[X] Đóng lại
Loading...
kế toán Thiên ưng
KẾ TOÁN THIÊN ƯNG chuyên dạy học thực hành kế toán thuế tổng hợp trên chứng từ thực tế và phần mềm HTKK, Excel, Misa. Là một địa chỉ học kế toán tốt nhất tại Hà Nội
học phí kế toán thiên ưng
học thực hành kế toán tổng hợp
học thực hành kế toán thuế
học thực hành kế toán trên excel
học phần mềm kế toán misa

CÔNG TY KẾ TOÁN THIÊN ƯNG dạy học kế toán thực hành thực tế

Thuế thu nhập cá nhân

Hướng dẫn quyết toán thuế TNCN năm 2017 chi tiết


Hướng dẫn quyết toán thuế TNCN năm 2017, các đối tượng phải – không phải quyết toán thuế TNCN, cách tính thuế TNCN cả năm, cách dịnh giảm trừ bản thân - người phụ thuộc, thủ tục hồ sơ quyết toán thuế TNCN, thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN ...



Nhìn chung tài liệu Hướng dẫn quyết toán thuế TNCN năm 2017 của Tổng cục thuế không thay đổi nhiều so với năm 2016 nên các bạn vẫn có thể tham khảo tại Công văn 801/TCT-TNCN ngày 02/3/2016. Ngoài ra các bạn xem thêm Công văn 5286/CT-TNCN ngày 16/2/2017 và Công văn 5749/CT-TNCN ngày 05/2/2018 của Cục thuế TP Hà Nôi.

Các văn bản áp dụng cho Quyết toán thuế TNCN 2017:
- Luật số 04/2007/QH12, Luật số 26/2012/QH13, Luật số 71/2014/QH13
- Nghị định số 65/2013/NĐ-CP, Nghị định số 91/2014/NĐ-CP, Nghị định số 12/2015/NĐ-CP

- Thông tư 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013.
- Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013.

- Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014;
- Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014
- Thông tư 92/2015/TT-BTC ngày 15/06/2015.



I. ĐỐI TƯỢNG PHẢI QUYẾT TOÁN THUẾ TNCN


- Cá nhân cư trú chỉ phải thực hiện quyết toán thuế TNCN đối với thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công.

1. Cá nhân có thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công phải thực hiện quyết toán thuế TNCN:

- Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công có trách nhiệm khai quyết toán thuế nếu có số thuế phải nộp thêm.
- Cá nhân có số thuế nộp thừa có nhu cầu đề nghị hoàn hoặc bù trừ vào kỳ khai thuế tiếp theo.
- Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công thuộc diện xét giảm thuế do thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn, bệnh hiểm nghèo.
- Cá nhân cư trú là người nước ngoài kết thúc hợp đồng làm việc tại Việt Nam phải khai quyết toán thuế với cơ quan thuế trước khi xuất cảnh.


Lưu ý: Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 (ba) tháng trở lên tại một đơn vị mà có thêm thu nhập vãng lai ở các nơi khác bình quân tháng trong năm không quá 10 (mười) triệu đồng, đã được đơn vị trả thu nhập khấu trừ thuế tại nguồn theo tỷ lệ 10% nếu không có yêu cầu thì không quyết toán thuế đối với phần thu nhập này.

2. Tổ chức trả thu nhập từ tiền lương, tiền công phải thực hiện khai quyết toán thuế TNCN

- Tổ chức trả thu nhập từ tiền lương, tiền công
không phân biệt có phát sinh khấu trừ thuế hay không phát sinh khấu trừ thuếtrách nhiệm khai quyết toán thuế và quyết toán thay cho các cá nhân có ủy quyền.

Nghĩa là: Nếu DN đã trả lương cho Người lao động thì 
dù có phải nộp thuế TNCN hay không -> Thì cũng phải Quyết toán thuế TNCN 

- Tổ chức trả thu nhập chuyển đổi loại hình doanh nghiệp mà bên tiếp nhận kế thừa toàn bộ nghĩa vụ về thuế của tổ chức trước chuyển đổi (như chuyển đổi loại hình doanh nghiệp từ Công ty trách nhiệm hữu hạn sang Công ty cổ phần hoặc ngược lại; chuyển đổi Doanh nghiệp 100% vốn Nhà nước thành Công ty cổ phần và các trường hợp khác theo quy định của pháp luật) thì tổ chức trước chuyển đi không phải khai quyết toán thuế đến thời điểm có quyết định về việc chuyển đổi doanh nghiệp và không cấp chứng từ khấu trừ thuế đối với người lao động được điều chuyển từ tổ chức cũ đến tổ chức mới, bên tiếp nhận thực hiện khai quyết toán thuế năm theo quy định.


- Tổ chức trả thu nhập sau khi tổ chức lại doanh nghiệp (chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đi), người lao động được điều chuyển từ tổ chức cũ đến tổ chức mới (tổ chức được hình thành sau khi tổ chức lại doanh nghiệp), cuối năm người lao động có ủy quyền quyết toán thuế thì tổ chức mới phải thu lại chứng từ khấu trừ thuế TNCN do tổ chức cũ đã cấp cho người lao động để làm căn cứ tổng hợp thu nhập, số thuế đã khấu trừ và quyết toán thuế thay cho người lao động.

- Tổ chức trả thu nhập chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi, giải thhoặc phá sản theo quy định của Luật Doanh nghiệp thì phải quyết toán thuế đối với số thuế thu nhập cá nhân đã khấu trừ chậm nhất là ngày thứ 45 (bốn mươi lăm) kể từ ngày chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi, giải thể hoặc phá sản và cấp chứng từ khấu trừ thuế cho người lao động để làm cơ sở cho người lao động thực hiện quyết toán thuế thu nhập cá nhân.


II. ĐỐI TƯỢNG KHÔNG PHẢI QUYẾT TOÁN THUẾ TNCN.

1. Cá nhân không phải thực hiện quyết toán
- Cá nhân cư trú có số thuế TNCN nộp thừa mà không có yêu cầu hoàn thuế hoặc bù trừ thuế vào kỳ khai thuế tiếp theo.
- Cá nhân cư trú đã nộp đủ số thuế TNCN phải nộp trong năm.
- Cá nhân không cư trú tại Việt Nam nhưng có phát sinh khấu trừ hoặc tạm nộp trong năm.

2. Tổ chức không phải thực hiện quyết toán

-
Tổ chức không phát sinh chi trả thu nhập từ tiền lương tiền công.
Nghĩa là: Nếu DN không trả lương cho Người lao động thì Không phải Quyết toán thuế TNCN.

-Tổ chức trả thu nhập giải thể, chấm dứt hoạt động có phát sinh trả thu nhập nhưng không phát sinh khấu trừ thuế TNCN thì tổ chức trả thu nhập không thực hiện quyết toán thuế TNCN, chỉ cung cấp cho cơ quan thuế danh sách cá nhân đã chi trả thu nhập trong năm (nếu có) theo mẫu số 05/DS-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC chậm nhất là ngày thứ 45 kể từ ngày có quyết định về việc giải thể, chấm dứt hoạt động.


III. Ủy quyền quyết toán thuế TNCN:

- Chi tiết các trường hợp được ủy quyền quyết toán thuế TNCN hoặc phải trực tiếp đi quyết toán thuế với cơ quan thuế, cần điều chỉnh sau khi uỷ quyền quyết toán thuế ...các bạn xem tại đây nhé:


- Chú ý: Những cá nhân đủ điều kiện ủy quyền Quyết toán thuế cho DN thì khi ủy quyền bắt buộc có MST cá nhân.
- Nếu chưa đăng ký MST thì xem tại đây:
Cách đăng ký mã số thuế cá nhân 



IV. CĂN CỨ TÍNH THUẾ ĐỐI VỚI THU NHẬP CHỊU THUẾ TỪ TIỀN LƯƠNG, TIỀN CÔNG:

Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế + Thuế suất.
 
-  Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế - Các khoản giảm trừ

-  Biểu thuế suất thuế TNCN theo Điều 22 Luật Thuế TNCN:
Bậc thuế Phần thu nhập tính thuế/năm (triệu đồng) Phần thu nhập tính thuế/tháng (triệu đồng) Thuế suất (%)
1 Đến 60 Đến 5 5
2 Trên 60 đến 120 Trên 5 đến 10 10
3 Trên 120 đến 216  Trên 10 đến 18 15
4 Trên 216 đến 384 Trên 18 đến 32 20
5 Trên 384 đến 624 Trên 32 đến 52 25
6 Trên 624 đến 960 Trên 52 đến 80 30
7 Trên 960 Trên 80 35


1. Thu nhập chịu thuế:

Thu nhập chịu thuế được xác định theo hướng dẫn tại Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013; Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014; Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014; Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính;

Cục thuế lưu ý một số nội dung sau:

- Thu nhập chịu thuế phải quyết toán năm 2017 là tổng thu nhập từ tiền lương tiền công mà cá nhân thực nhận
từ 01/01/2017 đến 31/12/2017.

- Đối với khoản tiền nhà ở, điện, nước và các dịch vụ kèm theo (nếu có) không bao gồm: khoản lợi ích về nhà ở, điện nước và các dịch vụ kèm theo (nếu có) đối với nhà ở do người sử dụng lao động xây dựng để cung cấp miễn phí cho người lao động làm việc tại khu công nghiệp; nhà ở do người sử dụng lao động xây dựng tại khu kinh tế, địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế đặc biệt khó khăn cung cấp miễn phí cho người lao động làm việc tại đó.

- Trường hợp cá nhân ở tại trụ sở làm việc thì thu nhập chịu thuế căn cứ vào tiền thuê nhà hoặc chi phí khấu hao, tiền điện, nước và các dịch vụ khác tính theo tỷ lệ giữa diện tích cá nhân sử dụng với diện tích trụ sở làm việc.

- Khoản tiền thuê nhà, điện nước và các dịch vụ kèm theo (nếu có) đối với nhà ở do đơn vị sử dụng lao động trả thay tính vào thu nhập chịu thuế theo số thực tế trả thay nhưng
không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế phát sinh (chưa bao gồm tiền thuế nhà, điện nước và dịch vụ kèm theo (nếu có)) tại đơn vị không phân biệt nơi trả thu nhập.

- Các khoản phụ cấp, trợ cấp không tính vào thu nhập chịu thuế được tổng hợp tại Danh mục tổng hợp các khoản phụ cấp, trợ cấp do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành làm cơ sở xác định thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công, ban hành tại công văn số 1381/TCT-TNCN ngày 24/4/2014 của Tổng Cục Thuế.

 

Chi tiết về cách tính: Các khoản thu nhập chịu thuế, giảm trừ, các khoản không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN...các bạn xem tại đây:

Cách tính thuế TNCN


2. Các khoản giảm trừ:

- Các khoản giảm trừ được trừ vào thu nhập chịu thuế của cá nhân trước khi xác định thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 9 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính và Điều 15 Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính.

Cụ thể một số nội dung cần lưu ý như sau:

a. Giảm trừ gia cảnh cho bản thân:

Người nộp thuế có nhiều nguồn thu nhập thì lựa chọn tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân tại một nơi.

- Trường hợp trong kỳ tính thuế cá nhân cư trú chưa tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân hoặc tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân chưa đủ 12 tháng thì được tính đủ 12 tháng nếu thực hiện quyết toán thuế theo quy định.

Ví dụ 1: Từ tháng 01/2017 đến tháng 4/2017 bà E không có thu nhập từ tiền lương, tiền công. Từ tháng 5/2017 đến tháng 12/2017 bà E có thu nhập từ tiền lương, tiền công do ký hợp đồng lao động trên 03 tháng tại Công ty A. Như vậy, trong năm 2017 bà E được tạm tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân từ tháng 5/2017 đến hết tháng 12/2017 (tương ứng với tháng có phát sinh thu nhập). Nếu bà E thực hiện quyết toán thuế thì bà E được tính giảm trừ cho bản thân đủ 12 tháng.

- Đối với cá nhân là công dân của quốc gia, vùng lãnh thổ đã ký kết Hiệp định với Việt Nam về tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế đối với các loại thuế đánh vào thu nhập và là cá nhân cư trú tại Việt Nam thì việc tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân được tính tương ứng với số tháng xác định nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân phải khai tại Việt Nam theo quy định.

Ví dụ 2: Ông F là người nước ngoài đến Việt Nam lần đầu tiên vào ngày 25/10/2017. Ngày 05/8/2018, ông F kết thúc hợp đồng lao động về nước. Trong khoảng thời gian từ ngày 25/10/2017 đến ngày 05/8/2018 Ông F có mặt tại Việt Nam 285 ngày. Như vậy trong năm tính thuế đầu tiên (từ ngày 25/10/2017 đến ngày 05/8/2018), ông F là cá nhân cư trú tại Việt Nam và được giảm trừ gia cảnh cho bản thân từ tháng 10/2017 đến hết tháng 8/2018.


b. Giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc

Việc giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc mà người nộp thuế có nghĩa vụ nuôi dưỡng
được tính kể từ tháng có phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng theo hướng dẫn tại Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính và Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính, cụ thể một số nội dung cần lưu ý như sau:

-
Người phụ thuộc đã đăng ký và có đầy đủ hồ sơ chứng minh người phụ thuộc theo quy định tại điểm g, khoản 1, Điều 9 Thông tư số 111/2014/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính thì được tính giảm trừ gia cảnh trong năm 2017, kể cả trường hợp người phụ thuộc chưa được cơ quan thuế cấp MST.

- Đối với cá nhân là công dân của quốc gia, vùng lãnh thổ đã ký kết Hiệp định với Việt Nam về tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế đối với các loại thuế đánh vào thu nhập và là cá nhân cư trú tại Việt Nam thì việc tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc được tính tương ứng với số tháng xác định nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân phải khai tại Việt Nam theo quy định.

- Trường hợp người nộp thuế đăng ký giảm trừ người phụ thuộc
sau thời điểm thực tế phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng nhưng tại Mẫu số 02/ĐK-NPT-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 95/2016/TT-BTC ngày 285/06/2016 của Bộ Tài chính khai “thời điểm tính giảm trừ” đúng với thời điểm thực tế phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng thì khi quyết toán thuế TNCN được tính lại theo thực tế phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng mà không phải đăng ký lại.

Ví dụ 3: Giả sử tháng 3/2017 bà A sinh con, tháng 8/2017 bà A đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc, tại Mẫu số 02/ĐK-NPT-TNCN bà A khai chỉ tiêu “thời điểm tính giảm trừ” là tháng 3/2017 thì trong năm bà A được tạm tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc kể từ tháng 8/2017, khi quyết toán bà A được tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc từ tháng 3/2017 đến hết tháng 12/2017 mà không phải đăng ký lại.

- Trường hợp người nộp thuế đăng ký giảm trừ người phụ thuộc sau thời điểm thực tế phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng và tại Mẫu số 02/ĐK-NPT-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính khai “thời điểm tính giảm trừ” sau thời điểm thực tế phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng, nếu cá nhân thuộc diện phải quyết toán thuế thì khi quyết toán thuế để được tính lại theo thực tế phát sinh, cá nhân đăng ký lại tại Mẫu số 02/ĐK-NPT-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính và gửi kèm theo hồ sơ quyết toán thuế.

Ví dụ 4: Giả sử tháng 3/2017 bà A sinh con, tháng 8/2017 bà A đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc, tại Mu số 02/ĐK-NPT-TNCN bà A khai chỉ tiêu "thời điểm tính giảm trừ” là tháng 8/2017 thì trong năm bà A được tạm tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc kể từ tháng 8/2017, khi quyết toán để được tính lại theo thực tế phát sinh từ tháng 3/2017 thì bà A phải đăng ký lại theo thực tế phát sinh tại Mẫu số 02/ĐK-NPT-TNCN và gửi kèm theo hồ sơ quyết toán thuế.

- Trường hợp người nộp thuế chưa tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc trong năm tính thuế thì
được tính giảm trừ gia cảnh cho NPT kể từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng khi người nộp thuế thực hiện ủy quyền quyết toán thuế và đã khai đầy đủ thông tin NPT gửi cho tổ chức trả thu nhập thì tổ chức trả thu nhập kê khai vào mẫu phụ lục Bảng kê 05-3/BK-QTT-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính và tính giảm trừ người phụ thuộc cho người nộp thuế.

- Trường hợp người nộp thuế có phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng đối với người phụ thuộc khác hướng dẫn tại tiết d.4, điểm d, khoản 1, Điều 9 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính (như:
anh, chị, em ruột; ông, bà nội ngoại; cô, dì...) thì thời hạn đăng ký giảm trừ gia cảnh chậm nhất là ngày 31/12/2017, nếu đăng ký giảm trừ gia cảnh quá thời hạn nêu trên người nộp thuế không được giảm trừ gia cảnh đối với người phụ thuộc đó cho năm 2017.

- Mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần vào một người nộp thuế trong năm tính thuế. Trường hợp nhiều người nộp thuế có chung người phụ thuộc phải nuôi dưỡng thì người nộp thuế tự thỏa thuận để đăng ký giảm trừ gia cảnh vào một người nộp thuế.

c. Điều kiện để xác định người khuyết tật, không có khả năng lao động là người phụ thuộc
- Người khuyết tật, không có khả năng lao động theo hướng dẫn tại tiết đ.1.1, điểm đ, khoản 1, Điều 9 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính là những người thuộc diện điều chỉnh của pháp luật về người khuyết tật, người mắc bệnh hiểm nghèo và không có khả năng lao động. Danh mục bệnh hiểm nghèo được áp dụng theo công văn số 6383/BTC-TCT ngày 18/5/2015 của Bộ Tài chính về việc xác định cá nhân mắc bệnh hiểm nghèo được xét giảm thuế thu nhập cá nhân.

 

CẤP MÃ SỐ THUẾ NGƯỜI PHỤ THUỘC
(Kèm theo công văn số 5749/CT/TNCN, ngày 05/02/2018)

 
Đồng thời với thực hiện QTT TNCN năm 2017, việc cấp MST NPT thông qua Tổ chức trả thu nhập được tiếp tục thực hiện đối với các trường hợp NPT chưa được cấp MST.

Các bước thu thập thông tin và cấp mã số thuế NPT:

1. Thu thập thông tin NPT
- Căn cứ vào hồ sơ chứng minh NPT hoặc thông tin trên mẫu Tờ khai đăng ký NPT giảm trừ gia cảnh, Tổ chức trả thu nhập thu thập thông tin của NPT khai vào Phụ lục 05-3/BK-QTT-TNCN.

2. Nhập thông tin NPT
Tổ chức trả thu nhập truy cập trang: http://www.gdt.gov.vn; hanoi.gdt.gov.vn hoặc http://www.tncnonline.com.vn để tải Ứng dụng HTKK, iHTKK, QTT TNCN.

- Tổ chức trả thu nhập khai đầy đủ (100%) số lượng NPT đã tính giảm trừ trong năm 2017 vào Phụ lục 05-3/BK-QTT-TNCN.

Đối với NPT đã có MST, Tổ chức trả thu nhập chỉ khai các chỉ tiêu số thứ tự, họ tên NNT, MST NNT, họ tên NPT, MST NPT, quan hệ với NNT, thời gian tính giảm trừ của NPT, không phải khai các thông tin khác của NPT.

Đối với NPT chưa có MST, Tổ chức trả thu nhập khai đầy đủ thông tin của NPT theo quy định để CQT thực hiện cấp MST NPT.

- Trường hợp tổ chức trả thu nhập có yêu cầu cấp MST NPT trước khi nộp hồ sơ QTT năm 2017 hoặc Tổ chức trả thu nhập có số lượng lớn NPT chưa được cấp MST để đảm bảo khai đầy đủ 100% NPT đã tính giảm trừ gia cảnh trong năm 2017 thực hiện như sau:
           Tổ chức trả thu nhập gửi thông tin của NPT cho CQT trước khi gửi hồ sơ QTT năm 2017 bằng cách khai vào Mẫu 02TH - Tiêu đề trên các ứng dụng là “Đăng ký NPT giảm trừ gia cảnh” tên biểu mẫu “Bảng tổng hợp đăng ký NPT giảm trừ gia cảnh” (sau đây gọi là mẫu 02TH) được hỗ trợ trên các ứng dụng HTKK, iHTKK và phần mềm QTT TNCN đến CQT. Căn cứ vào thông tin trên Mẫu số 02TH, CQT thực hiện cấp MST cho NPT của NNT. Khi nộp hồ sơ QTT Tổ chức trả thu nhập chỉ khai vào Phụ lục 05-3/BK-QTT-TNCN đối với những NPT đã có MST trước thời điểm QTT năm 2017 và những NPT chưa có MST (bao gồm cả những NPT đã khai vào mẫu 02TH nhưng chưa được cấp MST thành công). Trường hợp NPT đã khai vào mẫu 02TH nhưng đã được thông báo cấp MST thành công thì không phải khai lại vào Phụ lục 05-3/BK-QTT-TNCN.

Trường hợp đã khai thông tin NPT vào Phụ lục 05-3/BK-QTT-TNCN nhưng vẫn có yêu cầu được cấp trước MST cho NPT thì sử dụng chức năng “Tải dữ liệu từ Phụ lục 05-3/BK-QTT-TNCN trên tờ khai 05/QTT-TNCN” tại màn hình chức năng “Đăng ký NPT giảm trừ gia cảnh” mẫu 02TH, để lấy dữ liệu gửi CQT đối với những NPT đã có đầy đủ thông tin.

- Tổ chức trả thu nhập thực hiện in, kết xuất dữ liệu Bảng tổng hợp đăng ký NPT giảm trừ gia cảnh mẫu 02TH hoặc bộ tờ khai QTT TNCN 05/QTT-TNCN và các Phụ lục kèm theo gửi đến CQT trực tiếp quản lý.
Các Tổ chức trả thu nhập nộp hồ sơ khai thuế điện tử qua iHTKK: không cần in hồ sơ và không phải nộp hồ sơ bản giấy.
Các Tổ chức trả thu nhập chưa khai thuế điện tử sẽ in ra hồ sơ giấy và ký, đóng dấu đồng thời gửi file dữ liệu.

Lưu ý:
Trường hợp thông tin NPT chỉ có năm sinh nhưng không có ngày, tháng thì lấy ngày 01 tháng 01 nhập vào chỉ tiêu “Ngày sinh ” (01/01/năm sinh).
NPT đã có MST thì nhập các chỉ tiêu hướng dẫn nêu trên, NPT từ đủ 14 tuổi trở lên thì nhập cột chứng minh nhân dân (người nước ngoài nhập hộ chiếu), NPT dưới 14 tuổi thì nhập các chỉ tiêu trên giấy khai sinh.
Chỉ tiêu quốc tịch người Việt Nam mặc định là “Việt Nam ”, người nước ngoài chọn "Khác ", chỉ tiêu quốc gia nhập tương tự.

3. Gửi thông tin NPT đến CQT trực tiếp quản lý
+ Tổ chức trả thu nhập khai thuế điện tử: gửi file dữ liệu lên trang: kekhaithue.gov.vn, không phải nộp hồ sơ giấy.
+ Đối với các Tổ chức trả thu nhập chưa thực hiện khai thuế điện tử:
- Kết xuất file dữ liệu gửi lên trang: http://thuedientu.gdt.gov.vn (nếu ở Hà Nội) hoặc tncnonline.com.vn (đối với các Tỉnh, thành khác), gửi bản giấy đến “Bộ phận một cửa” CQT trực tiếp quản lý tương tự như gửi hồ sơ QTT TNCN.
- Hoặc gửi trực tiếp cả bản giấy và file dữ liệu (USB) tại “ bộ phận một cửa” CQT trực tiếp quản lý.
Lưu ý:
Tổ chức trả thu nhập kết xuất dữ liệu file Excel để lưu tại Tổ chức trả thu nhập, kết xuất dữ liệu file XML để gửi CQT.

4. Nhận kết quả cấp MST cho NPT
- CQT trả kết quả cấp MST NPT cho Tổ chức trả thu nhập dưới dạng Phụ lục excel tại nơi mà Tổ chức trả thu nhập gửi file dữ liệu đăng ký giảm trừ gia cảnh: http://thuedientu.sdt.gov.vn (tncnonline.com.vn) hoặc http://nhantokhai.gdt.gov.vn.

5. Điều chỉnh thông tin kê khai sai:

- Căn cứ vào kết quả phản hồi nhận được từ CQT, trường hợp cấp MST không thành công Tổ chức trả thu nhập yêu cầu người lao động bổ sung thông tin và thực hiện theo hướng dẫn sau:
        + Lỗi do thông tin kê khai sai: Tổ chức trả thu nhập kê khai điều chỉnh bổ sung thông tin.
        + Lỗi trùng thông tin CMND/giấy khai sinh của NPT: Tổ chức trả thu nhập thông báo với người lao động thực hiện việc xác minh, điều chỉnh thông tin CMND/ Giấy khai sinh như nội dung hướng dẫn của Tổng cục Thuế đối với các trường hợp cấp MST cho NNT trùng CMND trước đây và khai nộp lại với CQT (gồm danh sách trùng và phô tô chứng minh nhân dân hoặc giấy khai sinh).
        + Trùng thời gian giảm trừ NPT: Tổ chức trả thu nhập hướng dẫn NNT thực hiện đăng ký kết thúc giảm trừ gia cảnh của lần đăng ký trước đó hoặc điều chỉnh thời gian giảm trừ của lần đăng ký hiện tại.

- Trường hợp thay đổi thông tin/bổ sung thêm mới hoặc giảm NPT Tổ chức trả thu nhập thực hiện khai bổ sung theo nguyên tắc sau:
        + Trường hợp thay đổi thông tin/bổ sung thêm mới hoặc giảm NPT mà không làm sai sót dữ liệu đã kê khai trên tờ khai 05/QTT-TNCN và các Phụ lục khác kèm theo tờ khai QTT thì Tổ chức trả thu nhập chỉ cần khai mẫu 02TH cho các trường hợp cần thay đổi/bổ sung NPT.
       + Trường hợp thay đổi thông tin/bổ sung thêm mới hoặc giảm NPT có làm thay đổi dữ liệu đã kê khai trên tờ khai 05/QTT-TNCN và các Phụ lục khác kèm theo tờ khai thì Tổ chức trả thu nhập thực hiện kê khai như sau:
             ++ Khai bổ sung tờ khai QTT 05/QTT-TNCN và các Phụ lục cần điều chỉnh (trừ phụ lục 05-3/BK-QTT-TNCN) để điều chỉnh QTT.
             ++ Khai thông tin thay đổi/bổ sung về NPT vào mẫu 02TH để bổ sung thông tin/ cấp MST NPT.

Lưu ý:
Đối với trường hợp thay đổi thông tin về NPT:
- Đối với trường hợp thay đổi các thông tin về NNT đăng ký giảm trừ gia cảnh, mối quan hệ với NNT, thời gian giảm trừ từ tháng đến tháng thì Tổ chức trả thu nhập sử dụng mẫu 02TH để kê khai.
- Đối với trường hợp thay đổi các thông tin liên quan đến cấp MST (bao gồm CMND và các thông tin trên giấy khai sinh) thì Tổ chức trả thu nhập tập hợp mẫu 02/ĐK-TCT (TT số 95/2016/TT-BTC ngày 28/6/2016 của Bộ Tài chính) của cá nhân nộp cho CQT trực tiếp quản lý (CQT thực hiện cập nhật thông tin thay đổi của từng NPT trên ứng dụng TMS).

Chi tiết xem tại đây: Cách đăng ký người phụ thuộc

 
Sau khi đã tính được các khoản thu nhập tính thuế, thu nhập chịu thuế, giảm trừ, các bạn tính bình quân cả năm như sau:

V. Cách tính Thu nhập tính thuế bình quân tháng:
 
- Khi thực hiện QTT năm thì thu nhập tính thuế bình quân tháng  được xác định bằng tổng thu nhập cả năm (12 tháng) trừ (-) tổng các khoản giảm trừ của cả năm sau đó chia cho 12 tháng, cụ thể như sau:

 

Thu nhập tính thuế bình quân tháng == Tổng thu nhập chịu thuế - Tổng các khoản giảm trừ
12    tháng
 
Ví dụ 5: Năm 2017, Ông A là cá nhân cư trú có thu nhập trong 06 tháng đầu năm là 20 triệu đồng/tháng; trong 06 tháng cuối năm Ông A có phát sinh thu nhập của 05 tháng là 10 triệu đồng/tháng và có 01 tháng không phát sinh thu nhập. Trong năm 2017 Ông A có tính giảm trừ cho bản thân và 01 người phụ thuộc ngoài ra không có khoản thu nhập nào khác. Như vậy, nếu cuối năm Ông A thuộc diện QTT thì thu nhập tính thuế bình quân tháng trong năm 2017 được xác định như sau:
 
- Tổng thu nhập chịu thuế năm 2017:
            (20 triệu đồng x 6 tháng) + (10 triệu đồng x 5 tháng) = 170 triệu đồng.
- Tổng các khoản giảm trừ năm 2017:
            (9 triệu đồng + 3,6 triệu đồng) x 12 tháng = 151,2 triệu đồng.
- Thu nhập tính thuế năm 2017:
            170 triệu đồng - 151,2 triệu đồng = 18,8 triệu đồng
- Thu nhập tính thuế bình quân tháng năm 2017:
            18,8 triệu đồng: 12 tháng = 1,57 triệu đồng.
 
Như vậy là thuộc bậc 1: =  Thu nhập tính thuế X 5% = 1.570.000 X 5% = 78.500
=> Thuế TNCN phải nộp cả năm = 78.500 x 12 tháng = 942.000


- Trường hợp cá nhân cư trú là công dân của quốc gia, vùng lãnh thổ đã ký kết Hiệp định với Việt Nam về tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế đối với các loại thuế đánh vào thu nhập thì nghĩa vụ thuế TNCN được tính từ tháng đến Việt Nam trong trường hợp cá nhân lần đầu tiên có mặt tại Việt Nam đến tháng kết thúc Hợp đồng lao động và rời Việt Nam (được tính đủ theo tháng).

Ví dụ 6: Năm 2017, ông D là công dân của Nhật Bản đến Việt Nam lần đầu tiên vào ngày 05/3/2017 theo Hợp đồng làm việc tại Công ty X, đến ngày 25/11/2017 ông D kết thúc Hợp đồng làm việc tại Công ty X và rời Việt Nam. Hàng tháng ông D nhận được tổng thu nhập từ tiền lương, tiền công (từ công ty tại Việt Nam và tại Nhật Bản trả) là 70 triệu đồng/tháng. Ông D không kê khai người phụ thuộc. Từ ngày 05/3/2017 đến 25/11/2017, ông D có mặt tại Việt Nam là 265 ngày: Như vậy, năm 2017 ông D là cá nhân cư trú tại Việt Nam. Trước khi rời Việt Nam ngày 25/11/2017, ông D thực hiện quyết toán thuế TNCN tại Việt Nam như sau:

- Tổng thu nhập chịu thuế năm 2017: 70 triệu đồng x 9 tháng = 630 triệu đồng
- Khoản giảm trừ gia cảnh cho bản thân ông D năm 2017:
9 triệu đồng x 9 tháng = 81 triệu đồng.
- Thu nhập tính thuế năm 2017:
630 triệu đồng - 81 triệu đồng = 549 triệu đồng
- Thu nhập tính thuế bình quân tháng năm 2017:
549 triệu đồng: 9 tháng = 61 triệu đồng.



VI. THỦ TỤC, HỒ SƠ QUYẾT TOÁN THUẾ TNCN:
 
1. Đối với Tổ chức trả thu nhập (Doanh nghiệp)

1.1 Hồ sơ quyết toán thuế TNCN:

Hồ sơ khai QTT TNCN năm 2017 thực hiện theo hướng dẫn tại Điểm b.2.1, Khoản 2, Điều 21; Khoản 6, Khoản 7, Điều 24; Phụ Lục số 02 ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC:

Tổ chức, cá nhân trả thu nhập đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công khai quyết toán thuế theo các mẫu sau:

- Tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân mẫu số 05/QTT-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC.
- Bảng kê mẫu số 05-1/BK-QTT-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC.
- Bảng kê mẫu số 05-2/BK-QTT-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC.
- Bảng kê mẫu số 05-3/BK-QTT-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC.


Lưu ý:
- Tại bảng kê 05-1/BK-QTT-TNCN và 05-2/BK-QTT-TNCN phải
đảm bảo 100% NNT có mã số thuế.
- Các tổ chức trả thu nhập khi kê khai quyết toán thuế điền đầy đủ các thông tin sau: địa chỉ chính xác để liên hệ, số điện thoại và địa chỉ email.
- Không khấu trừ số thuế TNCN đã nộp tại nước ngoài khi kê khai quyết toán tại qua cơ quan chi trả thu nhập.


1.2 Nơi nộp hồ sơ:
Nơi nộp hồ sơ QTT TNCN năm 2017 đối với TCTTN từ tiền lương, tiền công thực hiện theo hướng dẫn tại điểm c, khoản 1, Điều 16 Thông tư số 156/2013/TT-BTC.

TCTTN nộp hồ sơ QTT TNCN tại Cục Thuế hoặc Chi cục Thuế trực tiếp quản lý, cụ thể:

- TCTTN là cơ sở sản xuất, kinh doanh nộp hồ sơ khai thuế tại CQT trực tiếp quản lý tổ chức.
- TCTTN là cơ quan Trung ương; cơ quan thuộc, trực thuộc Bộ, ngành, UBND cấp tỉnh; cơ quan cấp tỉnh nộp hồ sơ khai thuế tại Cục Thuế nơi tổ chức đóng trụ sở chính.
- TCTTN là cơ quan thuộc, trực thuộc UBND cấp huyện; cơ quan cấp huyện nộp hồ sơ khai thuế tại Chi cục Thuế nơi tổ chức đóng trụ sở chính.
- TCTTN là các cơ quan ngoại giao, tổ chức quốc tế, văn phòng đại diện của các tổ chức nước ngoài nộp hồ sơ khai thuế tại Cục Thuế nơi tổ chức đóng trụ sở chính. 


1.3 Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế
- Tổ chức chi trả thu nhập phải quyết toán theo năm dương lịch thì thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế năm 2017
chậm nhất là ngày 31/03/2018.
- Tổ chức trả thu nhập chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi, giải thể hoặc phá sản theo quy định của Luật Doanh nghiệp thì phải quyết toán thuế đối với số thuế thu nhập cá nhân đã khấu trừ chậm nhất là ngày thứ 45 (bốn mươi lăm) kể từ ngày chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi, giải thể hoặc phá sản


1.4 Thời hạn nộp tiền thuế
- Thời hạn nộp tiền thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp tờ khai quyết toán thuế.


1.5 Cách nộp Hồ sơ quyết toán TNCN năm 2017:

Cục Thuế TP Hà Nội triển khai hệ thống dịch vụ thuế điện tử đối với các tờ khai thuế và tờ khai: Quyết toán thuế TNCN mẫu: 02/QTT-TNCN, 05/KK-TNCN, 05/QTT-TNCN; 05/DS-TNCN, 09/KK-TNCN, 13/KK-TNCN, tờ khai cấp mã số thuế cho người phụ thuộc mẫu 02TH trên hệ thống thuế điện tử (eTax) tại địa chỉ http://thuedientu.gdt.gov.vn tới NNT, cụ thể như sau:

    -
Đối với các tổ chức trả thu nhập có sử dụng chữ ký số TCTTN truy cập vào cổng thông tin điện tử http://www.nhantokhai.gdt.gov.vn để gửi dữ liệu cho CQT theo tài liệu hướng dẫn của phần mềm iHTKK, tại cổng thông tin điện tử dành cho đối tượng sử dụng chữ ký điện tử. Tổ chức trả thu nhập khai thuế điện tử không gửi hồ sơ QTT bằng bản giấy và cũng không gửi file dữ liệu tại trang http://thuedientu.gdt.gov.vn.

    -
Cá nhân và tổ chức trả thu nhập chưa sử dụng chữ ký số thực hiện kê khai tờ khai QTT TNCN sẽ thực hiện nộp quyết toán thuế bằng bản giấy có ký đóng dấu và đồng thời gửi file dữ liệu tại trang web http://thuedientu.gdt.gov.vn (nếu ở HN) hoặc tncnonline.com.vn (nếu ở các Tỉnh, TP còn lại) hoặc copy file mềm vào usb khi nộp bản giấy cho CQT.

Lưu ý:
Cá nhân và Tổ chức trả thu nhập kết xuất dữ liệu file Excel để lưu, kết xuất dữ liệu file XML để gửi CQT.

Lưu ý:
- Trang http://thuedientu.sdt.gov.vn để thực hiện kê khai QTT TNCN và tờ khai cấp mã số thuế cho người phụ thuộc, trang http:///tncnonline.com.vn chỉ sử dụng chức năng tải tờ khai đăng ký cấp mã số thuế NNT qua Cơ quan chi trả, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân.
- Với trường hợp file dữ liệu có dung lượng lớn mà phần mềm HTKK không kết xuất thì CQCT liên hệ với CQT quản lý trực tiếp để được hướng dẫn và hỗ trợ.
- Tổ chức trả thu nhập thông báo, hướng dẫn người lao động thuộc đơn vị QTT trực tiếp với CQT như sau: Các cá nhân thuộc diện phải QTT nếu không thuộc diện ủy quyền cho tổ chức trả thu nhập quyết toán thay thì thực hiện QTT trực tiếp với CQT, thực hiện các bước tương tự như tổ chức trả thu nhập.


2. Đối với cá nhân trực tiếp Quyết toán với CQ Thuế:

2.1: Hồ sơ Quyết toán thuế TNCN:

- Tờ khai quyết toán thuế mẫu số 02/QTT-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC.
- Phụ lục mẫu số 02-1/BK-QTT-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC nếu có đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc.

- Bản chụp các chứng từ chứng minh số thuế đã khấu trừ, đã tạm nộp trong năm, số thuế đã nộp ở nước ngoài (nếu có). Cá nhân cam kết chịu trách nhiệm về tính chính xác của các thông tin trên bản chụp đó. Trường hợp tổ chức trả thu nhập không cấp chứng từ khấu trừ thuế cho cá nhân do tổ chức trả thu nhập đã chấm dứt hoạt động thì cơ quan thuế căn cứ cơ sở dữ liệu của ngành thuế để xem xét xử lý hồ sơ quyết toán thuế cho cá nhân mà không bắt buộc phải có chứng từ khấu trừ thuế.
      Trường hợp, theo quy định của luật pháp nước ngoài, cơ quan thuế nước ngoài không cấp giấy xác nhận số thuế đã nộp, người nộp thuế có thể nộp bản chụp Giấy chứng nhận khấu trừ thuế (ghi rõ đã nộp thuế theo tờ khai thuế thu nhập nào) do cơ quan trả thu nhập cấp hoặc bản chụp chứng từ ngân hàng đối với số thuế đã nộp ở nước ngoài có xác nhận của người nộp thuế.

- Bản chụp các hóa đơn chứng từ chứng minh khoản đóng góp vào quỹ từ thiện, quỹ nhân đạo, quỹ khuyến học (nếu có).
- Trường hợp cá nhân nhận thu nhập từ các tổ chức Quốc tế, Đại sứ quán, Lãnh sự quán và nhận thu nhập từ nước ngoài phải có tài liệu chứng minh về số tiền đã trả của đơn vị, tổ chức trả thu nhập ở nước ngoài.

Lưu ý:
- Khi kê khai quyết toán thuế các cá nhân điền đầy đủ các thông tin sau: địa chỉ chính xác để liên hệ, số điện thoại, email, họ tên và tên của vợ hoặc chồng, mã số thuế của vợ hoặc chồng hoặc số chứng minh thư.
- Đối với hồ sơ hoàn thuế đề nghị ghi chính xác số tài khoản ngân hàng và mở tại ngân hàng - chi nhánh.
- Chỉ tiêu số [37] - Đã khấu trừ - tại mẫu 02/QTT-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC là số thuế đã khấu trừ và đã nộp vào ngân sách nhà nước theo mã số thuế của các tổ chức chi trả thu nhập (có kèm chứng từ khấu trừ thuế TNCN).
- Chỉ tiêu số [38] - Đã tạm nộp- tại mẫu 02/QTT- TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC là số thuế TNCN mà cá nhân đã nộp vào ngân sách nhà nước theo mã số thuế của cá nhân người nộp thuế.


2.2 Nơi nộp hồ sơ quyết toán thuế

Theo hướng dẫn tại điểm c, khoản 3, Điều 21 Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính thì nơi nộp hồ sơ quyết toán của cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công như sau:

- Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp khai thuế thì nơi nộp hồ sơ QTT là Cục Thuế nơi cá nhân nộp hồ sơ khai thuế trong năm.

- Cá nhân đang tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân tại tổ chức trả thu nhập nào thì nộp hồ sơ quyết toán thuế tại cơ quan thuế trực tiếp quản lý tổ chức trả thu nhập đó.

- Trường hợp cá nhân có thay đổi nơi làm việc và tại tổ chức trả thu nhập cuối cùng có tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân thì nộp hồ sơ quyết toán thuế tại cơ quan thuế quản lý tổ chức trả thu nhập cuối cùng.

Ví dụ 7: Năm 2017, ông S làm việc tại TP Hồ Chí Minh và thuộc diện phải trực tiếp quyết toán thuế TNCN. Tháng 02/2018, ông S chuyển ra Hà Nội làm việc tại Công ty A do Chi cục Thuế quận Hoàn Kiếm quản lý và cư trú tại Chi cục Thuế quận Tây Hồ.
-> Như vậy, Ông S nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN năm 2017 tại Chi cục Thuế quận Hoàn Kiếm nêu tại thời điểm quyết toán năm 2017, Ông S đang được tính giảm trừ bản thân tại Công ty A
.
- Nộp cho Chi cục thuế Tây Hồ nếu tại thời điểm quyết toán thuế năm 2017, Ông S không tính giảm trừ bản thân tại Công ty A.


- Cá nhân nộp hồ sơ quyết toán thuế tại Chi cục Thuế nơi cá nhân cư trú (nơi đăng ký thường trú hoặc tạm trú) bao gồm:
    + Cá nhân có thay đổi nơi làm việc và tại tổ chức trả thu nhập cuối cùng không tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân.
    + Cá nhân chưa tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân ở bất kỳ tổ chức trả thu nhập nào.
    + Cá nhân không ký hợp đồng lao động, hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng, hoặc ký hợp đồng cung cấp dịch vụ có thu nhập tại một nơi hoặc nhiều nơi đã khấu trừ 10%.
    + Cá nhân trong năm có thu nhập từ tiền lương, tiền công tại một nơi hoặc nhiều nơi nhưng tại thời điểm quyết toán không làm việc tại tổ chức trả thu nhập nào.

- Trường hợp cá nhân cư trú tại nhiều nơi và thuộc diện quyết toán thuế tại cơ quan thuế nơi cá nhân cư trú thì. Cá nhân lựa chọn một nơi cư trú để quyết toán thuế.

- Trường hợp cá nhân sử dụng ứng dụng để gửi file dữ liệu tại trang web http://thuedientu.gdt.gov.vn (eTax) thì sẽ được ứng dụng hỗ trợ tự động việc xác định cơ quan thuế nộp hồ sơ quyết toán thuế sau khi cá nhân khai các thông tin liên quan.


2.3 Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế
Cá nhân có số thuế phải nộp thêm thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế năm 2017 chậm nhất là ngày 31/03/2018.

- Trường hợp cá nhân cư trú là người nước ngoài kết thúc hợp đồng làm việc tại Việt Nam nhưng trước khi xuất cảnh phải làm thủ tục quyết toán thuế với cơ quan thuế thì thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân trong trường hợp này chậm nhất là ngày thứ 45 (bốn mươi lăm) kể từ ngày cá nhân xuất cảnh.

- Cá nhân có số thuế nộp thừa, yêu cầu hoàn thuế hoặc bù trừ thuế vào kỳ khai thuế tiếp theo thì cá nhân có thể nộp hồ sơ bất cứ thời điểm nào trong năm.
- Trường hợp cá nhân có số thuế nộp thừa có yêu cầu hoàn thuế hoặc bù trừ thuế vào kỳ sau thì nên nộp sau ngày 31/03/2018.

2.4 Thời hạn nộp thuế
Thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai quyết toán thuế.


Trình tự thực hiện QTT TNCN năm 2017:

- Cá nhân thuộc TCTTN thực hiện tự QTT với CQT: TCTTN thông báo, hướng dẫn người lao động thuộc đơn vị QTT trực tiếp với CQT như sau: Các cá nhân thuộc diện phải QTT nếu không thuộc diện ủy quyền cho TCTTN quyết toán thay thì thực hiện QTT trực tiếp với CQT, thực hiện các bước tương tự như TCTTN.



- Nếu cá nhân sau khi quyết toán thuế mà nộp thừa thuế TNCN thì có thể chuyển kỳ sau hoặc làm thủ tục hoàn thuế TNCN.
Chi tiết xem tại đây: Thủ tục hoàn thuế TNCN


----------------------------------------------------------------
Các bạn muốn tìm hiểu chi tiết hơn và chuyên sâu hơn các bạn có thể tham gia: Lớp học kế toán thuế thực tế chuyên sâu tại Kế toán Thiên Ưng.

hướng dẫn quyết toán thuế tncn năm 2017
 
Họ tên
Mail của bạn
Email mà bạn muốn gửi tới
Tiêu đề mail
Nội dung

học phí kế toán thiên ưng
Xem thêm

KẾ TOÁN THIÊN ƯNG ĐỊA CHỈ CÁC CƠ SỞ HỌC
Hotline: Mr Nam:
                 0984. 322. 539
                 0963. 133. 042
1. Cơ sở Cầu Giấy: Lô B11 (Sau Tòa nhà Richland) - Số 9A - Ngõ 181 (Bên cạnh tòa nhà HITC) - Đường Xuân Thủy, Q. Cầu giấy, Hà Nội
Email: ketoanthienung@gmail.com 2. Cơ sở Đại Kim:  Phòng 207 - Tòa nhà A5 - Đường Nguyễn Cảnh Dị - Khu đô thị Đại Kim, Định Công, Hoàng Mai, Hà Nội
          (Cách cầu Định Công khoảng 300m về phía Linh Đàm)

Website: ketoanthienung.net
3. Cơ sở Thanh Xuân: Phòng 3A – Chung cư 39 - Số 19 Nguyễn Trãi,  Thanh Xuân
(Giữa Ngã Tư Sở – Giao cắt giữa Nguyễn Trãi và Trường Chinh).
  4. Cơ sở Long Biên: Phòng 501 - Nhà B13 - Ngõ 461 Nguyễn Văn Linh, Sài Đồng, Long Biên
(Gần chi cục thuế Quận Long Biên - Đường 5)
  5. Cơ sở TP. Hồ Chí Minh: Phòng 9.04 - Chung cư Green Building số 540/1 - Đường cách mạng tháng 8, Phường 11, Quận 3, TP. HCM
(Đối diện Công viên Lệ thị Riêng)
  6. Cơ sở Hai Bà Trung: Phòng 805 - Toà nhà CT2 - Chung cư Skylight (125D Minh khai) - Ngõ Hoà Bình 6 - Đường Minh Khai - Hai Bà Trung - Hà Nội.
(Nằm trong ngõ Hoà Bình 6 trên đường Minh khai)
  7. Cơ sở TP. Hồ Chí Minh: Số 26 - Đường Quang Trung - Khu phố 1 - Phường Hiệp Phú - Quận 9 - TP. HCM.
Bản quyền thuộc về: Kế toán Thiên Ưng  DMCA.com Công ty kế toán Thiên Ưng
 
học phí kế toán thiên ưng