BỘ TÀI CHÍNH
-------- |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------- |
|
Số: 89/2026/TT-BTC |
Hà Nội, ngày 30 tháng 6 năm 2026 |
THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT QUẢN LÝ THUẾ VÀ NGHỊ ĐỊNH SỐ 252/2026/NĐ-CP CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU VÀ BIỆN PHÁP ĐỂ TỔ CHỨC, HƯỚNG DẪN THI HÀNH LUẬT QUẢN LÝ THUẾ
Căn cứ Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 252/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế;
Căn cứ Nghị định số 29/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 166/2025/NĐ-CP;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế;
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 252/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế.
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định chi tiết một số điều, khoản, điểm, nội dung được giao tại Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 và Nghị định số 252/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế, gồm:
1. Quy định chi tiết một số điều, khoản, điểm được giao tại Luật Quản lý thuế gồm: khoản 3 Điều 3, khoản 9 Điều 12, khoản 9 Điều 14, khoản 5 Điều 15, khoản 7 Điều 16, khoản 7 Điều 18, khoản 6 Điều 19, khoản 6 Điều 20, khoản 5 Điều 21, khoản 7 Điều 22, khoản 3 Điều 37, điểm b khoản 2 Điều 38, khoản 4 Điều 52.
2. Quy định chi tiết một số điều, khoản, điểm được giao quy định tại Nghị định số 252/2026/NĐ-CP, gồm:
a) Quy định chi tiết khoản 10 Điều 12, khoản 3 Điều 15, khoản 4 Điều 24, điểm b khoản 3 Điều 27, khoản 5 Điều 29, khoản 4 Điều 30, khoản 4 Điều 31, khoản 3 Điều 32, khoản 4 Điều 33, khoản 7 Điều 34, khoản 7 Điều 35, điểm d khoản 2 Điều 40, khoản 1 và khoản 2 Điều 41, khoản 3 Điều 42, khoản 5 Điều 45, khoản 10 Điều 50, khoản 7 Điều 54, khoản 7 Điều 55, khoản 1 Điều 57, khoản 6 Điều 59, khoản 2 Điều 60, điểm a và điểm b khoản 1 Điều 61, điểm b khoản 2 Điều 65;
b) Quy định các mẫu văn bản thông báo phục vụ công tác quản lý thuế và thực hiện thủ tục hành chính thuế theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 58 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP.
3. Quy định chi tiết các nội dung được giao tại Luật Quản lý thuế và Nghị định số 252/2026/NĐ-CP về:
a) Giao dịch điện tử trong quản lý thuế;
b) Khai thuế, khoản thu khác; tính thuế, khoản thu khác; phân bổ thuế, khoản thu khác;
c) Nộp thuế, khoản thu khác; gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt; xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt;
d) Thủ tục hoàn thuế;
đ) Miễn thuế, giảm thuế; nộp dần tiền thuế nợ; khoanh tiền thuế nợ; xóa tiền thuế nợ;
e) Kiểm tra thuế; kiểm tra, giám sát việc thực hiện pháp luật về thuế, phí, lệ phí;
g) Kết nối trao đổi thông tin, dữ liệu giữa cơ quan thuế với các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền, tổ chức, cá nhân trong tiếp nhận và giải quyết thủ tục hành chính thuế cho người nộp thuế bằng phương thức điện tử.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Người nộp thuế, cơ quan thuế theo quy định tại Điều 2 Luật Quản lý thuế, Điều 2 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP.
2. Cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân khác có liên quan quy định tại khoản 4 Điều 2 Luật Quản lý thuế.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
1. “Tỉnh” là đơn vị hành chính tỉnh theo quy định của Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 (bao gồm tỉnh và thành phố trực thuộc trung ương).
2. “Phân bổ nghĩa vụ thuế” là việc người nộp thuế khai thuế, khoản thu khác tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp hoặc cơ quan thuế quản lý khoản thu ngân sách nhà nước và xác định số thuế, khoản thu khác phải nộp cho từng tỉnh nơi được hưởng nguồn thu ngân sách nhà nước (địa bàn nhận phân bổ) theo quy định của pháp luật.
3. “Cơ quan thuế quản lý trực tiếp” là cơ quan thuế được ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc Thông báo mã số thuế hoặc Thông báo cơ quan thuế quản lý hoặc Thông báo phân công cơ quan thuế quản lý khi cấp mã số doanh nghiệp, mã số hợp tác xã, mã số thuế hoặc khi thay đổi thông tin đăng ký hoặc khi phân công lại cơ quan thuế quản lý theo quy định của pháp luật, bao gồm:
a) Cơ quan thuế quản lý địa bàn trụ sở chính của người nộp thuế, trừ quy định tại điểm c khoản này;
b) Cơ quan thuế quản lý địa bàn nơi người nộp thuế có đơn vị phụ thuộc trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế trên địa bàn;
c) Chi cục Thuế doanh nghiệp lớn, Chi cục Thuế thương mại điện tử thuộc Cục Thuế;
d) Đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công thì cơ quan thuế quản lý trực tiếp là cơ quan thuế cấp mã số thuế và được thay đổi theo cơ quan thuế thực hiện quyết toán thuế cho cá nhân theo quy định;
đ) Đối với cá nhân nhận thừa kế, quà tặng là chứng khoán, phần vốn góp trong các tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh tại Việt Nam, thuộc diện khai thuế trực tiếp với cơ quan thuế thì cơ quan thuế quản lý trực tiếp là cơ quan thuế quản lý tổ chức phát hành chứng khoán, doanh nghiệp có phần vốn góp; trường hợp có nhiều cơ quan thuế quản lý nhiều tổ chức phát hành chứng khoán, doanh nghiệp có phần vốn góp thì cơ quan thuế quản lý trực tiếp là cơ quan thuế nơi cá nhân nhận thừa kế, quà tặng cư trú.
4. “Cơ quan thuế quản lý địa bàn nhận phân bổ” là cơ quan thuế thuộc địa bàn được nhận khoản thu ngân sách nhà nước do người nộp thuế xác định trên tờ khai thuế nhưng không được tiếp nhận hồ sơ khai thuế của người nộp thuế theo quy định. Cơ quan thuế quản lý địa bàn nhận phân bổ gồm:
a) Cơ quan thuế tại địa bàn nơi người nộp thuế đóng trụ sở chính nhưng không quản lý trực tiếp người nộp thuế;
b) Cơ quan thuế tại tỉnh khác với nơi người nộp thuế đóng trụ sở chính mà được hưởng khoản thu ngân sách nhà nước theo quy định.
5. “Cơ quan thuế quản lý khoản thu ngân sách nhà nước” là cơ quan thuế quản lý địa bàn nơi người nộp thuế có phát sinh thủ tục khai thuế, nộp thuế, hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế và các thủ tục về thuế khác theo quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành hoặc theo văn bản phân công của cơ quan có thẩm quyền; nhưng không phải là cơ quan thuế quản lý trực tiếp người nộp thuế.
6. “Đơn vị phụ thuộc” bao gồm chi nhánh, văn phòng đại diện.
7. “Thiệt hại về vật chất” là tổn thất vật chất thực tế xác định được của người nộp thuế theo quy định tại Điều 361 Bộ luật Dân sự và được xác định bằng tiền.
8. “Mã giao dịch điện tử” là một dãy các ký tự được tạo theo một nguyên tắc thống nhất, có tính duy nhất theo từng chứng từ điện tử trên Hệ thống thông tin quản lý thuế.
9. “Tài khoản giao dịch điện tử” là tài khoản giao dịch điện tử theo quy định pháp luật về giao dịch điện tử gồm: tài khoản định danh điện tử theo quy định pháp luật về định danh và xác thực điện tử; tài khoản giao dịch thuế điện tử.
10. Các từ ngữ được quy định tại Thông tư này có nghĩa như quy định tại Luật Quản lý thuế và Nghị định số 252/2026/NĐ-CP.
Điều 4. Phân nhóm người nộp thuế trong quản lý thuế
1. Cơ quan thuế thực hiện phân nhóm người nộp thuế phục vụ mục đích quản lý thuế:
a) Xác định chế độ ưu tiên đối với người nộp thuế trong quản lý thuế theo quy định tại Điều 48 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP;
b) Phân bổ nguồn lực và áp dụng quy trình nghiệp vụ quản lý thuế, biện pháp quản lý thuế phù hợp theo từng phân nhóm người nộp thuế;
c) Thực hiện phân tích và đánh giá mức độ rủi ro về thuế, mức độ tuân thủ pháp luật về thuế và lịch sử tuân thủ pháp luật của người nộp thuế trên cơ sở phân tích thông tin, dữ liệu của Hệ thống thông tin quản lý thuế và dữ liệu được kết nối, chia sẻ từ các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan theo quy định của pháp luật; được cập nhật định kỳ hoặc khi có thay đổi thông tin, dữ liệu liên quan đến người nộp thuế.
2. Tiêu chí phân nhóm người nộp thuế:
Căn cứ mục đích quản lý quy định tại khoản 1 Điều này, cơ quan thuế xác định các tiêu chí phân nhóm người nộp thuế theo các đặc điểm tương đồng về địa bàn, quy mô, ngành nghề hoạt động sản xuất kinh doanh.
a) Theo phạm vi địa bàn hoạt động, đăng ký thuế của người nộp thuế;
b) Theo người nộp thuế là tổ chức, doanh nghiệp; người nộp thuế là hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và cá nhân phát sinh nghĩa vụ thuế với ngân sách nhà nước và người nộp thuế là các tổ chức, loại người nộp thuế khác;
c) Theo quy mô hoạt động của người nộp thuế như doanh thu, số nộp ngân sách nhà nước, quy mô vốn, tài sản, lao động và số lượng đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh;
d) Theo ngành nghề sản xuất kinh doanh, lĩnh vực, phương thức hoạt động và đặc điểm nghĩa vụ thuế phát sinh gắn với hoạt động đó, bao gồm: hoạt động sản xuất, thương mại, dịch vụ, vận tải, tài chính, xây lắp, bất động sản hoặc thương mại điện tử, kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác; giao dịch xuyên biên giới và các lĩnh vực khác theo mục đích quản lý của cơ quan thuế;
đ) Theo mức độ tuân thủ pháp luật về thuế, lịch sử tuân thủ pháp luật về thuế và mức độ rủi ro về thuế của người nộp thuế.
3. Trên cơ sở tiêu chí phân nhóm người nộp thuế theo quy định tại khoản 2 Điều này, cơ quan thuế thực hiện phân tích dữ liệu, thông tin của người nộp thuế để đánh giá, xếp hạng người nộp thuế theo mức độ tuân thủ pháp luật về thuế và mức độ rủi ro về thuế, gồm:
a) Mức độ tuân thủ pháp luật về thuế và lịch sử tuân thủ trong các khâu như đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế; tình trạng nợ thuế; kết quả kiểm tra thuế; việc chấp hành quyết định của cơ quan thuế;
b) Mức độ rủi ro về thuế trong sử dụng hóa đơn điện tử, hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế, xác định nghĩa vụ thuế và các tiêu chí rủi ro phát sinh từ yêu cầu quản lý thuế trong từng thời kỳ;
c) Với các phân nhóm người nộp thuế, cơ quan thuế áp dụng các biện pháp quản lý phù hợp với các mức độ rủi ro và phân loại tuân thủ (tuân thủ tốt, tuân thủ trung bình, tuân thủ thấp, không tuân thủ):
c.1) Người nộp thuế tuân thủ tốt và rủi ro thấp được áp dụng chế độ ưu tiên trong quản lý thuế theo quy định;
c.2) Người nộp thuế tuân thủ trung bình và rủi ro thấp hoặc trung bình được áp dụng các chương trình hỗ trợ tuân thủ của cơ quan thuế, các biện pháp tuyên truyền, hỗ trợ, hướng dẫn, đào tạo nhằm nâng cao mức độ tuân thủ tự nguyện;
c.3) Người nộp thuế tuân thủ thấp hoặc rủi ro cao được áp dụng biện pháp cảnh báo, giám sát, theo dõi để phòng ngừa rủi ro phát sinh; Trường hợp người nộp thuế tuân thủ thấp và rủi ro cao thì thuộc đối tượng áp dụng các biện pháp quản lý tăng cường, bao gồm kiểm tra, giám sát, cưỡng chế theo quy định của pháp luật và khi cần thiết, phối hợp với các cơ quan chức năng theo quy định;
c.4) Người nộp thuế không tuân thủ sẽ đưa vào trường hợp giám sát trọng điểm về thuế.
Điều 5. Nhiệm vụ quản lý thuế của cơ quan thuế quản lý trực tiếp, cơ quan thuế quản lý địa bàn nhận phân bổ và cơ quan thuế quản lý khoản thu ngân sách nhà nước
1. Đối với cơ quan thuế quản lý trực tiếp thực hiện các nhiệm vụ theo quy định của pháp luật về quản lý thuế (trừ quy định tại khoản 3 Điều này), cụ thể như sau:
a) Tiếp nhận hồ sơ khai thuế, gia hạn nộp hồ sơ khai thuế và thực hiện xử phạt vi phạm pháp luật về thuế liên quan đến nộp hồ sơ khai thuế của người nộp thuế;
b) Tính tiền chậm nộp, điều chỉnh tiền chậm nộp của người nộp thuế;
c) Hướng dẫn, đôn đốc người nộp thuế khai thuế, nộp tiền vào ngân sách nhà nước;
d) Thực hiện các biện pháp đôn đốc nợ thuế, cưỡng chế nợ thuế;
đ) Tiếp nhận và giải quyết hồ sơ đề nghị gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt, nộp dần tiền thuế nợ, khoanh tiền thuế nợ, xóa tiền thuế nợ, miễn tiền chậm nộp, không tính tiền chậm nộp;
e) Tiếp nhận và giải quyết văn bản đề nghị xử lý số tiền nộp thừa của người nộp thuế theo quy định tại Điều 42, Điều 43 Thông tư này;
g) Tiếp nhận và giải quyết hồ sơ hoàn thuế của người nộp thuế theo quy định tại Chương V Thông tư này;
h) Tiếp nhận và giải quyết hồ sơ miễn thuế, giảm thuế của người nộp thuế theo quy định tại Chương VI Thông tư này;
i) Thực hiện kiểm tra đối với người nộp thuế và xử phạt vi phạm pháp luật phát hiện qua kiểm tra (nếu có);
k) Trường hợp người nộp thuế thuộc phạm vi phân bổ nghĩa vụ thuế thì cơ quan thuế quản lý trực tiếp thực hiện thêm các nhiệm vụ sau:
k.1) Xác định người nộp thuế thuộc phạm vi phân bổ nghĩa vụ thuế quy định tại khoản 3 Điều 19, khoản 3 Điều 20, khoản 4 Điều 21, điểm a.5 khoản 1 và điểm a.3 khoản 6 Điều 22, khoản 3 Điều 23, khoản 3 Điều 24, điểm d khoản 1 Điều 27 Thông tư này để hướng dẫn, đôn đốc người nộp thuế xác định số thuế phải nộp cho từng địa bàn nhận phân bổ và nộp Bảng phân bổ số thuế phải nộp kèm theo hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp; thực hiện xử phạt vi phạm pháp luật về thuế liên quan đến nộp hồ sơ khai thuế của người nộp thuế;
k.2) Tính tiền chậm nộp, điều chỉnh tiền chậm nộp đối với toàn bộ số thuế phải nộp của người nộp thuế (bao gồm cả số thuế phải nộp tại địa bàn nhận phân bổ). Trường hợp người nộp thuế nộp đầy đủ và đúng thời hạn quy định nhưng chưa đúng địa bàn phân bổ thì người nộp thuế không phải nộp tiền chậm nộp đối với số thuế nộp thiếu tại địa bàn nhận phân bổ. Cơ quan thuế quản lý trực tiếp hướng dẫn người nộp thuế thực hiện tra soát hoặc hoàn kiêm bù trừ để điều chỉnh nguồn thu về đúng địa bàn hưởng nguồn thu;
k.3) Hướng dẫn, đôn đốc người nộp thuế nộp tiền vào ngân sách nhà nước của địa bàn nhận phân bổ;
k.4) Chủ trì thực hiện các biện pháp đôn đốc nợ thuế, áp dụng biện pháp cưỡng chế quy định tại các điểm d, g và điểm h khoản 1 Điều 49 Luật Quản lý thuế đối với số thuế phải nộp của địa bàn nhận phân bổ theo đề nghị của cơ quan thuế quản lý địa bàn nhận phân bổ; đồng thời, thông báo cho cơ quan thuế quản lý địa bàn nhận phân bổ theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều này biết, phối hợp;
k.5) Chủ trì tiếp nhận hồ sơ đề nghị gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt, nộp dần tiền thuế nợ, khoanh tiền thuế nợ, xóa nợ tiền thuế của địa bàn nhận phân bổ; đồng thời, thông báo cho cơ quan thuế quản lý địa bàn nhận phân bổ theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều này biết, phối hợp;
k.6) Chủ trì tiếp nhận và giải quyết hồ sơ miễn tiền chậm nộp, không tính tiền chậm nộp của khoản thuế nợ tại địa bàn nhận phân bổ;
k.7) Chủ trì tiếp nhận văn bản đề nghị xử lý số tiền thuế nộp thừa tại địa bàn nhận phân bổ và phối hợp với cơ quan thuế quản lý địa bàn nhận phân bổ theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều này để xử lý theo quy định tại Điều 42 Thông tư này;
k.8) Chủ trì tiếp nhận và giải quyết hồ sơ hoàn thuế phân bổ nộp thừa của người nộp thuế và phối hợp với cơ quan thuế quản lý địa bàn nhận phân bổ theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều này để xử lý theo quy định tại Mục 2 Chương V Thông tư này;
k.9) Chủ trì tiếp nhận và giải quyết hồ sơ miễn thuế, giảm thuế của người nộp thuế tại địa bàn nhận phân bổ và phối hợp với cơ quan thuế quản lý địa bàn nhận phân bổ để xử lý theo quy định tại Chương VI Thông tư này;
k.10) Chủ trì và phối hợp với cơ quan thuế quản lý địa bàn nhận phân bổ thực hiện kiểm tra đối với toàn bộ hoạt động sản xuất, kinh doanh của người nộp thuế và xử phạt vi phạm pháp luật phát hiện qua kiểm tra (nếu có) bao gồm cả việc xác định số thuế phải nộp cho địa bàn nhận phân bổ;
k.11) Tổng hợp số liệu và báo cáo Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cùng cấp kết quả thu ngân sách nhà nước theo quy định đối với tất cả các khoản nộp vào ngân sách nhà nước, khoản hoàn trả cho người nộp thuế trên địa bàn, bao gồm cả khoản thu thuộc trách nhiệm quản lý của cơ quan thuế quản lý trực tiếp khác nhưng người nộp thuế đóng trụ sở chính trên địa bàn. Quy định tại điểm này không áp dụng đối với Chi cục Thuế doanh nghiệp lớn và Chi cục Thuế thương mại điện tử.
2. Đối với cơ quan thuế quản lý địa bàn nhận phân bổ:
a) Theo dõi, giám sát người nộp thuế thực hiện khai phân bổ số tiền thuế phải nộp và nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước tại địa bàn nhận phân bổ; yêu cầu người nộp thuế cung cấp thông tin, tài liệu có liên quan đến khoản thu được phân bổ; thông báo cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp khi người nộp thuế không thực hiện hoặc thực hiện không đúng quy định về phân bổ nghĩa vụ thuế;
b) Thực hiện một số biện pháp đôn đốc nợ thuế, cưỡng chế nợ thuế đối với số thuế phải nộp tại địa bàn nhận phân bổ và thông báo cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp biết và phối hợp với cơ quan thuế quản lý trực tiếp trong việc áp dụng biện pháp cưỡng chế quy định tại các điểm d, g và điểm h khoản 1 Điều 49 Luật Quản lý thuế (trừ cơ quan thuế quản lý địa bàn nhận phân bổ theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 3 Thông tư này);
c) Phối hợp giải quyết hồ sơ đề nghị gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt; nộp dần tiền thuế nợ, khoanh tiền thuế nợ, xóa tiền thuế nợ tại tỉnh được hưởng nguồn thu phân bổ theo đề nghị của cơ quan thuế quản lý trực tiếp (trừ cơ quan thuế quản lý địa bàn nhận phân bổ theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 3 Thông tư này);
d) Chủ trì hoặc phối hợp với cơ quan thuế quản lý trực tiếp xử lý bù trừ số tiền thuế phân bổ nộp thừa của người nộp thuế theo quy định Điều 42 Thông tư này (trừ cơ quan thuế quản lý địa bàn nhận phân bổ theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 3 Thông tư này);
đ) Phối hợp giải quyết hoàn thuế phân bổ nộp thừa cho người nộp thuế theo đề nghị của cơ quan thuế quản lý trực tiếp theo quy định tại Mục 2 Chương V Thông tư này (trừ cơ quan thuế quản lý địa bàn nhận phân bổ theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 3 Thông tư này);
e) Phối hợp thực hiện kiểm tra người nộp thuế theo đề nghị của cơ quan thuế quản lý trực tiếp;
g) Người nộp thuế thuộc trường hợp phân bổ thuế theo quy định tại điểm b và điểm c khoản 3 Điều 19 Thông tư này thì cơ quan thuế quản lý địa bàn nhận phân bổ thực hiện các nhiệm vụ sau:
g.1) Tiếp nhận hồ sơ khai thuế, gia hạn nộp hồ sơ khai thuế và thực hiện xử phạt vi phạm pháp luật về thuế liên quan đến nộp hồ sơ khai thuế của người nộp thuế đối với khoản thu phân bổ được giao quản lý;
g.2) Chủ trì hướng dẫn, đôn đốc người nộp thuế nộp tiền vào ngân sách nhà nước đối với khoản thu phân bổ được giao quản lý;
g.3) Thực hiện biện pháp đôn đốc nợ thuế, cưỡng chế nợ thuế đối với khoản thu nhận phân bổ và thông báo cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp biết, phối hợp với cơ quan thuế quản lý trực tiếp trong việc áp dụng biện pháp cưỡng chế quy định tại các điểm d, g và điểm h khoản 1 Điều 49 Luật Quản lý thuế;
g.4) Việc tính tiền chậm nộp được thực hiện tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp;
g.5) Phối hợp với cơ quan thuế quản lý trực tiếp thực hiện kiểm tra đối với khoản thu phân bổ được giao quản lý.
3. Đối với cơ quan thuế quản lý khoản thu ngân sách nhà nước:
Cơ quan thuế quản lý khoản thu ngân sách nhà nước có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các quy định về quản lý thuế đối với khoản thu được giao trên địa bàn theo quy định tại Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành, cụ thể:
a) Tiếp nhận hồ sơ khai thuế, gia hạn nộp hồ sơ khai thuế và thực hiện xử phạt vi phạm hành chính về thuế liên quan đến nộp hồ sơ khai thuế của người nộp thuế đối với khoản thu được giao quản lý;
b) Tính tiền chậm nộp, điều chỉnh tiền chậm nộp của người nộp thuế đối với khoản thu được giao quản lý;
c) Hướng dẫn, đôn đốc người nộp thuế nộp tiền vào ngân sách nhà nước đối với khoản thu được giao quản lý;
d) Thực hiện các biện pháp đôn đốc nợ thuế, cưỡng chế nợ thuế đối với khoản thu được giao quản lý; phối hợp với cơ quan thuế quản lý trực tiếp trong việc áp dụng biện pháp cưỡng chế quy định tại các điểm d, g và điểm h khoản 1 Điều 49 Luật Quản lý thuế;
đ) Tiếp nhận và giải quyết hồ sơ đề nghị gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt, không tính tiền chậm nộp, miễn tiền chậm nộp, khoanh tiền thuế nợ, xóa tiền thuế nợ, nộp dần tiền thuế nợ đối với khoản thu được giao quản lý theo quy định tại Điều 38, Điều 40, Điều 41, Điều 84, Điều 85, Điều 86 Thông tư này;
e) Tiếp nhận và giải quyết văn bản đề nghị xử lý số tiền nộp thừa của người nộp thuế đối với khoản thu được giao quản lý theo quy định tại Điều 42 Thông tư này;
g) Tiếp nhận và giải quyết hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dự án đầu tư được giao quản lý theo quy định tại Mục 1 Chương V Thông tư này;
h) Tiếp nhận và giải quyết hồ sơ hoàn thuế nộp thừa đối với khoản thu được giao quản lý theo quy định tại Mục 2 Chương V Thông tư này;
i) Tiếp nhận và giải quyết hồ sơ miễn thuế, giảm thuế của người nộp thuế đối với khoản thu được giao quản lý theo quy định tại Chương VI Thông tư này;
k) Thực hiện kiểm tra đối với người nộp thuế có khoản thu được giao quản lý và xử phạt vi phạm pháp luật phát hiện qua kiểm tra (nếu có);
l) Trường hợp người nộp thuế thuộc phạm vi phân bổ nghĩa vụ thuế đối với khoản thu quy định tại điểm đ khoản 3 Điều 19, điểm b.4 khoản 4 Điều 21, khoản 3 Điều 23 Thông tư này thì cơ quan thuế quản lý khoản thu ngân sách nhà nước thực hiện thêm các nhiệm vụ như cơ quan thuế quản lý trực tiếp đối với người nộp thuế có khoản thu được phân bổ theo quy định tại điểm k khoản 1 Điều này.
Điều 6. Nguyên tắc chung về khai và nộp hồ sơ thuế
1. Người nộp thuế có trách nhiệm khai chính xác, trung thực, đầy đủ các nội dung trong hồ sơ thuế theo mẫu ban hành tại Thông tư này và nộp đầy đủ các chứng từ, tài liệu theo quy định. Trường hợp thành phần hồ sơ thuế không có mẫu ban hành tại Thông tư này nhưng pháp luật có liên quan quy định mẫu thì thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan. Trường hợp người nộp thuế nộp hồ sơ thuế theo phương thức điện tử thì thực hiện như sau:
a) Trường hợp tại Thông tư này có quy định thành phần của hồ sơ thuế là bản sao của giấy tờ, tài liệu, nếu giấy tờ, tài liệu đó dưới dạng văn bản giấy thì người nộp thuế nộp bản sao điện tử của giấy tờ, tài liệu đó;
b) Trường hợp tại Thông tư này có quy định thành phần của hồ sơ thuế là bản chính hoặc bản sao có chứng thực của giấy tờ, tài liệu thì người nộp thuế nộp bản sao điện tử được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính của giấy tờ, tài liệu đó (nếu giấy tờ, tài liệu đó dưới dạng văn bản giấy) hoặc nộp giấy tờ, tài liệu được thiết lập dưới dạng thông điệp dữ liệu theo quy định pháp luật về giao dịch điện tử (nếu giấy tờ, tài liệu đó được tạo lập dưới dạng điện tử).
2. Người nộp thuế không phải nộp lại các chứng từ, tài liệu có trong hồ sơ thuế và không phải khai lại các thông tin đã có trong Hệ thống thông tin quản lý thuế hoặc cơ quan thuế đã khai thác được từ cơ sở dữ liệu quốc gia hoặc được các bộ, ngành chia sẻ thông qua Hệ thống thông tin quản lý thuế. Hệ thống thông tin quản lý thuế cập nhật và hiển thị các chứng từ, tài liệu, thông tin trong hồ sơ thuế để người nộp thuế tra cứu khi thực hiện thủ tục hành chính thuế.
3. Trường hợp các chứng từ, tài liệu, thông tin trong hồ sơ khai thuế, khoản thu khác mà cơ quan thuế đã kết nối, khai thác được từ cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu của các bộ, ngành đã có kết nối chia sẻ thông tin với Hệ thống thông tin quản lý thuế hoặc đã có sẵn trong Hệ thống thông tin quản lý thuế và các thông tin, tài liệu, chứng từ này bảo đảm đủ căn cứ để tính thuế, khoản thu khác theo quy định thì Hệ thống thông tin quản lý thuế tự động tạo lập tờ khai thuế để hỗ trợ người nộp thuế trong việc khai thuế và tính thuế. Việc hỗ trợ của cơ quan thuế không thay thế trách nhiệm khai thuế và xác định số thuế phải nộp của người nộp thuế.
Chương II
GIAO DỊCH ĐIỆN TỬ TRONG QUẢN LÝ THUẾ
Điều 7. Nội dung giao dịch điện tử trong quản lý thuế
Cơ quan thuế, người nộp thuế và các tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện giao dịch điện tử trong quản lý thuế (sau đây gọi chung là giao dịch thuế điện tử) bao gồm:
1. Giao dịch điện tử giữa người nộp thuế với cơ quan thuế:
a) Người nộp thuế thực hiện các thủ tục hành chính với cơ quan thuế quy định tại điểm a khoản 2 Điều 5 Luật Quản lý thuế;
b) Cơ quan thuế gửi các thông báo, quyết định hành chính và các văn bản, quyết định khác cho người nộp thuế; tiếp nhận hồ sơ, tài liệu, phản hồi, trả kết quả xử lý; kiểm tra thuế quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 5 Luật Quản lý thuế;
c) Cơ quan thuế cung cấp các dịch vụ hỗ trợ để người nộp thuế thực hiện nghĩa vụ và quyền lợi về thuế.
2. Giao dịch điện tử giữa cơ quan thuế với các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền và các tổ chức có liên quan trong việc tiếp nhận, cung cấp thông tin và giải quyết các thủ tục hành chính thuế cho người nộp thuế theo cơ chế một cửa liên thông.
3. Cung cấp, trao đổi thông tin giữa cơ quan thuế với cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc tiếp nhận và giải quyết thủ tục hành chính của người nộp thuế.
4. Thủ tục, trình tự kết nối giữa Hệ thống thông tin quản lý thuế với Hệ thống thông tin của tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN thực hiện giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế qua tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN.
5. Giao dịch điện tử về hóa đơn, chứng từ thực hiện theo quy định của Chính phủ về hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử.
Điều 8. Nguyên tắc giao dịch điện tử trong quản lý thuế
1. Người nộp thuế thực hiện giao dịch thuế điện tử với cơ quan thuế phải đáp ứng các điều kiện sau:
a) Có tài khoản giao dịch thuế điện tử là tài khoản định danh điện tử theo quy định của pháp luật về định danh và xác thực điện tử hoặc tài khoản giao dịch thuế điện tử do Hệ thống thông tin quản lý thuế cấp đối với các trường hợp không bắt buộc hoặc không thuộc đối tượng được cấp tài khoản định danh điện tử theo quy định của pháp luật về định danh và xác thực điện tử;
b) Có khả năng truy cập và sử dụng mạng Internet;
c) Có chữ ký điện tử theo quy định tại Điều 10 Thông tư này, trừ trường hợp được áp dụng các hình thức xác nhận điện tử khác.
Trường hợp người nộp thuế thực hiện nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt bằng phương thức điện tử (sau đây gọi chung là nộp thuế điện tử) theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều này thì thực hiện theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán hoặc tổ chức dịch vụ khác.
2. Hệ thống thông tin điện tử phục vụ giao dịch thuế điện tử:
a) Cổng Dịch vụ công quốc gia;
b) Hệ thống thông tin quản lý thuế;
c) Hệ thống thông tin của tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN đã kết nối với Hệ thống thông tin quản lý thuế;
d) Đối với nộp thuế điện tử, ngoài các hệ thống thông tin điện tử quy định tại các điểm a, b và điểm c khoản này, người nộp thuế thực hiện qua Hệ thống dịch vụ công trực tuyến của cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác hoặc qua dịch vụ thanh toán điện tử của tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán hoặc tổ chức dịch vụ khác có kết nối trực tiếp hoặc gián tiếp với Hệ thống thông tin quản lý thuế.
3. Đăng ký sử dụng phương thức giao dịch thuế điện tử:
a) Người nộp thuế lựa chọn giao dịch thuế điện tử qua hệ thống thông tin điện tử quy định tại điểm a và điểm d khoản 2 Điều này thực hiện đăng ký giao dịch thuế điện tử theo hướng dẫn của chủ quản hệ thống thông tin;
b) Người nộp thuế lựa chọn giao dịch thuế điện tử qua hệ thống thông tin điện tử quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều này thực hiện đăng ký giao dịch thuế điện tử theo quy định tại Điều 13 Thông tư này.
4. Thay đổi hệ thống thông tin điện tử thực hiện giao dịch thuế điện tử:
a) Người nộp thuế đã đăng ký thực hiện giao dịch điện tử qua Cổng Dịch vụ công quốc gia được thực hiện giao dịch thuế điện tử qua Hệ thống thông tin quản lý thuế mà không phải thực hiện đăng ký theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều này;
b) Người nộp thuế đã đăng ký thực hiện giao dịch thuế điện tử qua tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN khi thay đổi sang thực hiện giao dịch thuế điện tử qua hệ thống thông tin điện tử quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều này thì phải thực hiện đăng ký ngừng thực hiện giao dịch thuế điện tử qua tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN và đăng ký sử dụng phương thức giao dịch thuế điện tử theo quy định tại khoản 3 Điều này;
c) Người nộp thuế đã đăng ký nộp thuế điện tử qua hệ thống thông tin điện tử quy định tại các điểm d khoản 2 Điều này khi thay đổi sang thực hiện giao dịch thuế điện tử qua hệ thống thông tin điện tử quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều này thì thực hiện đăng ký sử dụng phương thức giao dịch thuế điện tử theo quy định tại khoản 3 Điều này.
5. Nguyên tắc lập và gửi hồ sơ, chứng từ điện tử:
a) Người nộp thuế lập và gửi hồ sơ, chứng từ điện tử theo một trong các hệ thống thông tin điện tử theo quy định tại khoản 2 Điều này. Trường hợp người nộp thuế thuộc đối tượng có hoàn cảnh đặc biệt gồm người cao tuổi, người khuyết tật, người thuộc diện bảo trợ xã hội, người cư trú tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn không thể thực hiện giao dịch điện tử hoặc thuộc trường hợp khác không thể thực hiện giao dịch điện tử theo quy định của pháp luật thì thực hiện nộp hồ sơ, chứng từ bản giấy theo các phương thức quy định tại điểm b khoản 1 Điều 12 Thông tư này.
Đối với một thủ tục hành chính, trong cùng một khoảng thời gian, người nộp thuế không được gửi trùng lặp hồ sơ, chứng từ qua nhiều phương thức giao dịch điện tử khác nhau, trừ trường hợp Hệ thống thông tin điện tử phục vụ giao dịch thuế điện tử gặp sự cố theo quy định tại Điều 12 Thông tư này;
b) Tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN có trách nhiệm chuyển hồ sơ, chứng từ điện tử của người nộp thuế đến Hệ thống thông tin quản lý thuế theo quy định tại Điều 14 Thông tư này;
c) Trường hợp người nộp thuế nộp thuế điện tử thông qua phương thức quy định tại điểm d khoản 2 Điều này thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, tổ chức dịch vụ khác phải thực hiện chuyển thông tin nộp thuế điện tử của người nộp thuế đến Hệ thống thông tin quản lý thuế theo quy định tại Điều 36 Thông tư này;
d) Đối với hồ sơ của người nộp thuế được nộp qua cơ chế một cửa liên thông, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thực hiện chuyển thông tin xác định nghĩa vụ tài chính, thông tin hồ sơ của người nộp thuế (nếu có) đến Hệ thống thông tin quản lý thuế qua Cổng Dịch vụ công quốc gia.
6. Cơ quan thuế thực hiện gửi thông báo tiếp nhận và trả kết quả giải quyết hồ sơ thuế điện tử và các văn bản, thông báo, quyết định hành chính khác cho người nộp thuế qua tài khoản giao dịch thuế điện tử và địa chỉ thư điện tử, số điện thoại người nộp thuế đã đăng ký với cơ quan thuế. Người nộp thuế chịu trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra và thực hiện theo văn bản, thông báo, quyết định hành chính thuế điện tử và các văn bản, thông báo, quyết định điện tử khác do cơ quan thuế gửi đến. Thời điểm xác định người nộp thuế nhận được văn bản, thông báo, quyết định điện tử của cơ quan thuế là thời điểm các văn bản, thông báo, quyết định này được Hệ thống thông tin điện tử quy định tại khoản 2 Điều này ghi nhận gửi thành công đến tài khoản giao dịch thuế điện tử hoặc địa chỉ điện tử mà người nộp thuế đã đăng ký với cơ quan thuế.
7. Người nộp thuế, cơ quan thuế, các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đã hoàn thành việc thực hiện giao dịch thuế điện tử theo quy định tại Thông tư này thì không phải thực hiện theo các phương thức giao dịch khác.
Điều 9. Hồ sơ, chứng từ điện tử trong giao dịch thuế điện tử
1. Hồ sơ, chứng từ điện tử trong giao dịch thuế điện tử bao gồm:
a) Hồ sơ thuế điện tử gồm các loại hồ sơ thuế quy định tại khoản 9 Điều 4 Luật Quản lý thuế được tạo lập, được gửi, được nhận, được lưu trữ bằng phương thức điện tử;
b) Chứng từ nộp ngân sách nhà nước điện tử là chứng từ nộp ngân sách nhà nước theo quy định tại Nghị định số 347/2025/NĐ-CP của Chính phủ về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành được tạo lập, được gửi, được nhận, được lưu trữ bằng phương thức điện tử;
c) Văn bản, thông báo, quyết định hành chính thuế và các văn bản, thông báo, quyết định khác của cơ quan thuế được lập, được gửi, được nhận, được lưu trữ bằng phương thức điện tử.
Các hồ sơ, chứng từ điện tử quy định tại khoản này phải được xác nhận điện tử theo quy định tại Điều 10 Thông tư này. Trường hợp thành phần của hồ sơ thuế, chứng từ nộp ngân sách nhà nước có các tài liệu kèm theo là văn bản giấy phải được chuyển đổi sang dạng điện tử theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử, trừ tài liệu, thông tin thuộc phạm vi bí mật nhà nước hoặc trường hợp pháp luật có quy định không thực hiện bằng phương tiện điện tử thì việc nộp, gửi, tiếp nhận các tài liệu này được thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.
2. Thời hạn và hình thức lưu trữ hồ sơ, chứng từ điện tử:
a) Thời hạn lưu trữ đối với hồ sơ, chứng từ điện tử trong giao dịch thuế điện tử được thực hiện theo quy định của pháp luật về lưu trữ và quy định khác của pháp luật có liên quan. Trường hợp hồ sơ, chứng từ điện tử hết thời hạn lưu trữ theo quy định nhưng có liên quan đến tính toàn vẹn về thông tin của hệ thống và các hồ sơ, chứng từ điện tử đang lưu hành thì phải tiếp tục được lưu trữ cho đến khi việc hủy hồ sơ, chứng từ điện tử hoàn toàn không ảnh hưởng đến các giao dịch điện tử khác;
b) Hình thức lưu trữ hồ sơ, chứng từ điện tử thực hiện theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử;
c) Việc lưu trữ hồ sơ, chứng từ điện tử có giá trị như lưu trữ văn bản giấy.
Điều 10. Xác nhận điện tử trên hồ sơ, chứng từ trong giao dịch thuế điện tử
1. Việc xác nhận người ký trên các hồ sơ, chứng từ điện tử trong giao dịch thuế điện tử được thực hiện theo một trong các hình thức sau:
a) Xác nhận bằng chữ ký điện tử
Chữ ký điện tử bao gồm chữ ký số công cộng, chữ ký số chuyên dùng công vụ theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử;
b) Xác nhận bằng mã xác thực giao dịch điện tử, xác nhận bằng sinh trắc học và xác nhận bằng các phương tiện điện tử khác
Người nộp thuế thực hiện đăng ký sử dụng, thay đổi chữ ký điện tử và các hình thức xác nhận điện tử khác theo hướng dẫn của chủ quản hệ thống thông tin để thực hiện giao dịch thuế điện tử.
2. Sử dụng chữ ký điện tử và các hình thức xác nhận điện tử khác đối với người nộp thuế khi giao dịch thuế điện tử với cơ quan thuế:
a) Người nộp thuế sử dụng chữ ký điện tử đã đăng ký để xác nhận trên các hồ sơ, chứng từ điện tử gửi cho cơ quan thuế, trừ trường hợp được sử dụng các hình thức xác nhận điện tử khác tại điểm b khoản 1 Điều này theo hướng dẫn của chủ quản hệ thống thông tin nhưng phải đảm bảo tuân thủ quy định của pháp luật về giao dịch điện tử và các pháp luật khác có liên quan;
b) Đại lý thuế, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế (sau đây gọi chung tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ làm thủ tục về thuế) ký hợp đồng dịch vụ làm thủ tục về thuế với người nộp thuế thì tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ làm thủ tục về thuế sử dụng chữ ký điện tử của mình để ký trên các hồ sơ, chứng từ điện tử của người nộp thuế;
c) Người nộp thuế là tổ chức, cá nhân khai thuế thay, nộp thuế thay cho tổ chức, cá nhân khác thì tổ chức, cá nhân khai thuế thay, nộp thuế thay sử dụng chữ ký điện tử của tổ chức, cá nhân khai thuế thay, nộp thuế thay để ký trên các hồ sơ, chứng từ điện tử.
3. Sử dụng chữ ký điện tử đối với cơ quan thuế khi giao dịch thuế điện tử với người nộp thuế:
a) Cơ quan thuế phải ký điện tử trên các hồ sơ, chứng từ điện tử trước khi gửi cho người nộp thuế;
b) Chữ ký điện tử của cơ quan thuế trên các hồ sơ, chứng từ điện tử gửi cho người nộp thuế là chữ ký số của công chức thuế kèm theo chữ ký số của cơ quan thuế hoặc là chữ ký số của cơ quan thuế. Chữ ký số của công chức thuế, cơ quan thuế được thực hiện theo quy định của pháp luật về chữ ký số chuyên dùng công vụ;
c) Cục Thuế xây dựng hệ thống ký điện tử để quản lý chữ ký số đã cấp cho công chức thuế và quy trình ký điện tử trên các hồ sơ, chứng từ điện tử đảm bảo an toàn, bảo mật, đúng quy định.
4. Tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán và các cơ quan nhà nước khác khi thực hiện giao dịch thuế điện tử theo quy định tại Thông tư này phải sử dụng chữ ký số công cộng, chữ ký số chuyên dùng công vụ theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.
Điều 11. Xác định thời gian nộp hồ sơ thuế điện tử, nộp thuế điện tử của người nộp thuế; thời gian cơ quan thuế gửi thông báo, quyết định hành chính và các văn bản, quyết định khác cho người nộp thuế
1. Thời gian nộp hồ sơ thuế điện tử, nộp thuế điện tử:
a) Người nộp thuế được thực hiện các giao dịch thuế điện tử 24 giờ trong ngày (kể từ 00:00:00 giờ đến 23:59:59 giờ) và 07 ngày trong tuần, bao gồm cả ngày nghỉ, ngày lễ và ngày Tết. Thời gian người nộp thuế nộp hồ sơ được xác định là trong ngày nếu hồ sơ được ký gửi thành công trong khoảng thời gian từ 00:00:00 giờ đến 23:59:59 giờ của ngày;
b) Thời điểm xác nhận người nộp thuế nộp hồ sơ thuế điện tử là ngày Hệ thống thông tin quản lý thuế tiếp nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ của người nộp thuế và được ghi trên Thông báo tiếp nhận hồ sơ thuế điện tử gửi cho người nộp thuế. Cơ quan thuế căn cứ thời điểm xác nhận nộp hồ sơ thuế điện tử để xác định thời gian nộp hồ sơ thuế, tính thời gian chậm nộp hồ sơ thuế, tính thời gian để giải quyết hồ sơ thuế cho người nộp thuế;
c) Ngày nộp thuế điện tử được xác định theo quy định tại khoản 5 Điều 14 Luật Quản lý thuế.
2. Thời gian cơ quan thuế gửi văn bản, thông báo, quyết định hành chính thuế và các quyết định khác cho người nộp thuế được xác định là trong ngày nếu hồ sơ, chứng từ được ký gửi thành công trong khoảng thời gian từ 00:00:00 giờ đến 23:59:59 giờ của ngày.
3. Hệ thống thông tin điện tử quy định tại khoản 2 Điều 8 Thông tư này phản hồi tự động cho người nộp thuế để ghi nhận việc thực hiện nộp hồ sơ, chứng từ điện tử và chuyển thông tin cho cơ quan thuế.
4. Cơ quan thuế thông báo cho người nộp thuế về việc tiếp nhận hoặc không tiếp nhận hồ sơ thuế điện tử theo mẫu số 01/TB-TĐT Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này như sau:
a) Chậm nhất 01 ngày làm việc kể từ ngày Hệ thống thông tin điện tử mà người nộp thuế gửi hồ sơ ghi nhận việc thực hiện nộp hồ sơ, chứng từ điện tử của người nộp thuế, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này;
b) Chậm nhất 03 ngày làm việc kể từ ngày Hệ thống thông tin điện tử mà người nộp thuế gửi hồ sơ ghi nhận việc thực hiện nộp hồ sơ, chứng từ điện tử của người nộp thuế đối với hồ sơ hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế, hồ sơ đề nghị hủy hồ sơ hoàn thuế, bao gồm cả trường hợp hồ sơ khai thuế đồng thời là hồ sơ hoàn thuế;
c) Thông báo về việc tiếp nhận hoặc không tiếp nhận hồ sơ thuế điện tử được gửi cho người nộp thuế qua Hệ thống thông tin điện tử mà người nộp thuế gửi hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều 8 Thông tư này.
5. Đối với hồ sơ thuế được nộp theo cơ chế một cửa liên thông, việc gửi thông báo cho người nộp thuế về việc tiếp nhận hoặc không tiếp nhận hồ sơ điện tử thực hiện theo quy định pháp luật về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa liên thông.
Điều 12. Xử lý sự cố trong quá trình thực hiện giao dịch thuế điện tử
1. Trường hợp hệ thống hạ tầng kỹ thuật của người nộp thuế gặp sự cố:
a) Người nộp thuế phải tự khắc phục sự cố để thực hiện giao dịch thuế điện tử;
b) Trường hợp đến hạn nộp hồ sơ thuế, nộp thuế mà hệ thống hạ tầng kỹ thuật của người nộp thuế chưa khắc phục được sự cố thì người nộp thuế thực hiện như sau:
b.1) Nộp hồ sơ bản giấy tại bộ phận một cửa hoặc qua đường bưu chính theo quy định tại Nghị định số 118/2025/NĐ-CP của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 367/2025/NĐ-CP;
b.2) Nộp thuế trực tiếp tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán hoặc Kho bạc Nhà nước theo quy định của pháp luật.
2. Trường hợp hệ thống hạ tầng kỹ thuật của tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, tổ chức dịch vụ khác có kết nối trực tiếp hoặc gián tiếp với Hệ thống thông tin quản lý thuế gặp sự cố:
a) Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, tổ chức dịch vụ khác có trách nhiệm thông báo và hỗ trợ người nộp thuế trong thời gian hệ thống gặp sự cố dẫn đến người nộp thuế không thể thực hiện nộp thuế điện tử;
b) Trường hợp lỗi hệ thống hạ tầng kỹ thuật dẫn đến sai lệch thông tin chứng từ nộp ngân sách nhà nước của người nộp thuế hoặc chậm chuyển tiền vào ngân sách nhà nước ảnh hưởng đến quyền lợi của người nộp thuế thì thực hiện theo quy định tại điểm a và điểm h khoản 2 Điều 40 Luật Quản lý thuế.
3. Trường hợp Hệ thống thông tin quản lý thuế gặp sự cố trong ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ thuế, nộp thuế:
a) Cục Thuế có trách nhiệm thông báo kịp thời thời điểm sự cố của hệ thống, thời điểm hệ thống tiếp tục hoạt động theo mẫu số 02/TB-TĐT Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này trên Trang thông tin điện tử Cục Thuế (www.gdt.gov.vn) và Hệ thống thông tin quản lý thuế;
b) Người nộp thuế được nộp hồ sơ thuế, chứng từ nộp ngân sách nhà nước điện tử trong ngày tiếp theo liền kề ngày Hệ thống thông tin quản lý thuế tiếp tục hoạt động, trừ trường hợp người nộp thuế đã thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này. Hồ sơ thuế, chứng từ nộp ngân sách nhà nước điện tử nộp trong thời gian này là đúng hạn;
c) Trường hợp Hệ thống thông tin quản lý thuế gặp sự cố sau giờ hành chính của ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ thuế, nộp thuế, nếu người nộp thuế thực hiện theo quy định tại điểm b.1 và điểm b.2 khoản 1 Điều này vào ngày làm việc tiếp theo liền kề ngày Hệ thống thông tin quản lý thuế gặp sự cố thì hồ sơ thuế, chứng từ nộp ngân sách nhà nước được xác định là đúng hạn.
4. Trường hợp Cổng Dịch vụ công quốc gia, Hệ thống dịch vụ công trực tuyến của cơ quan có thẩm quyền khác, hệ thống hạ tầng kỹ thuật của tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN gặp sự cố:
a) Trường hợp Cổng Dịch vụ công quốc gia, Hệ thống dịch vụ công trực tuyến của cơ quan có thẩm quyền khác gặp sự cố thì thực hiện theo quy định của chủ quản hệ thống thông tin;
b) Trường hợp hệ thống hạ tầng kỹ thuật của tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN gặp sự cố thì thực hiện theo quy định tại điểm a.5 khoản 5 Điều 15 Thông tư này;
c) Người nộp thuế được thực hiện giao dịch thuế điện tử thông qua Hệ thống thông tin quản lý thuế hoặc lựa chọn các hệ thống thông tin điện tử khác quy định tại khoản 2 Điều 8 Thông tư này để nộp hồ sơ thuế, nộp thuế điện tử.
Điều 13. Đăng ký, thay đổi, bổ sung thông tin và ngừng giao dịch thuế điện tử
1. Người nộp thuế thuộc đối tượng được định danh điện tử theo quy định pháp luật về định danh, xác thực điện tử đăng nhập vào Cổng Dịch vụ công quốc gia bằng tài khoản định danh điện tử mức độ 02 (đối với công dân Việt Nam) hoặc tài khoản định danh điện tử (đối với người nước ngoài) để giao dịch thuế điện tử với cơ quan thuế. Trường hợp có thay đổi, bổ sung thông tin thì người nộp thuế truy cập vào Cổng Dịch vụ công quốc gia để thực hiện theo hướng dẫn của chủ quản hệ thống thông tin.
2. Trường hợp người nộp thuế đăng ký giao dịch thuế điện tử thông qua tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN, người nộp thuế thực hiện đăng ký, thay đổi, bổ sung thông tin và ngừng giao dịch theo quy định tại Điều 16 Thông tư này.
3. Trường hợp người nộp thuế đăng ký giao dịch thuế điện tử thông qua Hệ thống thông tin quản lý thuế:
a) Người nộp thuế thực hiện kê khai theo mẫu số 01/ĐK-TĐT Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này. Người nộp thuế cung cấp số điện thoại, một địa chỉ thư điện tử chính thức, đang hoạt động và thuộc quyền sử dụng của người nộp thuế, để nhận thông báo của cơ quan thuế. Đồng thời, người nộp thuế có thể đăng ký số điện thoại hoặc tài khoản điện tử khác để đảm bảo các thông báo bằng hình thức điện tử của cơ quan thuế được người nộp thuế tiếp nhận kịp thời.
Chậm nhất 15 phút kể từ khi nhận được hồ sơ, cơ quan thuế thông báo chấp nhận kèm tài khoản giao dịch thuế điện tử hoặc không chấp nhận theo mẫu số 04/TB-TĐT Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này qua Hệ thống thông tin quản lý thuế và địa chỉ thư điện tử chính thức đã đăng ký;
b) Người nộp thuế đã được cấp tài khoản giao dịch điện tử, nếu có thay đổi, bổ sung thông tin đã đăng ký với cơ quan thuế thì có trách nhiệm cập nhật đầy đủ, kịp thời thông tin trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày phát sinh thay đổi theo mẫu số 01/ĐK-TĐT Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này. Trường hợp phát sinh giao dịch điện tử với cơ quan thuế trước khi hết thời hạn nêu trên thì người nộp thuế phải cập nhật thông tin đã thay đổi trước khi thực hiện giao dịch điện tử. Chậm nhất 15 phút, cơ quan thuế thông báo cập nhật thông tin thành công qua Hệ thống thông tin quản lý thuế và địa chỉ thư điện tử chính thức đã đăng ký;
c) Người nộp thuế đăng ký thay đổi hệ thống thông tin phục vụ giao dịch thuế điện tử theo quy định tại khoản 4 Điều 8 Thông tư này và quy định tại Điều này;
d) Ngừng thực hiện giao dịch thuế điện tử đối với người nộp thuế:
d.1) Cơ quan thuế ban hành Thông báo chấm dứt hiệu lực mã số thuế, Thông báo người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký theo quy định của pháp luật về đăng ký thuế. Trừ trường hợp người nộp thuế đã bị cơ quan thuế thông báo không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký và sau đó nộp hồ sơ để thực hiện thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế hoặc khôi phục mã số thuế theo quy định của pháp luật về đăng ký thuế.
Cơ quan đăng ký kinh doanh ban hành Thông báo về việc doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã giải thể; chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã chấm dứt hoạt động; tổ hợp tác, hộ kinh doanh chấm dứt hoạt động theo quy định của pháp luật về đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, đăng ký liên hiệp hợp tác xã, đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hộ kinh doanh;
d.2) Hệ thống thông tin quản lý thuế ngừng việc thực hiện giao dịch điện tử ngay trong ngày cập nhật trạng thái chấm dứt hiệu lực mã số thuế của người nộp thuế, đồng thời gửi thông báo về việc ngừng giao dịch điện tử theo mẫu số 04/TB-TĐT Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này cho người nộp thuế theo quy định tại khoản 6 Điều 8 Thông tư này, tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, tổ chức dịch vụ khác liên quan đối với trường hợp ngừng dịch vụ nộp thuế điện tử;
d.3) Kể từ thời điểm ngừng giao dịch điện tử, người nộp thuế không được thực hiện các thủ tục hành chính thuế điện tử theo quy định tại Điều 7 Thông tư này. Người nộp thuế được tra cứu các thông tin giao dịch điện tử trước đó trên Cổng Dịch vụ công quốc gia, Hệ thống thông tin quản lý thuế, hệ thống thông tin của tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN bằng cách sử dụng tài khoản hoặc mã giao dịch thuế điện tử đã được cấp cho đến khi hồ sơ thuế điện tử, chứng từ điện tử hết thời hạn lưu trữ theo quy định;
d.4) Trường hợp người nộp thuế đã ngừng giao dịch điện tử, cơ quan thuế có thông báo khôi phục mã số thuế thì người nộp thuế phải thực hiện thủ tục đăng ký giao dịch điện tử như đăng ký lần đầu theo quy định tại Điều này.
Điều 14. Người nộp thuế kết nối trực tiếp với Hệ thống thông tin quản lý thuế
Thủ tục kết nối, chia sẻ thông tin và việc từ chối hoặc tạm ngừng kết nối, chia sẻ thông tin giữa cơ quan thuế và người nộp thuế theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 48 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP, thực hiện như sau:
1. Người nộp thuế gửi văn bản đề nghị kết nối với Hệ thống thông tin quản lý thuế theo mẫu số 02/ĐK-TĐT Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này và tài liệu chứng minh đáp ứng điều kiện tiêu chuẩn kỹ thuật, chuẩn dữ liệu của Bộ Tài chính.
a) Việc ghi nhận, tiếp nhận hồ sơ đề nghị kết nối được thực hiện theo quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 11 Thông tư này;
b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Cục Thuế thông báo về việc chấp nhận hoặc không chấp nhận hồ sơ đề nghị kết nối theo mẫu số 03/TB-TĐT Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.
Sau khi có thông báo chấp nhận hồ sơ đề nghị kết nối, người nộp thuế thực hiện các yêu cầu kết nối kỹ thuật, phối hợp với Cục Thuế thực hiện kiểm tra hệ thống đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật và ký biên bản kiểm tra kỹ thuật. Trường hợp không đáp ứng yêu cầu kỹ thuật thì Cục Thuế thông báo theo mẫu số 03/TB-TĐT Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Người nộp thuế thay đổi, bổ sung thông tin, tạm ngừng, ngừng kết nối:
a) Trường hợp có thay đổi, bổ sung thông tin, người nộp thuế gửi văn bản thay đổi, bổ sung thông tin theo mẫu số 02/ĐK-TĐT Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này đến Cục Thuế kèm theo tài liệu liên quan trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày phát sinh thay đổi;
a.1) Việc ghi nhận, tiếp nhận hồ sơ đề nghị thay đổi, bổ sung thông tin được thực hiện theo quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 11 Thông tư này;
a.2) Trường hợp thông tin thay đổi liên quan đến tiêu chuẩn kỹ thuật, người nộp thuế phối hợp với Cục Thuế thực hiện kiểm tra tiêu chuẩn kết nối và ký biên bản kiểm tra kỹ thuật. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hoặc kể từ ngày ký biên bản kiểm tra kỹ thuật đạt yêu cầu đối với trường hợp thay đổi liên quan đến tiêu chuẩn kỹ thuật, Cục Thuế thực hiện cập nhật thông tin thay đổi của người nộp thuế.
b) Trường hợp tạm ngừng, ngừng kết nối, người nộp thuế thông báo cho Cục Thuế bằng văn bản theo mẫu số 02/ĐK-TĐT Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này chậm nhất 10 ngày trước ngày dự kiến tạm ngừng, ngừng kết nối, trừ trường hợp hệ thống hạ tầng kỹ thuật của người nộp thuế gặp sự cố kỹ thuật.
b.1) Việc ghi nhận, tiếp nhận hồ sơ tạm ngừng, ngừng kết nối được thực hiện theo quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 11 Thông tư này;
b.2) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ đề nghị tạm ngừng, ngừng kết nối, Cục Thuế thông báo cho người nộp thuế về việc tạm ngừng, ngừng kết nối.
3. Cục Thuế tạm ngừng, ngừng kết nối:
a) Cục Thuế thực hiện ngừng kết nối trong trường hợp người nộp thuế đã chấm dứt hiệu lực mã số thuế;
b) Cục Thuế tạm ngừng kết nối trong trường hợp hệ thống thông tin của cơ quan thuế tự động phát hiện hoặc thông qua hoạt động kiểm tra xác định người nộp thuế thuộc một trong các trường hợp sau: không đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định đã được công bố; vi phạm nội dung biên bản đã ký hoặc vi phạm quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.
Cục Thuế thông báo cho người nộp thuế về việc tạm ngừng kết nối thông qua Hệ thống thông tin quản lý thuế theo mẫu số 04/TB-TĐT Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 15. Tổ chức cung cấp dịch vụ giá trị gia tăng về giao dịch điện tử trong quản lý thuế (T-VAN)
1. Điều kiện đối với tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN
Doanh nghiệp được lựa chọn tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN là các doanh nghiệp trung gian thực hiện việc gửi, nhận hoặc lưu trữ thông điệp dữ liệu hoặc cung cấp dịch vụ khác liên quan đến thông điệp dữ liệu theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử, khi đáp ứng đầy đủ các yêu cầu sau:
a) Có hệ thống thiết bị, giải pháp kỹ thuật, ứng dụng công nghệ đáp ứng việc cung cấp dịch vụ cho người nộp thuế, đảm bảo kết nối với Hệ thống thông tin quản lý thuế và vận hành ổn định, liên tục 24/7. Các yêu cầu kỹ thuật triển khai đảm bảo đáp ứng theo các chuẩn kỹ thuật do Bộ Tài chính công bố. Việc lưu trữ hồ sơ điện tử tuân theo quy định pháp luật về lưu trữ.
Có phương án dự phòng hệ thống, sao lưu và khôi phục dữ liệu nhằm bảo đảm duy trì hoạt động trong trường hợp xảy ra sự cố, bảo đảm tính đầy đủ, toàn vẹn và khả năng truy xuất dữ liệu khi cần thiết.
Áp dụng các biện pháp bảo vệ an ninh mạng, an ninh thông tin, an ninh dữ liệu theo quy định của pháp luật, bao gồm: phát hiện, cảnh báo và ngăn chặn truy cập trái phép, bảo đảm an toàn, bảo mật dữ liệu và kiểm soát giao dịch giữa các bên liên quan;
b) Có kinh nghiệm trong việc xây dựng giải pháp công nghệ thông tin và giải pháp trao đổi dữ liệu điện tử giữa các tổ chức. Có tối thiểu 03 năm hoạt động trong lĩnh vực công nghệ thông tin;
c) Cam kết có đủ năng lực tài chính để đầu tư, vận hành và duy trì hệ thống cung cấp dịch vụ phù hợp với quy mô bảo đảm khả năng xử lý rủi ro và bồi thường thiệt hại có thể xảy ra trong quá trình cung cấp dịch vụ;
d) Có đội ngũ nhân sự kỹ thuật đáp ứng yêu cầu quản trị hệ thống, bảo vệ an ninh mạng, an ninh thông tin, an ninh dữ liệu, quản trị cơ sở dữ liệu và hỗ trợ người sử dụng trong quá trình cung cấp dịch vụ; bố trí bộ phận kỹ thuật thực hiện giám sát, vận hành và xử lý sự cố.
2. Trường hợp tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử phải đáp ứng điều kiện của tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử theo quy định. Trường hợp doanh nghiệp, tổ chức đã là đơn vị cung cấp dịch vụ nhận, truyền, lưu trữ dữ liệu hóa đơn điện tử, tổ chức cung cấp dịch vụ tin cậy đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp phép có nhu cầu triển khai cung cấp dịch vụ T-VAN thì đăng ký bổ sung theo mẫu số 02/ĐK-TĐT Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Doanh nghiệp đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này gửi văn bản đề nghị kết nối với Hệ thống thông tin quản lý thuế theo mẫu số 02/ĐK-TĐT Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này kèm theo các tài liệu chứng minh.
a) Việc ghi nhận, tiếp nhận hồ sơ đề nghị kết nối được thực hiện theo quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 11 Thông tư này;
b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Cục Thuế thông báo về việc chấp nhận hoặc không chấp nhận hồ sơ đề nghị kết nối theo mẫu số 03/TB-TĐT Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.
Sau khi có thông báo chấp nhận hồ sơ đề nghị kết nối, tổ chức đăng ký cung cấp dịch vụ T-VAN thực hiện các yêu cầu kỹ thuật và phối hợp với Cục Thuế thực hiện kết nối kỹ thuật, kiểm tra điều kiện về tiêu chuẩn kỹ thuật và ký biên bản kiểm tra kỹ thuật;
c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ký biên bản kiểm tra kỹ thuật, Cục Thuế thông báo công khai danh sách tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN qua Hệ thống thông tin quản lý thuế trong trường hợp đáp ứng yêu cầu hoặc thông báo bằng văn bản việc không chấp nhận kết nối trong trường hợp không đáp ứng yêu cầu theo mẫu số 03/TB-TĐT Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;
d) Tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN thực hiện cung cấp dịch vụ kể từ ngày Cục Thuế công bố công khai danh sách tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN.
4. Thay đổi, bổ sung thông tin, tạm ngừng, ngừng cung cấp dịch vụ T-VAN:
a) Trường hợp có thay đổi, bổ sung thông tin tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN gửi văn bản thay đổi, bổ sung thông tin theo mẫu số 02/ĐK-TĐT Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này đến Cục Thuế kèm theo tài liệu liên quan trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày phát sinh thay đổi:
a.1) Việc ghi nhận, tiếp nhận hồ sơ đề nghị thay đổi, bổ sung thông tin, tạm ngừng, ngừng cung cấp dịch vụ T-VAN được thực hiện theo quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 11 Thông tư này;
a.2) Trường hợp thông tin thay đổi liên quan đến tiêu chuẩn kỹ thuật, tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN phối hợp với Cục Thuế thực hiện kiểm tra tiêu chuẩn kết nối và ký biên bản kiểm tra kỹ thuật. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hoặc kể từ ngày ký biên bản kiểm tra kỹ thuật đạt yêu cầu đối với trường hợp thay đổi liên quan đến tiêu chuẩn kỹ thuật, Cục Thuế thực hiện cập nhật thông tin thay đổi của tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN;
b) Trường hợp tạm ngừng, ngừng cung cấp dịch vụ T-VAN, tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN gửi thông báo cho Cục Thuế bằng văn bản theo mẫu số 02/ĐK-TĐT Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này đồng thời thông báo cho người nộp thuế ít nhất 30 ngày trước thời hạn tạm ngừng, ngừng cung cấp dịch vụ. Cục Thuế thông báo công khai trên Trang thông tin điện tử Cục Thuế và Hệ thống thông tin quản lý thuế trong ngày nhận được thông báo của tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN;
c) Cục Thuế chủ động tạm ngừng, ngừng kết nối:
c.1) Cục Thuế ngừng kết nối trong trường hợp tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN bị giải thể; bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy phép thành lập hoặc giấy phép khác liên quan đến hoạt động của tổ chức; bị tạm đình chỉ, thu hồi giấy phép kinh doanh dịch vụ tin cậy; bị tuyên bố phá sản theo quy định của pháp luật;
c.2) Cục Thuế tạm ngừng kết nối trong trường hợp hệ thống thông tin của cơ quan thuế tự động phát hiện hoặc thông qua hoạt động kiểm tra xác định tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN thuộc một trong các trường hợp sau: không đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định đã được công bố; vi phạm các điều khoản quy định tại điểm a khoản 5 Điều này.
d) Cục Thuế thông báo cho tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN, cho người nộp thuế có liên quan qua Hệ thống thông tin quản lý thuế, đồng thời công bố công khai trên Trang thông tin điện tử Cục Thuế và Hệ thống thông tin quản lý thuế về tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN vi phạm, đã ngừng cung cấp dịch vụ T-VAN;
đ) Người nộp thuế đang giao dịch qua tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN tạm ngừng, ngừng cung cấp dịch vụ hoặc bị ngừng, tạm ngừng kết nối chuyển sang giao dịch qua Hệ thống thông tin điện tử phục vụ giao dịch thuế điện tử khác hoặc đăng ký sử dụng dịch vụ qua tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN khác.
5. Trách nhiệm của các đơn vị có liên quan:
a) Trách nhiệm của tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN:
a.1) Thực hiện truyền nhận hồ sơ và kết quả xử lý hồ sơ thuế điện tử giữa người nộp thuế và cơ quan thuế kịp thời, ngay sau khi tiếp nhận từ các bên liên quan;
a.2) Cung cấp đầy đủ thông tin, dữ liệu cho cơ quan thuế khi có yêu cầu theo quy định của pháp luật;
a.3) Tuân thủ các quy định hiện hành của pháp luật về giao dịch điện tử và các quy định kỹ thuật, nghiệp vụ do cơ quan có thẩm quyền ban hành. Tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN chịu trách nhiệm bảo đảm hạ tầng kỹ thuật, an toàn, bảo mật thông tin; truyền, nhận, quản lý, lưu trữ hồ sơ, nhật ký giao dịch điện tử của người nộp thuế kịp thời, đầy đủ, chính xác; cung cấp, đối chiếu dữ liệu theo yêu cầu của Cục Thuế;
a.4) Bảo đảm hệ thống kết nối hoạt động liên tục, an toàn và ổn định; chủ động xử lý sự cố và phối hợp với cơ quan thuế trong quá trình vận hành; nâng cấp hệ thống theo yêu cầu của Cục Thuế;
a.5) Thông báo ngay trong ngày cho cơ quan thuế và người nộp thuế khi xảy ra sự cố kỹ thuật về thời điểm sự cố của hệ thống, thời điểm hệ thống tiếp tục hoạt động; đồng thời đăng tải thông tin sự cố trên Trang thông tin điện tử Cục Thuế, Cổng thông tin điện tử của tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN. Trường hợp bảo trì hệ thống phải thông báo trước ít nhất 30 ngày và có biện pháp bảo đảm quyền lợi của người nộp thuế;
a.6) Bảo đảm việc gửi, nhận, lưu giữ và bảo mật chứng từ điện tử theo đúng thỏa thuận và quy định của pháp luật;
a.7) Chịu trách nhiệm, bồi thường cho người nộp thuế theo quy định của pháp luật và theo hợp đồng dân sự giữa tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN và người nộp thuế.
b) Trách nhiệm của người nộp thuế:
b.1) Thực hiện các điều khoản ký kết trong hợp đồng với tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN;
b.2) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, đầy đủ của hồ sơ thuế điện tử.
c) Trách nhiệm của cơ quan thuế:
c.1) Kiểm tra tại tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN theo các tiêu chí quy định tại khoản 1 Điều này nhằm bảo đảm chất lượng dịch vụ và việc tuân thủ quy định pháp luật;
c.2) Thiết lập, duy trì, đảm bảo kết nối Hệ thống thông tin quản lý thuế với hệ thống trao đổi thông tin của tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN;
c.3) Hỗ trợ nghiệp vụ thuế cho tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN trong việc thực hiện các giao dịch truyền, nhận giữa người nộp thuế và cơ quan thuế; phối hợp đào tạo người nộp thuế; hỗ trợ giải quyết vướng mắc phát sinh trong quá trình cung cấp dịch vụ; cung cấp mẫu biểu và định dạng dữ liệu phục vụ hoạt động cung cấp dịch vụ T-VAN.
Điều 16. Đăng ký giao dịch thuế điện tử qua tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN
1. Người nộp thuế gửi tờ khai đăng ký sử dụng dịch vụ T-VAN theo mẫu số 01/ĐK-TĐT Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này đến Hệ thống thông tin quản lý thuế qua tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN:
a) Chậm nhất 15 phút kể từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ hợp lệ, Cục Thuế thông báo chấp nhận kèm tài khoản giao dịch thuế điện tử hoặc không chấp nhận hồ sơ đăng ký sử dụng dịch vụ T-VAN cho người nộp thuế theo mẫu số 04/TB-TĐT Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này qua hệ thống trao đổi thông tin của tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN;
b) Người nộp thuế thực hiện giao dịch điện tử với cơ quan thuế qua tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN được sử dụng tài khoản định danh điện tử, tài khoản giao dịch thuế điện tử để tra cứu toàn bộ thông tin liên quan trên Hệ thống thông tin quản lý thuế;
c) Hồ sơ, chứng từ điện tử của người nộp thuế gửi qua tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN đến cơ quan thuế phải có chữ ký số của người nộp thuế và tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN.
2. Thay đổi, bổ sung thông tin đăng ký sử dụng dịch vụ T-VAN:
a) Trường hợp có thay đổi, bổ sung thông tin liên quan đến sử dụng dịch vụ T-VAN, người nộp thuế gửi tờ khai thay đổi, bổ sung thông tin theo mẫu số 01/ĐK-TĐT Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này cho Cục Thuế qua tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN;
b) Chậm nhất 15 phút kể từ khi nhận được hồ sơ đăng ký thay đổi, bổ sung thông tin sử dụng dịch vụ T-VAN, Cục Thuế thông báo về việc chấp nhận hoặc không chấp nhận hồ sơ đăng ký thay đổi, bổ sung thông tin cho người nộp thuế theo mẫu số 04/TB-TĐT Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này qua hệ thống trao đổi thông tin của tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN;
c) Trường hợp thay đổi tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN, người nộp thuế phải thực hiện đăng ký ngừng sử dụng dịch vụ T-VAN theo quy định tại khoản 3 Điều này và thực hiện thủ tục đăng ký lại theo quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Ngừng sử dụng dịch vụ T-VAN:
a) Trường hợp ngừng sử dụng dịch vụ T-VAN, người nộp thuế gửi tờ khai ngừng sử dụng dịch vụ T-VAN theo mẫu số 01/ĐK-TĐT tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này cho Cục Thuế qua tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN;
b) Chậm nhất 15 phút kể từ khi nhận được hồ sơ đăng ký ngừng sử dụng dịch vụ T-VAN, Cục Thuế thông báo về việc chấp nhận hoặc không chấp nhận hồ sơ cho người nộp thuế theo mẫu số 04/TB-TĐT Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này qua hệ thống trao đổi thông tin của tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN;
c) Kể từ thời điểm đăng ký ngừng sử dụng dịch vụ T-VAN, người nộp thuế chuyển sang giao dịch qua Hệ thống thông tin điện tử phục vụ giao dịch thuế điện tử khác hoặc đăng ký sử dụng dịch vụ qua tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN khác.
Chương III
KHAI THUẾ, KHOẢN THU KHÁC; TÍNH THUẾ, KHOẢN THU KHÁC; PHÂN BỔ THUẾ, KHOẢN THU KHÁC
Điều 17. Quy định chung về khai, tính, phân bổ thuế, khoản thu khác
1. Người nộp thuế khai hồ sơ khai thuế, khoản thu khác (sau đây gọi chung là hồ sơ khai thuế) theo từng loại thuế, khoản thu khác, phù hợp với phương pháp tính thuế, khoản thu khác và kỳ tính thuế, khoản thu khác.
2. Hồ sơ khai thuế bao gồm:
a) Tờ khai và các Phụ lục (nếu có);
b) Chứng từ, tài liệu có liên quan làm căn cứ để xác định nghĩa vụ thuế, khoản thu khác của người nộp thuế với ngân sách nhà nước (nếu có).
3. Hồ sơ khai bổ sung hồ sơ khai thuế thực hiện theo quy định tại điểm 1 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này. Riêng đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đã khai thuế theo quy định tại Thông tư số 18/2026/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hồ sơ, thủ tục quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 50/2026/TT-BTC thì hồ sơ khai bổ sung hồ sơ khai thuế là hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế có sai, sót đã được bổ sung.
Việc khai bổ sung hồ sơ khai thuế đối với một số trường hợp thực hiện theo hướng dẫn tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
4. Người nộp thuế thực hiện nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ theo cơ chế một cửa liên thông đối với các trường hợp khai thuế, khoản thu khác quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 16 và khoản 1 Điều 17 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP.
5. Người nộp thuế phải nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế nơi chuyển đi trong trường hợp đến thời hạn nộp hồ sơ khai thuế nhưng người nộp thuế chưa hoàn thành thủ tục thay đổi địa chỉ trụ sở với cơ quan đăng ký kinh doanh hoặc cơ quan thuế nơi chuyển đến.
6. Phân bổ nghĩa vụ thuế đối với người nộp thuế có hoạt động kinh doanh, đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh tại tỉnh khác nơi có trụ sở chính:
a) Các trường hợp phân bổ nghĩa vụ thuế thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 15 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP;
b) Phương pháp phân bổ, khai thuế, nộp thuế, quyết toán thuế đối với loại thuế, khoản thu khác được phân bổ thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 19, khoản 3 Điều 20, khoản 4 Điều 21, điểm a.5 khoản 1 và điểm a.3 khoản 6 Điều 22, khoản 3 Điều 23, khoản 3 Điều 24, điểm d khoản 1 Điều 27 Thông tư này;
c) Người nộp thuế có trách nhiệm khai và phân bổ nghĩa vụ thuế đầy đủ, chính xác, kịp thời theo đúng quy định. Việc phân bổ số thuế, khoản thu khác phải nộp cho các tỉnh nơi được hưởng nguồn thu ngân sách nhà nước phải đảm bảo không được lớn hơn số tiền thuế, khoản thu khác phải nộp trên hồ sơ khai thuế, khoản thu khác của người nộp thuế. Trường hợp người nộp thuế không phát sinh số thuế, khoản thu khác phải nộp thì không phải xác định số thuế, khoản thu khác phải nộp cho các tỉnh nơi được hưởng nguồn thu ngân sách nhà nước. Nguyên tắc phân bổ quy định tại điểm này không áp dụng đối với trường hợp quy định tại điểm b, c khoản 3 Điều 19 và điểm b.2 khoản 4 Điều 21 Thông tư này;
d) Trường hợp qua kiểm tra phát hiện người nộp thuế kê khai, phân bổ không đúng quy định thì cơ quan thuế quản lý trực tiếp xác định lại số phải phân bổ cho các tỉnh nơi được hưởng nguồn thu phân bổ và xử lý vi phạm hành chính theo quy định (nếu có);
đ) Trường hợp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế tài nguyên của cơ sở sản xuất thủy điện được phân bổ cho các tỉnh khác nhau thì Thuế tỉnh nơi có văn phòng điều hành nhà máy thủy điện căn cứ quy định tại điểm đ khoản 3 Điều 19, điểm b.4 khoản 4 Điều 21, điểm a khoản 3 Điều 23 Thông tư này có trách nhiệm chủ trì phối hợp với chủ đầu tư dự án nhà máy thủy điện và các Thuế tỉnh nơi có chung nhà máy thủy điện, lòng hồ thủy điện để thống nhất xác định tỷ lệ phân bổ nghĩa vụ thuế của từng sắc thuế cho từng tỉnh nơi được hưởng nguồn thu.
7. Giải trình hồ sơ khai thuế:
a) Người nộp thuế thuộc trường hợp được bổ sung hồ sơ giải trình hồ sơ khai thuế với cơ quan thuế theo quy định tại khoản 4 và khoản 8 Điều 12 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP thực hiện gửi hồ sơ giải trình cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp người nộp thuế;
b) Hồ sơ giải trình hồ sơ khai thuế thực hiện theo quy định tại điểm 2 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;
c) Cơ quan thuế thông báo về việc tiếp nhận hoặc không tiếp nhận hồ sơ giải trình theo hướng dẫn tại khoản 4 Điều 11 Thông tư này;
d) Cơ quan thuế thực hiện rà soát hồ sơ giải trình của người nộp thuế và xử lý như sau:
d.1) Trường hợp cơ quan thuế không chấp nhận nội dung giải trình của người nộp thuế thì thực hiện ban hành thông báo về việc không chấp nhận hồ sơ giải trình theo mẫu số 01/TB-GT Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này, trong đó nêu rõ lý do không chấp nhận;
d.2) Trường hợp cơ quan thuế chấp nhận nội dung giải trình của người nộp thuế thì thực hiện ban hành thông báo về việc chấp nhận hồ sơ giải trình theo mẫu số 01/TB-GT Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này và lập biên bản vi phạm hành chính gửi người nộp thuế theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính (nếu có). Thời điểm để xác định thời hạn lập biên bản vi phạm hành chính là ngày cơ quan thuế ban hành thông báo về việc chấp nhận hồ sơ giải trình.
Cơ quan thuế căn cứ biên bản vi phạm hành chính đã lập và nội dung giải trình của người nộp thuế để thực hiện ban hành Quyết định xử phạt vi phạm hành chính hoặc Quyết định buộc thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính và Quyết định thu hồi hoàn thuế (nếu có) gửi người nộp thuế;
d.3) Thời hạn ban hành thông báo về việc chấp nhận hoặc không chấp nhận hồ sơ giải trình của người nộp thuế chậm nhất không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế có thông báo tiếp nhận hồ sơ giải trình.
Điều 18. Gia hạn nộp hồ sơ khai thuế
1. Người nộp thuế thuộc trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 12 Luật Quản lý thuế được gia hạn nộp hồ sơ khai thuế.
2. Thời gian gia hạn nộp hồ sơ khai thuế thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 12 Luật Quản lý thuế.
3. Người nộp thuế gửi hồ sơ gia hạn nộp hồ sơ khai thuế đến cơ quan thuế nơi tiếp nhận hồ sơ khai thuế.
4. Hồ sơ gia hạn nộp hồ sơ khai thuế thực hiện theo quy định tại điểm 3 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
5. Cơ quan thuế thông báo về việc tiếp nhận hoặc không tiếp nhận hồ sơ gia hạn nộp hồ sơ khai thuế theo hướng dẫn tại khoản 4 Điều 11 Thông tư này.
6. Cơ quan thuế thực hiện gửi thông báo về việc chấp nhận hoặc không chấp nhận việc gia hạn nộp hồ sơ khai thuế cho người nộp thuế theo mẫu số 01/TB-GHKT Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế tiếp nhận hồ sơ gia hạn nộp hồ sơ khai thuế của người nộp thuế. Trường hợp hồ sơ gia hạn nộp hồ sơ khai thuế được nộp qua Hệ thống thông tin điện tử quy định tại khoản 2 Điều 8 Thông tư này thì thông báo được gửi cho người nộp thuế qua Hệ thống thông tin điện tử mà người nộp thuế gửi hồ sơ.
Điều 19. Khai thuế giá trị gia tăng
1. Kỳ tính thuế:
a) Khai thuế giá trị gia tăng là loại khai thuế theo tháng, trừ các trường hợp quy định tại điểm b và điểm c khoản này;
b) Khai thuế giá trị gia tăng theo quý:
b.1) Đối tượng khai thuế giá trị gia tăng theo quý:
b.1.1) Người nộp thuế thuộc diện khai thuế giá trị gia tăng theo tháng nếu có tổng doanh thu bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ của năm trước liền kề từ 50 tỷ đồng trở xuống thì được lựa chọn khai thuế giá trị gia tăng theo quý. Doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ được xác định là tổng doanh thu trên các tờ khai thuế giá trị gia tăng của các kỳ tính thuế trong năm dương lịch. Trường hợp người nộp thuế thực hiện khai thuế tập trung tại trụ sở chính cho đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh thì doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ bao gồm cả doanh thu của đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh;
b.1.2) Trường hợp người nộp thuế mới bắt đầu hoạt động, kinh doanh thì được lựa chọn khai thuế giá trị gia tăng theo quý. Trường hợp doanh thu năm mới bắt đầu ra kinh doanh từ 50 tỷ đồng trở xuống thì sau khi sản xuất kinh doanh đủ 12 tháng, kể từ năm dương lịch liền kề tiếp theo năm đã đủ 12 tháng, người nộp thuế căn cứ mức doanh thu của năm dương lịch trước liền kề (đủ 12 tháng) để xác định kỳ tính thuế giá trị gia tăng theo tháng hoặc theo quý. Trường hợp doanh thu năm dương lịch mới bắt đầu hoạt động, kinh doanh trên 50 tỷ đồng (bao gồm cả trường hợp hoạt động, kinh doanh không đủ 12 tháng) thì người nộp thuế kê khai theo tháng kể từ năm dương lịch liền kề tiếp theo năm mới hoạt động, kinh doanh;
b.1.3) Người nộp thuế có trách nhiệm tự xác định thuộc đối tượng khai thuế theo tháng hay khai thuế theo quý để thực hiện khai thuế theo quy định.
b.2) Lựa chọn, thay đổi đối tượng, khai thuế theo quý:
b.2.1) Người nộp thuế đáp ứng tiêu chí khai thuế theo quý được lựa chọn khai thuế theo tháng hoặc quý ổn định trọn năm dương lịch;
b.2.2) Trường hợp người nộp thuế đang thực hiện khai thuế theo tháng nếu đủ điều kiện khai thuế theo quý và lựa chọn chuyển sang khai thuế theo quý thì gửi Văn bản đề nghị thay đổi kỳ tính thuế từ tháng sang quý mẫu số 01/ĐK-TĐKTT Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất là ngày 31 tháng 01 của năm bắt đầu khai thuế theo quý. Cơ quan thuế thông báo cho người nộp thuế về việc tiếp nhận hoặc không tiếp nhận theo quy định tại khoản 3, điểm a khoản 4 Điều 11 Thông tư này. Trường hợp cơ quan thuế ban hành Thông báo tiếp nhận văn bản đề nghị thay đổi kỳ tính thuế từ tháng sang quý gửi người nộp thuế thì người nộp thuế được nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng theo kỳ tính thuế quý của năm đã đăng ký theo quy định. Hệ thống thông tin quản lý thuế căn cứ dữ liệu quản lý thuế thực hiện cung cấp thông tin về kỳ tính thuế cho người nộp thuế;
b.2.3) Trường hợp người nộp thuế tự phát hiện không đủ điều kiện khai thuế theo quý hoặc cơ quan thuế phát hiện người nộp thuế không đủ điều kiện khai thuế theo quý thì người nộp thuế thực hiện khai thuế theo tháng kể từ tháng đầu của quý tiếp theo, nộp lại hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng theo tháng của các quý trước đó và xác định, nộp tiền chậm nộp theo quy định (trừ trường hợp hồ sơ khai thuế theo quý cơ quan thuế đã ban hành quyết định hoàn thuế hoặc do cơ quan thuế phát hiện qua kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế). Người nộp thuế không bị xử phạt vi phạm hành chính về chậm nộp hồ sơ khai thuế đối với hồ sơ khai thuế của các kỳ tính thuế phải nộp lại do thay đổi kỳ tính thuế. Hồ sơ khai thuế các tháng đã nộp lại được xác định là hồ sơ thay thế cho hồ sơ khai thuế theo quý đã nộp.
c) Khai thuế giá trị gia tăng theo từng lần phát sinh đối với:
c.1) Thuế giá trị gia tăng của người nộp thuế thuộc trường hợp không phải nộp hồ sơ khai thuế theo quy định tại Điều 11 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP hoặc người nộp thuế thực hiện khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp theo quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng nhưng có phát sinh nghĩa vụ thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản;
c.2) Thuế giá trị gia tăng không phát sinh thường xuyên của người nộp thuế áp dụng theo phương pháp trực tiếp theo quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng, trường hợp người nộp thuế trong tháng phát sinh nhiều lần thì được khai theo tháng;
c.3) Thuế giá trị gia tăng của người nộp thuế thuộc các trường hợp đề nghị cơ quan thuế cấp hóa đơn điện tử theo từng lần phát sinh theo quy định của pháp luật về hóa đơn điện tử;
c.4) Thuế giá trị gia tăng của người nộp thuế thực hiện khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế nhưng có hoạt động xây dựng theo quy định của pháp luật về hệ thống ngành kinh tế quốc dân hoặc quy định của pháp luật về xây dựng, có giá trị công trình xây dựng bao gồm cả thuế giá trị gia tăng từ 01 tỷ đồng trở lên (trừ hoạt động xây dựng trong khu phi thuế quan, tư vấn, khảo sát, thiết kế, kế toán, bảo hiểm), hoạt động chuyển nhượng bất động sản tại địa bàn tỉnh khác với nơi người nộp thuế đóng trụ sở chính, trường hợp người nộp thuế trong tháng phát sinh nhiều lần thì được khai theo tháng;
c.5) Thuế giá trị gia tăng của tổ chức khấu trừ, nộp thay số thuế đã khấu trừ và tổ chức khai thuế thay, nộp thay thuế theo quy định tại điểm c khoản 1 và các điểm c.1, d và điểm k khoản 2 Điều 22 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP, trường hợp người nộp thuế trong tháng phát sinh nhiều lần thì được khai theo tháng.
2. Cơ quan thuế tiếp nhận, xử lý hồ sơ khai thuế:
a) Người nộp thuế nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp; người nộp thuế thuộc trường hợp phân bổ theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 15 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP thì thực hiện khai thuế giá trị gia tăng tập trung tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp hoặc khai thuế giá trị gia tăng của hoạt động kinh doanh, đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh tại cơ quan thuế quản lý khoản thu nơi phát sinh hoạt động kinh doanh và phân bổ nghĩa vụ thuế phải nộp cho từng địa bàn nơi được hưởng nguồn thu ngân sách nhà nước theo quy định tại khoản 3 Điều này, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này;
b) Người nộp thuế có hoạt động kinh doanh, đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh tại địa bàn tỉnh khác nơi đóng trụ sở chính thực hiện khai riêng thuế giá trị gia tăng của hoạt động kinh doanh, đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh tại cơ quan thuế quản lý khoản thu nơi phát sinh hoạt động kinh doanh như sau:
b.1) Khai thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản của dự án đầu tư cơ sở hạ tầng, nhà để chuyển nhượng (bao gồm cả trường hợp có thu tiền ứng trước của khách hàng theo tiến độ) tại cơ quan thuế nơi có hoạt động chuyển nhượng bất động sản;
b.2) Khai thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động của nhà máy sản xuất điện tại cơ quan thuế nơi có nhà máy sản xuất điện;
b.3) Đơn vị phụ thuộc có tài khoản ngân hàng, trực tiếp bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, sử dụng hóa đơn của đơn vị phụ thuộc đăng ký với cơ quan thuế quản lý đơn vị phụ thuộc, theo dõi hạch toán đầy đủ thuế giá trị gia tăng đầu ra, đầu vào;
b.4) Người nộp thuế có dự án đầu tư thuộc trường hợp hoàn thuế giá trị gia tăng theo quy định pháp luật về thuế giá trị gia tăng và có nhu cầu hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dự án đầu tư thì khai thuế giá trị gia tăng đối với dự án đầu tư tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Trường hợp người nộp thuế do Chi cục Thuế doanh nghiệp lớn, Chi cục Thuế thương mại điện tử quản lý có dự án đầu tư thì nộp hồ sơ khai thuế đối với dự án đầu tư cho Thuế tỉnh nơi có dự án đầu tư.
Trường hợp người nộp thuế có dự án đầu tư tại địa bàn tỉnh khác với nơi người nộp thuế đóng trụ sở chính, có thành lập hoặc giao Ban quản lý dự án, chi nhánh, tổ chức kinh tế mới trực tiếp thực hiện, quản lý dự án đầu tư thì Ban quản lý dự án, chi nhánh, tổ chức kinh tế mới nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng của dự án đầu tư cho cơ quan thuế nơi có dự án đầu tư. Trường hợp không thành lập hoặc không giao Ban quản lý dự án, chi nhánh, tổ chức kinh tế mới trực tiếp thực hiện, quản lý dự án đầu tư thì người nộp thuế nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng của dự án đầu tư cho cơ quan thuế nơi có dự án đầu tư.
Trường hợp dự án đầu tư thực hiện trên nhiều địa bàn tỉnh có thành lập hoặc giao Ban quản lý dự án, chi nhánh, tổ chức kinh tế mới trực tiếp thực hiện, quản lý dự án đầu tư thì Ban quản lý dự án, chi nhánh, tổ chức kinh tế mới nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng của dự án đầu tư cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp Ban quản lý dự án, chi nhánh, tổ chức kinh tế mới. Trường hợp không thành lập hoặc không giao Ban quản lý dự án, chi nhánh, tổ chức kinh tế mới trực tiếp thực hiện, quản lý dự án đầu tư thì người nộp thuế nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng của dự án đầu tư cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
Đối với dự án tìm kiếm, thăm dò, phát triển mỏ dầu khí ở ngoài khơi nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam theo Hợp đồng dầu khí, người điều hành của hợp đồng dầu khí nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng của dự án tìm kiếm, thăm dò, phát triển mỏ dầu khí cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
c) Trường hợp người nộp thuế có đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh đóng trụ sở ở địa bàn tỉnh cùng với nơi người nộp thuế có trụ sở chính thì người nộp thuế thực hiện khai thuế giá trị gia tăng chung cho cả đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp; trường hợp đơn vị phụ thuộc có con dấu, có tài khoản ngân hàng, trực tiếp bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, sử dụng hóa đơn của đơn vị phụ thuộc đăng ký với cơ quan thuế quản lý đơn vị phụ thuộc, theo dõi hạch toán đầy đủ thuế giá trị gia tăng đầu ra, đầu vào và có nhu cầu kê khai nộp thuế riêng thì đơn vị phụ thuộc khai thuế, nộp thuế giá trị gia tăng tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp đơn vị phụ thuộc;
d) Cơ quan thuế tiếp nhận, xử lý hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng của tổ chức khấu trừ, nộp thay số thuế đã khấu trừ và tổ chức khai thuế thay, nộp thay thuế theo quy định tại điểm c khoản 1 và các điểm c.1, d và điểm k khoản 2 Điều 22 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP:
d.1) Đối với tài sản bảo đảm là bất động sản: cơ quan thuế tiếp nhận, xử lý hồ sơ khai thuế là cơ quan thuế nơi có bất động sản chuyển nhượng;
d.2) Đối với tài sản bảo đảm là tài sản khác: cơ quan thuế tiếp nhận, xử lý hồ sơ khai thuế là cơ quan thuế quản lý trực tiếp cơ quan, tổ chức bán tài sản bảo đảm.
3. Phương pháp phân bổ, khai thuế, nộp thuế giá trị gia tăng đối với các trường hợp phân bổ nghĩa vụ thuế theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 15 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP:
a) Phân bổ thuế đối với hoạt động kinh doanh xổ số điện toán theo quy định tại điểm a.1 khoản 2 Điều 15 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP:
a.1) Số thuế giá trị gia tăng phải nộp cho từng tỉnh nơi có hoạt động kinh doanh xổ số điện toán bằng (=) số thuế giá trị gia tăng phải nộp của hoạt động kinh doanh xổ số điện toán nhân (x) với tỷ lệ (%) doanh thu bán vé thực tế từ hoạt động kinh doanh xổ số điện toán tại từng tỉnh trên tổng doanh thu bán vé thực tế của người nộp thuế.
Doanh thu bán vé thực tế từ hoạt động kinh doanh xổ số điện toán được xác định như sau:
Trường hợp phương thức phân phối vé xổ số điện toán thông qua thiết bị đầu cuối: doanh thu từ hoạt động kinh doanh xổ số điện toán phát sinh từ các thiết bị đầu cuối đăng ký bán vé xổ số điện toán trên địa bàn từng tỉnh theo hợp đồng đại lý xổ số đã ký với công ty xổ số điện toán hoặc các cửa hàng, điểm bán vé do người nộp thuế thiết lập trên địa bàn.
Trường hợp phương thức phân phối vé xổ số điện toán thông qua điện thoại và Internet: doanh thu được xác định tại từng tỉnh nơi khách hàng đăng ký tham gia dự thưởng khi mở tài khoản dự thưởng theo quy định của pháp luật về kinh doanh xổ số điện toán;
a.2) Người nộp thuế thực hiện khai thuế giá trị gia tăng tập trung cho hoạt động kinh doanh xổ số điện toán trên toàn quốc và nộp hồ sơ khai thuế theo mẫu số 01/GTGT, Phụ lục bảng phân bổ số thuế giá trị gia tăng phải nộp cho các địa bàn tỉnh nơi được hưởng nguồn thu đối với hoạt động kinh doanh xổ số điện toán theo mẫu số 01-3/GTGT Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
b) Phân bổ thuế đối với hoạt động xây dựng theo quy định tại điểm a.2 khoản 2 Điều 15 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP:
b.1) Số thuế giá trị gia tăng phải nộp cho từng địa bàn tỉnh của hoạt động xây dựng bằng (=) doanh thu chưa có thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động xây dựng tại từng tỉnh nhân (x) với 1%.
Doanh thu chưa có thuế giá trị gia tăng được xác định theo hợp đồng đối với các công trình, hạng mục công trình xây dựng. Trường hợp công trình, hạng mục công trình xây dựng liên quan tới nhiều tỉnh mà không xác định được doanh thu của công trình tại từng tỉnh thì sau khi xác định tỷ lệ 1% trên doanh thu của công trình, hạng mục công trình xây dựng, người nộp thuế căn cứ vào tỷ lệ (%) giá trị đầu tư của công trình tại từng tỉnh trên tổng giá trị đầu tư để xác định số thuế giá trị gia tăng phải nộp cho từng tỉnh;
b.2) Người nộp thuế là nhà thầu xây dựng, ký hợp đồng trực tiếp với chủ đầu tư để thi công công trình xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng tại địa bàn tỉnh khác với nơi người nộp thuế đóng trụ sở chính, bao gồm cả công trình, hạng mục công trình xây dựng liên quan tới nhiều địa bàn tỉnh, thì người nộp thuế thực hiện khai thuế giá trị gia tăng của các công trình, hạng mục công trình xây dựng đó với cơ quan thuế từng tỉnh nơi có công trình xây dựng theo mẫu số 05/GTGT Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này; nộp tiền thuế đã kê khai vào ngân sách nhà nước tại địa bàn tỉnh nơi có công trình xây dựng. Trường hợp Kho bạc Nhà nước đã thực hiện khấu trừ theo quy định tại khoản 4 Điều này thì người nộp thuế không phải nộp số tiền thuế Kho bạc Nhà nước đã khấu trừ;
b.3) Người nộp thuế tổng hợp doanh thu chưa có thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động xây dựng vào hồ sơ khai thuế tại trụ sở chính để xác định số thuế phải nộp cho toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh tại trụ sở chính. Số thuế giá trị gia tăng đã nộp tại địa bàn tỉnh nơi có công trình xây dựng được cơ quan thuế tự động luân chuyển trong hệ thống để bù trừ với số thuế giá trị gia tăng phải nộp tại trụ sở chính;
c) Phân bổ thuế đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản quy định tại điểm a.3 khoản 2 Điều 15 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP:
c.1) Số thuế giá trị gia tăng phải nộp cho từng địa bàn tỉnh của hoạt động chuyển nhượng bất động sản bằng (=) doanh thu chưa có thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản tại từng địa bàn tỉnh nhân (x) với 1%;
c.2) Người nộp thuế thực hiện khai thuế giá trị gia tăng và nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng với cơ quan thuế tại địa bàn tỉnh, nơi có bất động sản chuyển nhượng theo mẫu số 05/GTGT Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này; nộp tiền thuế đã kê khai vào ngân sách nhà nước tại tỉnh nơi có bất động sản chuyển nhượng;
c.3) Người nộp thuế phải tổng hợp doanh thu chưa có thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản vào hồ sơ khai thuế tại trụ sở chính để xác định số thuế phải nộp cho toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh tại trụ sở chính. Số thuế giá trị gia tăng đã nộp tại địa bàn tỉnh, nơi có bất động sản chuyển nhượng được cơ quan thuế tự động luân chuyển trong hệ thống để bù trừ với số thuế giá trị gia tăng phải nộp tại trụ sở chính.
d) Trường hợp phân bổ thuế đối với đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh là cơ sở sản xuất (bao gồm cả cơ sở gia công, lắp ráp) và cơ sở sản xuất điện mặt trời mái nhà theo quy định tại điểm a.4 khoản 2 Điều 15 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP:
d.1) Số thuế giá trị gia tăng phải nộp cho tỉnh nơi có cơ sở sản xuất bằng (=) doanh thu theo giá chưa có thuế giá trị gia tăng nhân (x) với 2% (đối với hàng hóa chịu thuế suất thuế giá trị gia tăng 10%) hoặc 1% (đối với hàng hóa chịu thuế suất thuế giá trị gia tăng 5%) với điều kiện tổng số thuế giá trị gia tăng phải nộp cho các tỉnh nơi có cơ sở sản xuất không được vượt quá số thuế giá trị gia tăng phải nộp của người nộp thuế tại trụ sở chính. Trường hợp cơ sở sản xuất điều chuyển thành phẩm hoặc bán thành phẩm cho đơn vị khác trong nội bộ để bán ra thì doanh thu của sản phẩm sản xuất ra được xác định trên cơ sở giá thành sản xuất sản phẩm;
d.2) Trường hợp người nộp thuế tính để khai, nộp theo tỷ lệ % quy định tại điểm d.1 khoản này mà tổng số thuế giá trị gia tăng phải nộp cho các tỉnh nơi có cơ sở sản xuất lớn hơn tổng số thuế giá trị gia tăng phải nộp của người nộp thuế tại trụ sở chính thì người nộp thuế phân bổ số thuế phải nộp cho các tỉnh nơi có cơ sở sản xuất theo công thức sau: Số thuế giá trị gia tăng phải nộp cho từng tỉnh nơi có cơ sở sản xuất bằng (=) số thuế giá trị gia tăng phải nộp của người nộp thuế tại trụ sở chính nhân (x) với tỷ lệ (%) doanh thu theo giá chưa có thuế giá trị gia tăng của sản phẩm sản xuất ra tại từng tỉnh trên tổng doanh thu theo giá chưa có thuế giá trị gia tăng của sản phẩm sản xuất ra của người nộp thuế;
d.3) Doanh thu dùng để xác định tỷ lệ phân bổ theo quy định tại điểm d.1 và điểm d.2 khoản này là doanh thu thực tế phát sinh của kỳ tính thuế. Trường hợp khai bổ sung hồ sơ khai thuế làm thay đổi doanh thu thực tế phát sinh thì người nộp thuế phải xác định và phân bổ lại số thuế phải nộp của từng kỳ tính thuế có sai, sót đã kê khai bổ sung để xác định số thuế giá trị gia tăng chênh lệch chưa phân bổ hoặc phân bổ thừa cho từng tỉnh;
d.4) Người nộp thuế thực hiện khai thuế giá trị gia tăng tập trung cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh là cơ sở sản xuất và nộp hồ sơ khai thuế theo mẫu số 01/GTGT, phụ lục bảng phân bổ thuế giá trị gia tăng phải nộp cho tỉnh nơi được hưởng nguồn thu (trừ hoạt động sản xuất thủy điện, hoạt động kinh doanh xổ số điện toán) theo mẫu số 01-6/GTGT Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
đ) Trường hợp phân bổ thuế cho nhà máy thủy điện nằm trên nhiều tỉnh quy định tại điểm a.5 khoản 2 Điều 15 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP:
đ.1) Số thuế giá trị gia tăng phải nộp tại từng tỉnh nơi có nhà máy thủy điện bằng (=) số thuế giá trị gia tăng phải nộp của nhà máy thủy điện nhân (x) với tỷ lệ (%) giá trị đầu tư của phần nhà máy thủy điện tại từng tỉnh với tổng giá trị đầu tư của nhà máy thủy điện. Số thuế giá trị gia tăng phải nộp của nhà máy thủy điện bằng (=) số thuế giá trị gia tăng đầu ra của nhà máy thủy điện trừ (–) đi số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ của nhà máy thủy điện. Trường hợp văn phòng điều hành nhà máy thủy điện nằm trên địa bàn cùng tỉnh nhưng lòng hồ thủy điện nằm trên nhiều tỉnh thì số thuế giá trị gia tăng phải nộp cho các tỉnh nơi được hưởng nguồn thu đối với hoạt động sản xuất thủy điện bằng (=) số thuế giá trị gia tăng phải nộp trên tờ khai thuế nhân (x) với giá trị đầu tư thực tế của phần nhà máy thủy điện tại từng tỉnh trên tổng giá trị đầu tư thực tế của nhà máy thủy điện;
đ.2) Người nộp thuế có nhà máy thủy điện nằm trên nhiều tỉnh và có văn phòng điều hành nhà máy đóng trụ sở cùng hoặc khác tỉnh với nơi người nộp thuế đóng trụ sở chính thì người nộp thuế thực hiện khai thuế giá trị gia tăng phát sinh của nhà máy thủy điện và nộp hồ sơ khai thuế theo mẫu số 01/GTGT, phụ lục bảng phân bổ số thuế giá trị gia tăng phải nộp cho các tỉnh nơi được hưởng nguồn thu đối với hoạt động sản xuất thủy điện theo mẫu số 01-2/GTGT Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này cho cơ quan thuế nơi có văn phòng điều hành nhà máy thủy điện.
e) Trường hợp phân bổ thuế đối với hoạt động kinh doanh dịch vụ viễn thông theo quy định tại điểm a.6 khoản 2 Điều 15 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP:
e.1) Trường hợp phân bổ thuế đối với hoạt động kinh doanh dịch vụ viễn thông cước trả sau:
Số thuế giá trị gia tăng phải nộp tại tỉnh nơi có chi nhánh hạch toán phụ thuộc được xác định theo tỷ lệ 2% trên doanh thu chưa có thuế giá trị gia tăng của dịch vụ viễn thông cước trả sau tại tỉnh nơi có chi nhánh.
Người nộp thuế có hoạt động kinh doanh dịch vụ viễn thông cước trả sau tại tỉnh khác với nơi người nộp thuế có trụ sở chính và có chi nhánh cùng tham gia kinh doanh dịch vụ viễn thông cước trả sau tại tỉnh đó thì người nộp thuế khai thuế giá trị gia tăng đối với doanh thu dịch vụ viễn thông cước trả sau của toàn cơ sở kinh doanh và nộp hồ sơ khai thuế theo mẫu số 01/GTGT, phụ lục bảng phân bổ thuế giá trị gia tăng phải nộp cho tỉnh nơi được hưởng nguồn thu (trừ hoạt động sản xuất thủy điện, hoạt động kinh doanh xổ số điện toán) theo mẫu số 01-6/GTGT Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp trụ sở chính;
e.2) Phân bổ thuế giá trị gia tăng đầu vào đối với hàng hóa, dịch vụ do cơ sở kinh doanh dịch vụ viễn thông mua để đầu tư dùng chung cho toàn hệ thống hạ tầng của cơ sở kinh doanh
Trường hợp người nộp thuế có hoạt động kinh doanh dịch vụ viễn thông, thực hiện đầu tư mua sắm tập trung tại trụ sở chính hoặc tại đơn vị được phân cấp ủy quyền thì số thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ (bao gồm: toàn bộ tài sản cố định, vật tư, hàng hóa, chi phí dịch vụ mua ngoài) dùng chung hệ thống hạ tầng viễn thông đầu tư, mua sắm phát sinh tại trụ sở chính hoặc đơn vị phân cấp ủy quyền, nếu có nhu cầu thì thực hiện phân bổ số thuế giá trị gia tăng đầu vào cho trụ sở chính, các chi nhánh tại các tỉnh (bao gồm cả chi nhánh đóng trụ sở địa bàn cùng tỉnh với nơi người nộp thuế có trụ sở chính theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều này) để kê khai, khấu trừ thuế giá trị gia tăng tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
Thuế giá trị gia tăng đầu vào phân bổ cho trụ sở chính, các chi nhánh tại các tỉnh được xác định theo tỷ lệ phần trăm (%) doanh thu phát sinh tại trụ sở chính, các chi nhánh tại các tỉnh trên tổng doanh thu của trụ sở chính và các chi nhánh. Doanh thu làm căn cứ phân bổ thuế giá trị gia tăng đầu vào là doanh thu không bao gồm thuế giá trị gia tăng của kỳ tính thuế giá trị gia tăng trước liền kề kỳ tính thuế giá trị gia tăng thực hiện phân bổ thuế giá trị gia tăng đầu vào.
Trường hợp trong kỳ tính thuế người nộp thuế phát sinh hoạt động phân bổ thuế giá trị gia tăng đầu vào dùng chung cho hoạt động kinh doanh dịch vụ viễn thông thì nộp hồ sơ khai thuế theo mẫu số 01/GTGT và phụ lục phân bổ thuế giá trị gia tăng đầu vào theo mẫu 01-7/GTGT Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp trụ sở chính. Việc phân bổ thuế giá trị gia tăng áp dụng cho năm dương lịch, trường hợp thay đổi phương pháp thì thực hiện từ năm dương lịch tiếp theo.
4. Khấu trừ thuế giá trị gia tăng đối với công trình xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước:
Khấu trừ thuế giá trị gia tăng đối với công trình xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước (công trình cùng địa bàn tỉnh hoặc khác địa bàn tỉnh với nơi nhà thầu đóng trụ sở chính).
Kho bạc Nhà nước thực hiện khấu trừ tiền thuế giá trị gia tăng của các nhà thầu là đơn vị trực tiếp thi công công trình xây dựng (sau đây gọi là nhà thầu) khi thực hiện thủ tục thanh toán vốn ngân sách nhà nước chi cho đầu tư công cho chủ đầu tư hoặc cơ quan được giao quản lý vốn nhà nước trong dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư (sau đây gọi là dự án PPP) như sau:
a) Kho bạc Nhà nước nơi chủ đầu tư hoặc cơ quan được giao quản lý vốn nhà nước trong dự án PPP mở tài khoản giao dịch thực hiện khấu trừ tiền thuế giá trị gia tăng của nhà thầu để nộp vào ngân sách nhà nước theo tỷ lệ 1% trên doanh thu chưa có thuế giá trị gia tăng đối với khối lượng hoàn thành của các công trình, hạng mục công trình xây dựng cơ bản theo đề nghị của chủ đầu tư hoặc cơ quan được giao quản lý vốn nhà nước trong dự án PPP tại Giấy rút vốn theo mẫu số 05.a/TT và các giấy tờ khác khi lập chứng từ thanh toán theo quy định tại Nghị định số 254/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về quản lý, thanh toán, quyết toán dự án sử dụng vốn đầu tư công hoặc Giấy rút vốn theo mẫu số 04 và các giấy tờ khác khi lập chứng từ thanh toán theo quy định tại Nghị định số 312/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định cơ chế quản lý tài chính dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư và cơ chế thanh toán, quyết toán đối với dự án áp dụng loại hợp đồng BT, trừ các trường hợp quy định tại điểm b khoản này.
Công trình, hạng mục công trình xây dựng được xác định theo quy định pháp luật về hệ thống ngành kinh tế quốc dân hoặc quy định của pháp luật về xây dựng.
Doanh thu chưa có thuế giá trị gia tăng được xác định bằng giá trị chưa thuế giá trị gia tăng trên hợp đồng. Trường hợp hợp đồng ký kết theo giá đã có thuế giá trị gia tăng thì doanh thu chưa có thuế giá trị gia tăng được xác định theo công thức sau:
|
Doanh thu chưa có thuế giá trị gia tăng |
= |
Giá trị hợp đồng
-------------------------- |
|
(1+ thuế suất) |
b) Không thực hiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đối với các trường hợp sau:
b.1) Chủ đầu tư làm thủ tục tạm ứng vốn đầu tư xây dựng cơ bản theo quy định;
b.2) Các khoản thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản cho các hoạt động quản lý dự án: thanh toán cho các công việc quản lý dự án cho chủ đầu tư trực tiếp thực hiện; các khoản chi của Ban quản lý dự án, chi giải phóng mặt bằng, chi đối với các dự án do dân tự làm;
b.3) Các khoản chi phí đầu tư xây dựng của các công trình, hạng mục công trình xây dựng cơ bản có giá trị công trình xây dựng bao gồm cả thuế giá trị gia tăng dưới 01 tỷ đồng;
b.4) Các trường hợp chủ đầu tư có chứng từ (bản sao chứng từ đã nộp thuế, hoặc thông báo xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ thuế của cơ quan thuế) chứng minh đã nộp đầy đủ tiền thuế vào ngân sách nhà nước đối với toàn bộ số thuế giá trị gia tăng phát sinh của nhà thầu và chủ đầu tư hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính chính xác cũng như tính hợp pháp hợp lệ của chứng từ nộp cho cơ quan Kho bạc Nhà nước;
b.5) Hoạt động tư vấn, khảo sát, thiết kế, bảo hiểm, kế toán của công trình xây dựng;
b.6) Hoạt động xây dựng trong khu phi thuế quan.
c) Chủ đầu tư hoặc cơ quan được giao quản lý vốn nhà nước trong dự án PPP khi thực hiện thanh toán tại Kho bạc Nhà nước có trách nhiệm lập chứng từ thanh toán theo quy định tại Nghị định số 254/2025/NĐ-CP hoặc Nghị định số 312/2025/NĐ-CP gửi Kho bạc Nhà nước thực hiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng. Số thuế giá trị gia tăng do Kho bạc Nhà nước khấu trừ trên chứng từ thanh toán được trừ vào số thuế giá trị gia tăng phải nộp của nhà thầu. Chủ đầu tư hoặc cơ quan được giao quản lý vốn nhà nước trong dự án PPP có trách nhiệm kê khai đầy đủ, chính xác, trung thực thông tin nộp thuế giá trị gia tăng của nhà thầu tại phần nộp thuế trên Giấy rút vốn và các giấy tờ khác có liên quan gửi Kho bạc Nhà nước; cung cấp chứng từ thanh toán cho các nhà thầu đã được Kho bạc Nhà nước khấu trừ thuế;
d) Việc hạch toán thu ngân sách nhà nước đối với số thuế giá trị gia tăng đã được Kho bạc Nhà nước khấu trừ theo nguyên tắc công trình xây dựng cơ bản phát sinh tại tỉnh nào thì số thuế giá trị gia tăng do Kho bạc Nhà nước khấu trừ sẽ được hạch toán vào thu ngân sách của tỉnh đó.
Trường hợp công trình, hạng mục công trình xây dựng nằm trên nhiều tỉnh thì chủ đầu tư có trách nhiệm xác định doanh thu chưa có thuế giá trị gia tăng công trình theo từng tỉnh và có trách nhiệm lập chứng từ thanh toán gửi Kho bạc Nhà nước để khấu trừ thuế giá trị gia tăng và hạch toán thu ngân sách cho từng tỉnh. Trường hợp công trình, hạng mục công trình xây dựng nằm trên nhiều tỉnh mà không xác định được doanh thu của công trình tại từng tỉnh thì sau khi xác định tỷ lệ 1% trên doanh thu theo giá chưa có thuế giá trị gia tăng của công trình, hạng mục công trình xây dựng, căn cứ vào tỷ lệ (%) giá trị đầu tư của công trình tại từng tỉnh trên tổng giá trị đầu tư của công trình, hạng mục công trình xây dựng để xác định số thuế giá trị gia tăng phải nộp cho từng tỉnh. Trường hợp công trình, hạng mục công trình xây dựng trong cùng tỉnh (gồm: công trình, hạng mục công trình xây dựng liên xã/phường/đặc khu (sau đây gọi chung là xã) và công trình, hạng mục công trình xây dựng tại xã khác với nơi nhà thầu đóng trụ sở chính) hoặc công trình, hạng mục công trình xây dựng khác tỉnh với nơi nhà thầu đóng trụ sở chính, Thuế tỉnh phối hợp với Sở Tài chính là đơn vị chủ trì tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phân bổ hạch toán thu ngân sách nhà nước phù hợp với Nghị quyết về phân cấp nguồn thu do Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành;
đ) Khai thuế, nộp thuế giá trị gia tăng của trường hợp khấu trừ thuế giá trị gia tăng đối với công trình xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước thực hiện theo quy định tại khoản 2 và điểm b khoản 3 Điều này, trừ trường hợp công trình, hạng mục công trình xây dựng trong cùng tỉnh với nơi nhà thầu đóng trụ sở chính thì người nộp thuế không phải kê khai tờ khai thuế theo mẫu số 05/GTGT Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này đối với trường hợp Kho bạc Nhà nước thực hiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng của nhà thầu. Số thuế giá trị gia tăng do Kho bạc Nhà nước khấu trừ trên chứng từ thanh toán được trừ vào số thuế giá trị gia tăng phải nộp của nhà thầu. Kho bạc Nhà nước hạch toán thu ngân sách nhà nước đối với khoản thuế giá trị gia tăng đã khấu trừ, tổng hợp đầy đủ thông tin trên chứng từ thu vào Bảng kê chứng từ nộp ngân sách và chuyển cho cơ quan thuế theo quy định.
5. Hồ sơ khai thuế:
a) Hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng đối với phương pháp khấu trừ thuế, hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng, hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng tính theo phương pháp tính trực tiếp theo doanh thu theo quy định tại điểm 4 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Trường hợp người nộp thuế có nhiều hoạt động kinh doanh thì thực hiện khai chung trên một hồ sơ khai thuế, trừ các trường hợp sau:
b.1) Người nộp thuế có hoạt động khai riêng tại cơ quan thuế nơi phát sinh hoạt động theo quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều này thì lập hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng riêng;
b.2) Người nộp thuế có nhiều hoạt động kinh doanh trong đó có hoạt động xổ số kiến thiết, xổ số điện toán thì phải lập hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng riêng cho hoạt động xổ số kiến thiết, xổ số điện toán;
b.3) Người nộp thuế có nhiều hoạt động kinh doanh trong đó có hoạt động mua bán, chế tác vàng, bạc, đá quý thì phải lập hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng riêng cho hoạt động mua bán, chế tác vàng, bạc, đá quý;
b.4) Người nộp thuế có nhiều hoạt động kinh doanh trong đó có hoạt động khai thác dầu khí thì phải lập hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng riêng cho hoạt động khai thác dầu khí;
b.5) Người nộp thuế có khoản thu hộ thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng theo quy định của pháp luật thuế giá trị gia tăng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao thì phải lập hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng riêng cho hoạt động thu hộ;
b.6) Tổ chức khấu trừ, nộp thay số thuế đã khấu trừ và tổ chức khai thuế thay, nộp thay thuế theo quy định tại điểm c khoản 1 và các điểm c.1, d và điểm k khoản 2 Điều 22 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP thì phải lập hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng riêng đối với trường hợp khấu trừ, nộp thay số thuế đã khấu trừ và khai thuế thay, nộp thay thuế;
b.7) Người nộp thuế đang hoạt động có dự án đầu tư thuộc trường hợp hoàn thuế và có nhu cầu hoàn thuế giá trị gia tăng thì phải lập hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng riêng cho từng dự án đầu tư; đồng thời phải bù trừ số thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng cho từng dự án đầu tư với số thuế giá trị gia tăng phải nộp (nếu có) của hoạt động, kinh doanh đang thực hiện cùng kỳ tính thuế của người nộp thuế, Ban quản lý dự án, chi nhánh, tổ chức kinh tế mới được giao khai thuế giá trị gia tăng của dự án đầu tư. Số thuế giá trị gia tăng của dự án đầu tư được bù trừ tối đa bằng số thuế giá trị gia tăng phải nộp trên tờ khai thuế mẫu số 01/GTGT. Trường hợp dự án đầu tư đang trong giai đoạn đầu tư có phát sinh doanh thu chạy thử, doanh thu hoạt động tài chính, doanh thu thanh lý nguyên vật liệu thì kê khai doanh thu phát sinh này vào tờ khai thuế mẫu số 01/GTGT và phải bù trừ số thuế giá trị gia tăng đầu vào của dự án đầu tư trên tờ khai thuế mẫu số 02/GTGT với số thuế phát sinh trên tờ khai thuế mẫu số 01/GTGT.
c) Khai thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động đại lý:
c.1) Đối với hoạt động đại lý theo hình thức bán, mua đúng giá hưởng hoa hồng, bao gồm đại lý bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ và đại lý thu mua hàng hóa, người nộp thuế không phải khai thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa, dịch vụ bán đại lý hoặc hàng hóa thu mua đại lý mà khai thuế giá trị gia tăng đối với doanh thu hoa hồng đại lý được hưởng.
c.2) Đối với các hình thức đại lý khác thì người nộp thuế là đại lý phải khai thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa, dịch vụ bán hàng đại lý; hàng hóa thu mua đại lý và thù lao đại lý được hưởng.
Điều 20. Khai thuế tiêu thụ đặc biệt
1. Kỳ tính thuế:
Thuế tiêu thụ đặc biệt là loại thuế khai theo kỳ tính thuế tháng, trừ các trường hợp sau thực hiện khai thuế theo từng lần phát sinh:
a) Thuế tiêu thụ đặc biệt của người nộp thuế có kinh doanh xuất khẩu chưa nộp thuế tiêu thụ đặc biệt ở khâu sản xuất sau đó không xuất khẩu ra nước ngoài mà bán trong nước;
b) Thuế tiêu thụ đặc biệt của tổ chức, cá nhân kinh doanh có máy bay, trực thăng, tàu lượn, du thuyền, xe ô tô chở người, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ sản xuất trong nước thuộc đối tượng không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt quy định tại khoản 5 và khoản 6 Điều 4 Nghị định số 360/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt nhưng sau đó chuyển mục đích sử dụng sang đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.
2. Cơ quan thuế tiếp nhận, xử lý hồ sơ khai thuế:
a) Người nộp thuế thực hiện khai thuế tiêu thụ đặc biệt tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Trường hợp người nộp thuế có nhiều hoạt động kinh doanh trong đó có hoạt động xổ số kiến thiết, xổ số điện toán thì phải lập hồ sơ khai thuế tiêu thụ đặc biệt riêng cho hoạt động xổ số kiến thiết, xổ số điện toán;
b) Trường hợp người nộp thuế có hoạt động kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt tại địa bàn khác tỉnh nơi có trụ sở chính thực hiện khai thuế tiêu thụ đặc biệt tại cơ quan thuế quản lý địa bàn nơi sản xuất, gia công hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc nơi cung ứng dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (trừ hoạt động kinh doanh xổ số điện toán và hoạt động sản xuất, pha chế xăng sinh học);
c) Trường hợp người nộp thuế trực tiếp nhập khẩu hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt sau đó bán trong nước thì người nộp thuế phải khai thuế tiêu thụ đặc biệt với cơ quan thuế quản lý trực tiếp nơi người nộp thuế có trụ sở chính;
d) Trường hợp người nộp thuế có hoạt động kinh doanh xổ số điện toán tại địa bàn khác tỉnh nơi có trụ sở chính thực hiện khai thuế tiêu thụ đặc biệt và nộp Bảng phân bổ số thuế phải nộp (nếu có) theo từng địa bàn tỉnh nơi được hưởng nguồn thu ngân sách nhà nước (bao gồm cả đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh) cho cơ quan thuế quản lý trụ sở chính.
3. Phương pháp phân bổ, khai thuế, nộp thuế đối với trường hợp phân bổ thuế tiêu thụ đặc biệt của hoạt động kinh doanh xổ số điện toán:
a) Số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp cho từng tỉnh nơi có hoạt động kinh doanh xổ số điện toán bằng (=) số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp của hoạt động kinh doanh xổ số điện toán nhân (x) với tỷ lệ (%) doanh thu bán vé thực tế từ hoạt động kinh doanh xổ số điện toán tại từng tỉnh trên doanh thu bán vé thực tế của người nộp thuế.
Doanh thu bán vé thực tế từ hoạt động kinh doanh xổ số điện toán được xác định theo quy định tại điểm a.1 khoản 3 Điều 19 Thông tư này;
b) Người nộp thuế thực hiện khai thuế tiêu thụ đặc biệt chung cho toàn bộ hoạt động kinh doanh xổ số điện toán trên toàn quốc tại trụ sở chính và nộp số tiền thuế phân bổ cho từng tỉnh nơi có hoạt động kinh doanh xổ số điện toán.
4. Hồ sơ khai thuế tiêu thụ đặc biệt thực hiện theo quy định tại điểm 5 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 21. Khai thuế thu nhập doanh nghiệp
1. Kỳ tính thuế:
a) Thuế thu nhập doanh nghiệp là loại thuế tạm nộp theo quý và quyết toán năm, trừ các trường hợp khai theo từng lần phát sinh quy định tại điểm b khoản này;
b) Người nộp thuế khai thuế thu nhập doanh nghiệp theo từng lần phát sinh trong những trường hợp sau:
b.1) Thuế thu nhập doanh nghiệp không phát sinh thường xuyên của người nộp thuế áp dụng theo phương pháp tỷ lệ trên doanh thu theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp, trường hợp người nộp thuế trong tháng phát sinh nhiều lần thì được khai theo tháng;
b.2) Thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản của người nộp thuế áp dụng theo phương pháp tỷ lệ trên doanh thu theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp;
b.3) Thuế thu nhập doanh nghiệp từ hoạt động bán, bán đấu giá bất động sản, tài sản khác là tài sản bảo đảm của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền thuộc trường hợp khấu trừ, khai thay, nộp thay quy định tại điểm c khoản 1 và các điểm c.1, d và điểm k khoản 2 Điều 22 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP, bao gồm:
b.3.1) Thuế thu nhập doanh nghiệp từ hoạt động bán, bán đấu giá bất động sản, tài sản khác là tài sản bảo đảm thi hành án của cơ quan thi hành án hoặc tổ chức có thẩm quyền bán đấu giá;
b.3.2) Thuế thu nhập doanh nghiệp từ hoạt động bán, bán đấu giá bất động sản, tài sản khác là tài sản bảo đảm để xử lý nợ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức mà Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ do Chính phủ thành lập có chức năng mua, bán, xử lý nợ hoặc tổ chức có thẩm quyền bán đấu giá;
b.3.3) Trường hợp khấu trừ, khai thay, nộp thay quy định tại điểm b.3 khoản này phát sinh nhiều lần trong tháng thì được khai theo tháng.
b.4) Thuế thu nhập doanh nghiệp từ hoạt động chuyển nhượng vốn của doanh nghiệp nước ngoài;
b.5) Thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động bán toàn bộ Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do tổ chức làm chủ sở hữu dưới hình thức chuyển nhượng vốn có gắn với bất động sản của người nộp thuế áp dụng theo phương pháp tỷ lệ trên doanh thu theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp;
b.6) Thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động chia lợi tức cho tổ chức đầu tư của Quỹ đầu tư chứng khoán (không phân biệt tổ chức đầu tư trong nước hay tổ chức đầu tư nước ngoài).
c) Người nộp thuế khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp trong các trường hợp sau:
c.1) Khai quyết toán khi kết thúc năm (năm dương lịch hoặc năm tài chính), bao gồm cả trường hợp người nộp thuế tạm ngừng hoạt động, kinh doanh không trọn năm;
c.2) Khai quyết toán đến thời điểm giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động, chấm dứt hợp đồng, cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước hoặc đến thời điểm tổ chức, doanh nghiệp bị chia, bị sáp nhập, bị hợp nhất;
c.3) Trường hợp người nộp thuế đã thực hiện khai thuế thu nhập doanh nghiệp theo từng lần phát sinh quy định tại điểm b khoản này thì không phải quyết toán năm đối với các hoạt động đã khai thuế theo từng lần phát sinh.
2. Cơ quan thuế tiếp nhận, xử lý hồ sơ khai thuế:
a) Người nộp thuế nộp hồ sơ khai thuế thu nhập doanh nghiệp cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp người nộp thuế. Người nộp thuế có đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh tại tỉnh khác nơi có trụ sở chính có thu nhập được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp phải xác định riêng số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp cho hoạt động được hưởng ưu đãi với cơ quan thuế quản lý nơi có đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh;
b) Trường hợp người nộp thuế có đơn vị trực thuộc hạch toán độc lập (trừ đơn vị trực thuộc là đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp) thì đơn vị trực thuộc nộp hồ sơ khai thuế thu nhập doanh nghiệp phát sinh tại đơn vị trực thuộc cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp đơn vị trực thuộc;
c) Trường hợp người nộp thuế hạch toán tập trung có đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh tại tỉnh khác nơi có trụ sở chính thì thực hiện khai thuế, tính thuế và nộp hồ sơ khai thuế thu nhập doanh nghiệp cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp và phân bổ số thuế phải nộp cho từng tỉnh nơi có hoạt động kinh doanh theo quy định tại khoản 4 Điều này. Trường hợp người nộp thuế là doanh nghiệp siêu nhỏ theo quy định của pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa thì không phải phân bổ số thuế phải nộp;
d) Cơ quan thuế tiếp nhận, xử lý hồ sơ khai thuế là cơ quan thuế nơi có bất động sản chuyển nhượng đối với các hoạt động sau:
d.1) Hoạt động chuyển nhượng bất động sản khác tỉnh với trụ sở chính của người nộp thuế áp dụng theo phương pháp tỷ lệ trên doanh thu theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp;
d.2) Hoạt động bán, bán đấu giá bất động sản là tài sản bảo đảm thi hành án, tài sản bảo đảm để xử lý nợ của cơ quan thi hành án, tổ chức có thẩm quyền bán đấu giá, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức mà Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ do Chính phủ thành lập có chức năng mua, bán, xử lý nợ;
d.3) Hoạt động bán toàn bộ Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do tổ chức làm chủ sở hữu dưới hình thức chuyển nhượng vốn có gắn với bất động sản của người nộp thuế áp dụng theo phương pháp tỷ lệ trên doanh thu theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp.
đ) Đối với hoạt động bán, bán đấu giá tài sản khác là tài sản bảo đảm thi hành án, tài sản bảo đảm để xử lý nợ của cơ quan thi hành án, tổ chức có thẩm quyền bán đấu giá, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức mà Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ do Chính phủ thành lập có chức năng mua, bán, xử lý nợ thì cơ quan thuế tiếp nhận, xử lý hồ sơ khai thuế là cơ quan thuế quản lý trực tiếp cơ quan, tổ chức bán tài sản bảo đảm;
e) Đối với hoạt động chuyển nhượng vốn của doanh nghiệp nước ngoài, cơ quan thuế tiếp nhận, xử lý hồ sơ khai thuế là cơ quan thuế quản lý trực tiếp tổ chức Việt Nam nơi doanh nghiệp nước ngoài đầu tư vốn. Người nộp thuế có trách nhiệm kê khai thuế đối với hoạt động này được xác định theo quy định của pháp luật thuế thu nhập doanh nghiệp;
g) Đối với hoạt động chia lợi tức cho tổ chức đầu tư của Quỹ đầu tư chứng khoán, cơ quan thuế tiếp nhận, xử lý hồ sơ khai thuế là cơ quan thuế quản lý trực tiếp Công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán;
h) Đối với các tập đoàn kinh tế, các tổng công ty có đơn vị thành viên nếu đã hạch toán được doanh thu, chi phí, thu nhập chịu thuế thì đơn vị thành viên phải kê khai nộp thuế thu nhập doanh nghiệp với cơ quan thuế quản lý trực tiếp đơn vị thành viên;
i) Trường hợp đơn vị thành viên có hoạt động kinh doanh khác với hoạt động kinh doanh chung của tập đoàn, tổng công ty và hạch toán riêng được thu nhập từ hoạt động kinh doanh khác đó thì đơn vị thành viên khai thuế thu nhập doanh nghiệp với cơ quan thuế quản lý trực tiếp đơn vị thành viên.
3. Tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp:
a) Người nộp thuế thuộc trường hợp phải quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp theo hướng dẫn tại điểm c khoản 1 Điều này thực hiện tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định tại Điều 24 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP;
b) Người nộp thuế căn cứ vào báo cáo tài chính quý (nếu có) hoặc kết quả sản xuất, kinh doanh quý và các quy định của pháp luật về thuế để xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp quý;
c) Số thuế thu nhập doanh nghiệp đã tạm nộp (bao gồm cả tạm phân bổ số thuế thu nhập doanh nghiệp cho địa bàn tỉnh nơi có đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh, nơi có bất động sản chuyển nhượng khác với nơi người nộp thuế đóng trụ sở chính) được trừ với số phải nộp theo quyết toán thuế năm;
d) Người nộp thuế thuộc trường hợp tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo tỷ lệ 1% trên doanh thu thu được tiền của khách hàng theo tiến độ theo quy định của pháp luật thuế thu nhập doanh nghiệp nhưng chưa bàn giao cơ sở hạ tầng, nhà và chưa tính vào doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp trong năm thì người nộp thuế không tổng hợp vào hồ sơ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp năm mà tổng hợp vào hồ sơ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp khi bàn giao bất động sản đối với từng phần hoặc toàn bộ dự án.
4. Phương pháp phân bổ, khai thuế, nộp thuế, quyết toán thuế đối với các trường hợp phân bổ thuế thu nhập doanh nghiệp:
a) Người nộp thuế áp dụng theo phương pháp doanh thu, chi phí theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp thực hiện phân bổ thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các trường hợp theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 15 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP;
b) Phương pháp phân bổ:
b.1) Phân bổ thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp đối với hoạt động kinh doanh xổ số điện toán:
Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp cho từng tỉnh nơi có hoạt động kinh doanh xổ số điện toán bằng (=) số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của hoạt động kinh doanh xổ số điện toán nhân (x) với tỷ lệ (%) doanh thu bán vé thực tế từ hoạt động kinh doanh xổ số điện toán tại từng tỉnh trên tổng doanh thu bán vé thực tế của người nộp thuế.
Doanh thu bán vé thực tế từ hoạt động kinh doanh xổ số điện toán được xác định theo quy định điểm a.1 khoản 3 Điều 19 Thông tư này;
b.2) Phân bổ thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản:
Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp cho từng tỉnh nơi có hoạt động chuyển nhượng bất động sản tạm nộp hàng quý và quyết toán bằng (=) doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp của hoạt động chuyển nhượng bất động sản tại từng tỉnh nhân (x) với 1%.
b.3) Phân bổ thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp đối với người nộp thuế có đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh là cơ sở sản xuất:
Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp tại từng tỉnh nơi có cơ sở sản xuất bằng (=) số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của hoạt động sản xuất, kinh doanh nhân (x) với tỷ lệ (%) chi phí của từng cơ sở sản xuất trên tổng chi phí của người nộp thuế (không bao gồm chi phí của hoạt động được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp). Chi phí để xác định tỷ lệ phân bổ là chi phí thực tế phát sinh của kỳ tính thuế.
Trường hợp đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh là cơ sở sản xuất đồng thời có hoạt động kinh doanh khác mà không xác định riêng được chi phí của hoạt động kinh doanh khác thì chi phí để xác định tỷ lệ phân bổ là toàn bộ chi phí thực tế phát sinh của đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh trong kỳ tính thuế.
Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của hoạt động sản xuất, kinh doanh không bao gồm số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp cho hoạt động được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp. Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của hoạt động được hưởng ưu đãi được xác định theo kết quả sản xuất kinh doanh của hoạt động được hưởng ưu đãi và mức ưu đãi được hưởng.
Người nộp thuế chưa thực hiện phân bổ theo quy định tại điểm này đối với cơ sở sản xuất đang trong giai đoạn đầu tư, chưa đi vào sản xuất.
b.4) Phân bổ thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp đối với nhà máy thuỷ điện nằm trên nhiều tỉnh:
Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của nhà máy thuỷ điện bằng (=) số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của hoạt động sản xuất, kinh doanh nhân (x) với tỷ lệ (%) chi phí của từng nhà máy thuỷ điện trên tổng chi phí của người nộp thuế (không bao gồm chi phí của hoạt động được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp). Chi phí để xác định tỷ lệ phân bổ là chi phí thực tế phát sinh của kỳ tính thuế. Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của hoạt động sản xuất, kinh doanh không bao gồm số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp cho hoạt động được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp.
Sau khi xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của nhà máy thuỷ điện, số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp cho từng tỉnh bằng (=) số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của nhà máy thủy điện nhân (x) với tỷ lệ (%) giá trị đầu tư của phần nhà máy thủy điện nằm trên địa bàn từng tỉnh trên tổng giá trị đầu tư của nhà máy thủy điện.
c) Khai thuế, nộp thuế, quyết toán thuế:
c.1) Đối với hoạt động kinh doanh xổ số, điện toán:
c.1.1) Khai thuế, tạm nộp thuế hàng quý:
Người nộp thuế không phải nộp hồ sơ khai thuế quý nhưng phải xác định số thuế tạm nộp hàng quý theo quy định tại điểm b.1 khoản 4 Điều này để nộp tiền thuế thu nhập doanh nghiệp vào ngân sách nhà nước cho từng tỉnh nơi có hoạt động kinh doanh xổ số điện toán.
c.1.2) Quyết toán thuế:
Người nộp thuế khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp chung cho toàn bộ hoạt động kinh doanh xổ số điện toán trên toàn quốc tại trụ sở chính. Trường hợp số thuế đã tạm nộp theo quý nhỏ hơn số thuế phải nộp phân bổ cho từng tỉnh theo quyết toán thuế thì người nộp thuế phải nộp số thuế còn thiếu cho từng tỉnh. Trường hợp số thuế đã tạm nộp theo quý lớn hơn số thuế phải nộp phân bổ cho từng tỉnh thì được xác định là số thuế nộp thừa và xử lý theo quy định tại Điều 15 Luật Quản lý thuế và Điều 42 Thông tư này.
c.2) Đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản:
c.2.1) Khai thuế, tạm nộp thuế hàng quý:
Người nộp thuế không phải nộp hồ sơ khai thuế quý nhưng phải xác định số thuế tạm nộp hàng quý theo quy định tại điểm b.2 khoản 4 Điều này để nộp tiền thuế thu nhập doanh nghiệp vào ngân sách nhà nước cho từng tỉnh nơi có hoạt động chuyển nhượng bất động sản;
c.2.2) Quyết toán thuế:
Người nộp thuế khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp chung cho toàn bộ hoạt động chuyển nhượng bất động sản trên toàn quốc tại trụ sở chính và nộp số tiền thuế phân bổ cho từng tỉnh nơi có hoạt động chuyển nhượng bất động sản.
Số thuế đã tạm nộp trong năm tại các tỉnh (không bao gồm số thuế đã tạm nộp cho doanh thu thu tiền theo tiến độ mà doanh thu này chưa được tính vào doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp trong năm) được trừ vào số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản của từng tỉnh, nếu chưa trừ hết thì tiếp tục trừ vào số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản theo quyết toán tại trụ sở chính.
Trường hợp số thuế đã tạm nộp theo quý nhỏ hơn số thuế phải nộp theo quyết toán thuế trên tờ khai quyết toán tại trụ sở chính thì người nộp thuế phải nộp số thuế còn thiếu cho tỉnh nơi đóng trụ sở chính. Trường hợp số thuế đã tạm nộp theo quý lớn hơn số thuế phải nộp theo quyết toán thuế thì được xác định là số thuế nộp thừa và xử lý theo quy định tại Điều 15 Luật Quản lý thuế và Điều 42 Thông tư này.
c.3) Đối với đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh là cơ sở sản xuất:
c.3.1) Khai thuế, tạm nộp thuế hàng quý:
Người nộp thuế không phải nộp hồ sơ khai thuế quý nhưng phải xác định số thuế tạm nộp hàng quý theo quy định điểm b.3 khoản 4 Điều này để nộp tiền thuế thu nhập doanh nghiệp tại từng tỉnh nơi có cơ sở sản xuất, bao gồm cả nơi có đơn vị được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp;
c.3.2) Quyết toán thuế:
Người nộp thuế khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp chung cho toàn bộ hoạt động sản xuất, kinh doanh của cơ sở sản xuất tại trụ sở chính và nộp số tiền thuế phân bổ cho từng tỉnh nơi có cơ sở sản xuất.
Riêng hoạt động được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp thì người nộp thuế khai quyết toán thuế tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp, xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của hoạt động được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp và nộp tiền thuế thu nhập doanh nghiệp vào ngân sách nhà nước cho từng tỉnh nơi có đơn vị được hưởng ưu đãi.
Trường hợp số thuế đã tạm nộp theo quý nhỏ hơn số thuế phải nộp phân bổ cho từng tỉnh theo quyết toán thuế thì người nộp thuế phải nộp số thuế còn thiếu cho từng tỉnh. Trường hợp số thuế đã tạm nộp theo quý lớn hơn số thuế phân bổ cho từng tỉnh thì được xác định là số thuế nộp thừa và xử lý theo quy định tại Điều 15 Luật Quản lý thuế và Điều 42 Thông tư này.
c.4) Đối với nhà máy thuỷ điện nằm trên nhiều tỉnh:
c.4.1) Khai thuế, tạm nộp thuế hàng quý:
Người nộp thuế không phải nộp hồ sơ khai thuế quý nhưng phải xác định số thuế phải tạm nộp hàng quý theo quy định tại điểm b.4 khoản 4 Điều này để nộp tiền thuế thu nhập doanh nghiệp vào ngân sách nhà nước cho từng tỉnh nơi có nhà máy thủy điện;
c.4.2) Quyết toán thuế:
Người nộp thuế khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp chung cho toàn bộ hoạt động sản xuất, kinh doanh tại trụ sở chính và nộp số tiền thuế phân bổ cho từng tỉnh nơi có nhà máy thủy điện.
Trường hợp số thuế đã tạm nộp theo quý nhỏ hơn số thuế phải nộp phân bổ cho từng tỉnh theo quyết toán thuế thì người nộp thuế phải nộp số thuế còn thiếu cho từng tỉnh. Trường hợp số thuế đã tạm nộp theo quý lớn hơn số thuế phân bổ cho từng tỉnh thì được xác định là số thuế nộp thừa và xử lý theo quy định tại Điều 15 Luật Quản lý thuế và Điều 42 Thông tư này.
5. Hồ sơ khai thuế:
a) Hồ sơ khai thuế thu nhập doanh nghiệp theo từng lần phát sinh; hồ sơ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp thực hiện theo quy định tại điểm 6 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Trường hợp người nộp thuế phải khai Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia:
Hồ sơ khai thuế thực hiện theo quy định tại Nghị định số 255/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định về quản lý thuế đối với các giao dịch liên kết của những doanh nghiệp có quan hệ liên kết.
Điều 22. Khai thuế thu nhập cá nhân
1. Khai thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công:
a) Tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện khai theo quý và quyết toán năm như sau:
a.1) Trường hợp khai theo quý: Tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ tiền lương, tiền công thực hiện khai số thuế thu nhập cá nhân đã khấu trừ của cá nhân nhận thu nhập theo quý;
a.2) Trường hợp khai quyết toán năm:
a.2.1) Tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ tiền lương, tiền công có trách nhiệm quyết toán thuế và quyết toán thay cho các cá nhân có ủy quyền cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập quyết toán thuế, không phân biệt có phát sinh khấu trừ thuế hay không phát sinh khấu trừ thuế;
a.2.2) Trường hợp cá nhân là người lao động được điều chuyển từ tổ chức cũ đến tổ chức mới do tổ chức cũ thực hiện sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp hoặc tổ chức cũ và tổ chức mới trong cùng một hệ thống thì tổ chức mới có trách nhiệm quyết toán thay theo ủy quyền của cá nhân đối với cả phần thu nhập do tổ chức cũ chi trả và thu lại chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân do tổ chức cũ đã cấp cho người lao động (nếu có).
a.3) Tiếp nhận, xử lý hồ sơ khai thuế:
a.3.1) Cơ quan thuế tiếp nhận, xử lý hồ sơ khai thuế thu nhập cá nhân là cơ quan thuế quản lý trực tiếp tổ chức, cá nhân trả thu nhập;
a.3.2) Trường hợp tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho người lao động làm việc tại đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh tại tỉnh khác nơi tổ chức, cá nhân đóng trụ sở:
a.3.2.1) Trường hợp tổ chức, cá nhân trả thu nhập lựa chọn khai thuế tập trung tại trụ sở của tổ chức, cá nhân trả thu nhập thì cơ quan thuế tiếp nhận, xử lý hồ sơ khai thuế là cơ quan thuế quản lý trực tiếp tổ chức, cá nhân trả thu nhập;
a.3.2.2) Trường hợp tổ chức, cá nhân trả thu nhập lựa chọn khai thuế cho từng đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh thì cơ quan thuế tiếp nhận, xử lý hồ sơ khai thuế là cơ quan thuế quản lý trực tiếp đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh.
a.4) Hồ sơ khai thuế:
Hồ sơ khai thuế thu nhập cá nhân theo quý và hồ sơ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân thực hiện theo quy định tại điểm 7.1 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;
a.5) Phương pháp phân bổ, khai thuế, nộp thuế, quyết toán thuế thu nhập cá nhân đối với trường hợp phân bổ:
Trường hợp khai thuế tập trung, tổ chức, cá nhân trả thu nhập xác định riêng số thuế thu nhập cá nhân phát sinh đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân làm việc tại từng tỉnh theo số thuế thực tế đã khấu trừ của từng cá nhân. Trường hợp người lao động được điều chuyển, luân chuyển, biệt phái thì căn cứ thời điểm trả thu nhập, người lao động đang làm việc tại tỉnh nào thì số thuế thu nhập cá nhân khấu trừ phát sinh được tính cho tỉnh đó. Người nộp thuế thực hiện khấu trừ thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công theo quy định và nộp số thuế thu nhập cá nhân đã khấu trừ vào ngân sách nhà nước cho từng tỉnh nơi người lao động làm việc. Số thuế thu nhập cá nhân đã xác định cho từng tỉnh theo quý thì không xác định lại khi quyết toán thuế thu nhập cá nhân.
b) Cá nhân thuộc trường hợp được ủy quyền quyết toán thuế theo quy định pháp luật thuế thu nhập cá nhân gửi văn bản ủy quyền theo mẫu 08/UQ-QTT-TNCN tại điểm 7.1 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập trước khi tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện quyết toán thuế thu nhập cá nhân;
c) Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế:
c.1) Các trường hợp khai thuế theo quý:
c.1.1) Cá nhân cư trú, cá nhân không cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công do các tổ chức Quốc tế, Đại sứ quán, Lãnh sự quán tại Việt Nam trả nhưng chưa thực hiện khấu trừ thuế;
c.1.2) Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công do các tổ chức, cá nhân trả từ nước ngoài;
c.1.3) Cá nhân không cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công phát sinh tại Việt Nam do tổ chức nước ngoài không đăng ký thuế tại Việt Nam chi trả;
c.1.4) Cá nhân khi chuyển nhượng cổ phiếu thưởng, cổ phiếu mua với giá ưu đãi theo kế hoạch phát hành cổ phiếu theo chương trình lựa chọn cho người lao động (cổ phiếu ESOP) nhận được từ tổ chức, cá nhân trả thu nhập (trừ trường hợp tổ chức khấu trừ thuế và nộp thay số thuế đã khấu trừ theo hướng dẫn tại điểm d khoản này);
c.2) Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công có trách nhiệm quyết toán thuế theo năm theo quy định tại khoản 1 Điều 51 Nghị định số 253/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập cá nhân;
c.3) Tiếp nhận, xử lý hồ sơ khai thuế:
c.3.1) Cơ quan thuế tiếp nhận, xử lý hồ sơ khai thuế đối với hồ sơ khai thuế theo quý:
c.3.1.1) Đối với trường hợp quy định tại điểm c.1.1 khoản này là cơ quan thuế quản lý trực tiếp tổ chức trả thu nhập;
c.3.1.2) Đối với trường hợp quy định tại điểm c.1.2 khoản này là cơ quan thuế quản lý trực tiếp nơi cá nhân cư trú;
c.3.1.3) Đối với trường hợp quy định tại điểm c.1.3 khoản này là cơ quan thuế quản lý trực tiếp nơi phát sinh thu nhập tại Việt Nam;
c.3.1.4) Đối với trường hợp quy định tại điểm c.1.4 khoản này là cơ quan thuế quản lý trực tiếp tổ chức trả thu nhập hoặc cơ quan thuế quản lý trực tiếp nơi cá nhân cư trú trong trường hợp tổ chức trả thu nhập ở nước ngoài.
c.3.2) Cơ quan thuế tiếp nhận, xử lý hồ sơ khai thuế đối với hồ sơ quyết toán thuế:
c.3.2.1) Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công tại một nơi và thuộc trường hợp phải khai thuế theo quý thì cơ quan thuế tiếp nhận, xử lý hồ sơ khai quyết toán thuế là cơ quan thuế nơi tiếp nhận hồ sơ khai thuế theo quý;
c.3.2.2) Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công tại một nơi và không thuộc trường hợp phải khai thuế theo quý, không ủy quyền quyết toán thuế theo quy định của pháp luật thuế thu nhập cá nhân thì cơ quan thuế tiếp nhận, xử lý hồ sơ khai quyết toán thuế là cơ quan thuế quản lý trực tiếp tổ chức, cá nhân trả thu nhập trong năm;
c.3.2.3) Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công tại hai nơi trở lên, bao gồm cả trường hợp vừa có thu nhập phải khai theo quý, vừa có thu nhập do tổ chức, cá nhân chi trả đã khấu trừ thì cơ quan thuế tiếp nhận, xử lý hồ sơ khai quyết toán thuế là cơ quan thuế quản lý trực tiếp tổ chức, cá nhân trả thu nhập lớn nhất trong năm. Trường hợp có nhiều hơn một nơi trả thu nhập lớn nhất trong năm thì cá nhân tự lựa chọn nơi nộp hồ sơ quyết toán thuế tại một trong những cơ quan thuế quản lý trực tiếp tổ chức, cá nhân trả thu nhập đó.
c.4) Hồ sơ khai thuế: Hồ sơ khai thuế thu nhập cá nhân theo quý và hồ sơ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân thực hiện theo quy định tại điểm 7.1 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;
d) Tổ chức khấu trừ thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ cổ phiếu thưởng cho người lao động, cổ phiếu ESOP:
d.1) Tổ chức khấu trừ, nộp thay số thuế đã khấu trừ theo quy định của pháp luật thuế thu nhập cá nhân thực hiện khai theo tháng hoặc theo quý cùng với kỳ khai thuế giá trị gia tăng;
d.2) Cơ quan thuế tiếp nhận, xử lý hồ sơ khai thuế là cơ quan thuế quản lý trực tiếp tổ chức khấu trừ thuế;
d.3) Hồ sơ khai thuế thực hiện theo quy định tại điểm 7.1 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Khai thuế thu nhập cá nhân, thuế giá trị gia tăng đối với thu nhập từ kinh doanh:
a) Đối với thu nhập từ kinh doanh của cá nhân cư trú:
a.1) Cá nhân cư trú có thu nhập từ kinh doanh thực hiện khai thuế theo quy định tại Thông tư số 18/2026/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 50/2026/TT-BTC và theo quy định tại khoản 5 Điều 99 Thông tư này;
a.2) Tổ chức khấu trừ, nộp thay thuế thu nhập cá nhân và tổ chức khai thay, nộp thay thuế thu nhập cá nhân, thuế giá trị gia tăng đối với cá nhân có thu nhập: từ hoạt động đại lý bán đúng giá bảo hiểm, xổ số, bán hàng đa cấp; từ hoạt động môi giới; từ hoạt động hợp tác kinh doanh thì thực hiện khai thuế như sau:
a.2.1) Khai theo tháng hoặc theo quý cùng với kỳ khai thuế giá trị gia tăng của tổ chức;
a.2.2) Cơ quan thuế tiếp nhận, xử lý hồ sơ khai thuế là cơ quan thuế quản lý trực tiếp tổ chức trả thu nhập;
a.2.3) Hồ sơ khai thuế thực hiện theo quy định tại điểm 7.2 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
a.3) Cá nhân thuộc trường hợp phải nộp thuế nhưng chưa được tổ chức khấu trừ thuế, khai thuế thay, nộp thuế thay trong năm: cá nhân làm đại lý bán đúng giá đối với hoạt động bảo hiểm, xổ số, bán hàng đa cấp; cá nhân thực hiện hoạt động môi giới; cá nhân hợp tác kinh doanh với tổ chức thì thực hiện khai thuế như sau:
a.3.1) Cá nhân thực hiện khai thuế theo năm;
a.3.2) Cơ quan thuế tiếp nhận, xử lý hồ sơ khai thuế là cơ quan thuế quản lý trực tiếp trụ sở của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được xác định là địa điểm ghi trên giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với hộ kinh doanh hoặc trên tờ khai đăng ký thuế đối với cá nhân kinh doanh;
a.3.3) Hồ sơ khai thuế thực hiện theo quy định tại điểm 7.2 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
b) Đối với thu nhập từ kinh doanh của cá nhân không cư trú (trừ cá nhân không cư trú có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác):
b.1) Tổ chức, cá nhân trả thu nhập khấu trừ, nộp thay số thuế đã khấu trừ như sau:
b.1.1) Tổ chức, cá nhân khấu trừ, khai thay, nộp thay số thuế thu nhập cá nhân, thuế giá trị tăng đối với thu nhập từ kinh doanh cho cá nhân không cư trú thực hiện khai thuế theo tháng hoặc theo quý cùng với kỳ khai thuế giá trị gia tăng;
b.1.2) Cơ quan thuế tiếp nhận, xử lý hồ sơ khai thuế là cơ quan thuế quản lý trực tiếp tổ chức, cá nhân trả thu nhập;
b.1.3) Hồ sơ khai thuế thực hiện theo quy định tại điểm 7.2 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
b.2) Cá nhân trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế:
b.2.1) Tổ chức, cá nhân trả thu nhập không khấu trừ thuế đối với thu nhập từ kinh doanh của cá nhân không cư trú thì cá nhân trực tiếp khai thuế theo từng lần phát sinh;
b.2.2) Cơ quan thuế tiếp nhận, xử lý hồ sơ khai thuế là cơ quan thuế nơi phát sinh thu nhập từ kinh doanh;
b.2.3) Hồ sơ khai thuế thực hiện theo quy định tại điểm 7.2 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Khai thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản:
a) Khai theo từng lần phát sinh: cá nhân có thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản; tổ chức, cá nhân có trách nhiệm khai thuế thay, nộp thuế thay đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản theo pháp luật thuế thu nhập cá nhân (bao gồm cả trường hợp hợp đồng chuyển nhượng có thỏa thuận bên mua là người nộp thay thuế cho bên bán, trường hợp bên thứ ba có liên quan được phép bán tài sản của cá nhân theo quy định của pháp luật, trường hợp ủy quyền mà người nhận ủy quyền có đầy đủ nội dung như quyền sở hữu đối với bất động sản theo quy định của pháp luật về dân sự);
b) Tiếp nhận, xử lý hồ sơ khai thuế:
b.1) Trường hợp cơ quan thuế tính thuế và thông báo nộp thuế theo hồ sơ khai thuế của người nộp thuế, cơ quan tiếp nhận, xử lý hồ sơ khai thuế thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 16 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP;
b.2) Trường hợp cơ quan thuế tính thuế và thông báo nộp thuế theo hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền chuyển đến, cơ quan tiếp nhận, xử lý hồ sơ khai thuế thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 17 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP.
c) Hồ sơ khai thuế thực hiện theo quy định tại điểm 7.3 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
4. Khai thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ đầu tư vốn:
a) Tổ chức, cá nhân khấu trừ thuế thu nhập cá nhân:
a.1) Tổ chức, cá nhân khấu trừ thuế đối với thu nhập từ đầu tư vốn thực hiện kê khai số thuế đã khấu trừ của cá nhân theo tháng hoặc theo quý cùng với kỳ khai thuế giá trị gia tăng;
a.2) Cơ quan thuế tiếp nhận, xử lý hồ sơ khai thuế là cơ quan thuế quản lý trực tiếp tổ chức, cá nhân khấu trừ thuế;
a.3) Hồ sơ khai thuế thực hiện theo quy định tại điểm 7.4 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
b) Đối với thu nhập từ đầu tư vốn trong trường hợp cá nhân nhận cổ tức bằng cổ phiếu, cá nhân là cổ đông hiện hữu nhận cổ phiếu phát hành từ nguồn vốn chủ sở hữu, cá nhân được ghi nhận phần vốn tăng thêm do lợi tức ghi tăng vốn thực hiện khai thuế như sau:
b.1) Tổ chức khai thuế thay, nộp thuế thay:
b.1.1) Tổ chức khai thuế thay, nộp thuế thay đối với thu nhập từ đầu tư vốn theo quy định của pháp luật thuế thu nhập cá nhân lựa chọn khai thuế theo từng lần phát sinh hoặc khai theo tháng hoặc theo quý cùng với kỳ khai thuế giá trị gia tăng;
b.1.2) Cơ quan thuế tiếp nhận, xử lý hồ sơ khai thuế là cơ quan thuế quản lý trực tiếp tổ chức khai thuế thay, nộp thuế thay;
b.1.3) Hồ sơ khai thuế thực hiện theo quy định tại điểm 7.4 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
b.2) Cá nhân thực hiện khai thuế, nộp thuế trực tiếp với cơ quan thuế trong trường hợp tổ chức khai thuế thay, nộp thuế thay đã giải thể, phá sản mà chưa thực hiện khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân:
b.2.1) Cá nhân khai theo từng lần phát sinh;
b.2.2) Cơ quan thuế tiếp nhận, xử lý hồ sơ là cơ quan thuế quản lý trực tiếp tổ chức phát hành;
b.2.3) Hồ sơ khai thuế thực hiện theo quy định tại điểm 7.4 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
c) Cá nhân có thu nhập từ đầu tư vốn do tổ chức nước ngoài không đăng ký thuế tại Việt Nam chi trả trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế:
c.1) Cá nhân khai theo từng lần phát sinh;
c.2) Cơ quan thuế tiếp nhận, xử lý hồ sơ khai thuế là cơ quan thuế quản lý nơi cá nhân cư trú;
c.3) Hồ sơ khai thuế thực hiện theo quy định tại điểm 7.4 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
5. Khai thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng chứng khoán:
a) Đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn (không bao gồm chuyển nhượng chứng khoán):
a.1) Đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn của cá nhân cư trú:
a.1.1) Cá nhân cư trú có thu nhập từ chuyển nhượng vốn trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế như sau:
a.1.1.1) Cá nhân cư trú khai theo từng lần phát sinh;
a.1.1.2) Cơ quan thuế tiếp nhận, xử lý hồ sơ khai thuế là cơ quan thuế quản lý tổ chức nơi cá nhân có vốn góp đối với chuyển nhượng vốn tại tổ chức ở Việt Nam hoặc cơ quan thuế quản lý nơi cá nhân cư trú đối với chuyển nhượng vốn tại tổ chức ở nước ngoài;
a.1.1.3) Hồ sơ khai thuế thực hiện theo quy định tại điểm 7.5 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
a.1.2) Tổ chức khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân theo quy định của pháp luật thuế thu nhập cá nhân:
a.1.2.1) Tổ chức lựa chọn khai thuế theo từng lần phát sinh hoặc khai theo tháng hoặc theo quý cùng với kỳ khai thuế giá trị gia tăng;
a.1.2.2) Cơ quan thuế tiếp nhận, xử lý hồ sơ khai thuế là cơ quan thuế quản lý trực tiếp tổ chức;
a.1.2.3) Hồ sơ khai thuế thực hiện theo quy định tại điểm 7.5 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
a.2) Đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn của cá nhân không cư trú:
a.2.1) Tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng vốn:
a.2.1.1) Tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng vốn có trách nhiệm khấu trừ thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn của cá nhân không cư trú theo quy định của pháp luật thuế thu nhập cá nhân, thực hiện kê khai số thuế đã khấu trừ của cá nhân theo tháng hoặc theo quý cùng với kỳ khai thuế giá trị gia tăng;
a.2.1.2) Cơ quan thuế tiếp nhận, xử lý hồ sơ khai thuế là cơ quan thuế quản lý trực tiếp tổ chức, cá nhân;
a.2.1.3) Hồ sơ khai thuế thực hiện theo quy định tại điểm 7.5 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
a.2.2) Cá nhân không cư trú chuyển nhượng vốn cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài thì cá nhân không cư trú trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế theo hướng dẫn tại điểm a.1.1 khoản này.
Trường hợp cá nhân không cư trú không thực hiện khai thuế thì tổ chức nơi làm thủ tục thay đổi danh sách thành viên góp vốn thực hiện khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân không cư trú theo hướng dẫn tại điểm a.1.2 khoản này.
b) Đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán:
b.1) Tổ chức khấu trừ, nộp thay số thuế đã khấu trừ đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán theo quy định của pháp luật thuế thu nhập cá nhân và khai thuế như sau:
b.1.1) Tổ chức thực hiện khai thuế theo tháng hoặc theo quý cùng với kỳ khai thuế giá trị gia tăng;
b.1.2) Cơ quan thuế tiếp nhận, xử lý hồ sơ khai thuế là cơ quan thuế quản lý trực tiếp tổ chức khấu trừ thuế;
b.1.3) Hồ sơ khai thuế thực hiện theo quy định tại điểm 7.5 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
b.2) Cá nhân có thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế như sau:
b.2.1) Cá nhân thực hiện khai thuế thu nhập cá nhân theo từng lần phát sinh;
b.2.2) Cơ quan thuế tiếp nhận, xử lý hồ sơ khai thuế là cơ quan thuế quản lý trực tiếp tổ chức phát hành đối với chuyển nhượng chứng khoán tại tổ chức phát hành ở Việt Nam hoặc cơ quan thuế quản lý nơi cá nhân cư trú đối với chuyển nhượng chứng khoán tại tổ chức phát hành ở nước ngoài;
b.2.3) Hồ sơ khai thuế thực hiện theo quy định tại điểm 7.5 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
b.3) Tổ chức khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán:
b.3.1) Tổ chức thực hiện khai thuế theo tháng hoặc theo quý cùng với kỳ khai thuế giá trị gia tăng;
b.3.2) Cơ quan thuế tiếp nhận, xử lý hồ sơ khai thuế là cơ quan thuế quản lý tổ chức khai thuế thay, nộp thuế thay;
b.3.3) Hồ sơ khai thuế thực hiện theo quy định tại điểm 7.5 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
6. Khai thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ bản quyền, nhượng quyền thương mại, trúng thưởng:
a) Tổ chức, cá nhân trả thu nhập khấu trừ thuế đối với thu nhập từ bản quyền, nhượng quyền thương mại, trúng thưởng theo quy định của pháp luật thuế thu nhập cá nhân và khai thuế như sau:
a.1) Tổ chức, cá nhân khấu trừ thuế thực hiện khai thuế theo tháng hoặc theo quý cùng với kỳ khai thuế giá trị gia tăng;
a.2) Cơ quan thuế tiếp nhận, xử lý hồ sơ khai thuế là cơ quan thuế quản lý trực tiếp tổ chức, cá nhân khấu trừ thuế;
a.3) Phân bổ thuế đối với hoạt động kinh doanh xổ số điện toán theo quy định tại điểm d.2 khoản 2 Điều 15 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP.
Tổ chức khấu trừ thuế xác định riêng số thuế thu nhập cá nhân phải nộp và nộp thuế cho từng tỉnh nơi cá nhân đăng ký tham gia dự thưởng đối với phương thức phân phối thông qua phương tiện điện thoại hoặc internet và nơi phát hành vé xổ số điện toán đối với phương thức phân phối thông qua thiết bị đầu cuối theo số thuế thực tế đã khấu trừ của từng cá nhân;
a.4) Hồ sơ khai thuế thực hiện theo quy định tại điểm 7.6 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
b) Cá nhân có thu nhập từ bản quyền, nhượng quyền thương mại, trúng thưởng khai thuế trực tiếp với cơ quan thuế như sau:
b.1) Cá nhân có thu nhập từ bản quyền, nhượng quyền thương mại, trúng thưởng mà tổ chức, cá nhân khác trả thu nhập chưa thực hiện khấu trừ thuế hoặc cá nhân nhận được thu nhập do tổ chức nước ngoài không đăng ký thuế tại Việt Nam chi trả thực hiện khai thuế trực tiếp với cơ quan thuế theo từng lần phát sinh;
b.2) Cơ quan thuế tiếp nhận, xử lý hồ sơ khai thuế là cơ quan thuế quản lý nơi cá nhân cư trú;
b.3) Hồ sơ khai thuế thực hiện theo quy định tại điểm 7.6 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
7. Khai thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng (trừ nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản):
a) Cá nhân có thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng (trừ nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản) thực hiện khai thuế trực tiếp với cơ quan thuế theo từng lần phát sinh.
b) Tiếp nhận, xử lý hồ sơ khai thuế:
b.1) Đối với thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là chứng khoán, phần vốn trong các tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh, cơ quan thuế tiếp nhận, xử lý hồ sơ khai thuế là cơ quan thuế quản lý tổ chức phát hành chứng khoán, doanh nghiệp có phần vốn góp. Đối với chứng khoán là chứng chỉ quỹ, cơ quan thuế tiếp nhận, xử lý hồ sơ khai thuế là cơ quan thuế quản lý công ty quản lý quỹ. Đối với cá nhân đồng thời nhận thừa kế, quà tặng của nhiều loại chứng khoán, phần vốn góp, cơ quan thuế tiếp nhận, xử lý hồ sơ khai thuế là cơ quan thuế quản lý nơi cá nhân cư trú;
b.2) Đối với thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng tại nước ngoài, cơ quan thuế tiếp nhận, xử lý hồ sơ khai thuế là cơ quan thuế quản lý nơi cá nhân cư trú;
b.3) Đối với thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là ô tô, xe gắn máy, xe mô tô, tàu thủy, kể cả sà lan, ca nô, tàu kéo, tàu đẩy, thuyền, kể cả du thuyền, tàu bay, súng săn, súng thể thao và các tài sản khác phải đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng với cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan thuế tiếp nhận, xử lý hồ sơ khai thuế là cơ quan thuế quản lý nơi khai lệ phí trước bạ.
c) Hồ sơ khai thuế thực hiện theo quy định tại điểm 7.7 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
8. Khai thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ thu nhập khác theo quy định của pháp luật thuế thu nhập cá nhân:
a) Tổ chức, cá nhân trả thu nhập khấu trừ thuế:
a.1) Tổ chức, cá nhân trả thu nhập khấu trừ thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng tên miền quốc gia Việt Nam “.vn”; chuyển nhượng kết quả giảm phát thải nhà kính, tín chỉ các bon của cá nhân; chuyển nhượng tài sản số thực hiện kê khai số thuế đã khấu trừ của cá nhân theo tháng hoặc theo quý cùng với kỳ khai thuế giá trị gia tăng. Đối với trường hợp chuyển nhượng biển số xe trúng đấu giá thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập khai thuế theo từng lần phát sinh;
a.2) Cơ quan thuế tiếp nhận, xử lý hồ sơ khai thuế là cơ quan thuế quản lý trực tiếp tổ chức, cá nhân khấu trừ thuế. Trường hợp chuyển nhượng biển số xe trúng đấu giá thì cơ quan thuế tiếp nhận, xử lý hồ sơ khai thuế là cơ quan thuế quản lý nơi khai lệ phí trước bạ;
a.3) Hồ sơ khai thuế thực hiện theo quy định tại điểm 7.8 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
b) Cá nhân trực tiếp khai thuế:
b.1) Cá nhân có thu nhập khác quy định tại điểm a.1 khoản này mà tổ chức, cá nhân khác trả thu nhập chưa thực hiện khấu trừ thuế hoặc cá nhân nhận được thu nhập do tổ chức không đăng ký thuế tại Việt Nam chi trả thì cá nhân trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế theo từng lần phát sinh;
b.2) Cơ quan thuế tiếp nhận, xử lý hồ sơ khai thuế là cơ quan thuế quản lý nơi cá nhân cư trú. Trường hợp chuyển nhượng biển số xe trúng đấu giá thì cơ quan thuế tiếp nhận, xử lý hồ sơ khai thuế là cơ quan thuế quản lý nơi khai lệ phí trước bạ;
b.3) Hồ sơ khai thuế thực hiện theo quy định tại điểm 7.8 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
c) Việc khai số thuế thu nhập cá nhân đã khấu trừ đối với tổ chức cung ứng dịch vụ trên thị trường tài sản mã hóa theo Nghị quyết số 05/2025/NQ-CP về việc triển khai thí điểm thị trường tài sản mã hóa tại Việt Nam thực hiện theo quy định tại Thông tư số 41/2026/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn việc kê khai, khấu trừ, nộp thuế, quyết toán thuế trên thị trường tài sản mã hóa.
Điều 23. Khai thuế tài nguyên (trừ hoạt động dầu khí và bán dầu khí)
1. Kỳ tính thuế:
a) Thuế tài nguyên là loại thuế khai theo tháng, quyết toán theo năm. Trường hợp tổ chức được giao bán tài nguyên bị bắt giữ, tịch thu; khai thác tài nguyên không thường xuyên đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp phép hoặc không thuộc trường hợp phải cấp phép theo quy định của pháp luật thì khai theo từng lần phát sinh;
b) Người nộp thuế khai quyết toán thuế tài nguyên trong các trường hợp sau:
b.1) Khai quyết toán khi kết thúc năm (năm dương lịch hoặc năm tài chính), bao gồm cả trường hợp người nộp thuế tạm ngừng hoạt động, kinh doanh không trọn năm;
b.2) Khai quyết toán đến thời điểm giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động, chấm dứt hợp đồng, cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước hoặc đến thời điểm tổ chức, doanh nghiệp bị chia, bị sáp nhập, bị hợp nhất.
2. Cơ quan thuế tiếp nhận, xử lý hồ sơ:
a) Người nộp thuế nộp hồ sơ khai thuế tài nguyên cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp;
b) Trường hợp người nộp thuế có hoạt động khai thác tài nguyên tại tỉnh khác với nơi người nộp thuế có trụ sở chính thì người nộp thuế thực hiện khai thuế tài nguyên cho cơ quan thuế nơi thực hiện hoạt động khai thác tài nguyên;
c) Trường hợp tổ chức được giao bán tài nguyên bị bắt giữ, tịch thu; khai thác tài nguyên không thường xuyên đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp phép hoặc không thuộc trường hợp phải cấp phép theo quy định của pháp luật tại tỉnh khác với nơi người nộp thuế có trụ sở chính thì người nộp thuế thực hiện khai thuế tài nguyên cho cơ quan thuế nơi phát sinh nghĩa vụ thuế.
3. Phương pháp phân bổ, khai, nộp thuế:
Người nộp thuế thực hiện phân bổ thuế tài nguyên đối với hoạt động sản xuất thủy điện có hồ thủy điện nằm trên nhiều tỉnh quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 15 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP như sau:
a) Phương pháp phân bổ:
a.1) Căn cứ để phân bổ số thuế tài nguyên phải nộp cho từng tỉnh:
a.1.1) Diện tích của lòng hồ thuỷ điện là t, diện tích lòng hồ thủy điện tại tỉnh G là t.1, diện tích lòng hồ thủy điện tại tỉnh H là t.2.
Tỷ lệ (%) diện tích lòng hồ tại tỉnh G là T.1 = t.1/t x 100.
Tỷ lệ (%) diện tích lòng hồ tại tỉnh H là T.2 = t.2/t x 100.
a.1.2) Kinh phí đền bù giải phóng mặt bằng, di dân tái định cư là k; kinh phí đền bù giải phóng mặt bằng, di dân tái định cư tại tỉnh G là k.1; kinh phí đền bù giải phóng mặt bằng, di dân tái định cư tại tỉnh H là k.2.
Tỷ lệ (%) kinh phí đền bù giải phóng mặt bằng, di dân tái định cư tại tỉnh G là K.1 = k.1/k x 100.
Tỷ lệ (%) kinh phí đền bù giải phóng mặt bằng, di dân tái định cư tại tỉnh H là K.2 = k.2/k x 100.
a.1.3) Số hộ dân phải di chuyển tái định cư là s, số hộ dân phải di chuyển tái định cư tại tỉnh G là s.1, số hộ dân phải di chuyển tái định cư tại tỉnh H là s.2.
Tỷ lệ (%) số hộ dân phải di chuyển tái định cư tại tỉnh G là S.1 = s.1/s x 100.
Tỷ lệ (%) số hộ dân phải di chuyển tái định cư tại tỉnh H là S.2 = s.2/s x 100.
a.1.4) Giá trị đền bù thiệt hại vật chất vùng lòng hồ là v, giá trị đền bù thiệt hại vật chất vùng lòng hồ tại tỉnh G là v.1, giá trị đền bù thiệt hại vật chất vùng lòng hồ tại tỉnh H là v.2.
Tỷ lệ (%) giá trị đền bù thiệt hại vật chất vùng lòng hồ tại tỉnh G là V.1 = v.1/v x 100.
Tỷ lệ (%) giá trị đền bù thiệt hại vật chất vùng lòng hồ tại tỉnh H là V.2 = v.2/v x 100.
a.2) Công thức tính:
|
Số thuế tài nguyên phải nộp tỉnh G |
= |
T.1 + K.1 + S.1 + V.1
--------------------- |
x |
Số thuế tài nguyên phải nộp |
|
4 |
|
Số thuế tài nguyên phải nộp tỉnh H |
= |
T.2 + K.2 + S.2 + V.2
------------------------ |
x |
Số thuế tài nguyên phải nộp |
|
4 |
b) Khai thuế tài nguyên:
Người nộp thuế có nhà máy sản xuất thuỷ điện thực hiện khai thuế tài nguyên và nộp hồ sơ khai thuế tài nguyên, khai quyết toán thuế tài nguyên theo mẫu số 01/TAIN Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này cho cơ quan thuế quản lý khoản thu ngân sách nhà nước nơi có hoạt động khai thác tài nguyên nước. Trường hợp hồ thủy điện của nhà máy nằm trên nhiều tỉnh thì nộp hồ sơ khai thuế tài nguyên, khai quyết toán thuế tài nguyên theo mẫu số 01/TAIN, phụ lục bảng phân bổ số thuế tài nguyên phải nộp cho các tỉnh nơi được hưởng nguồn thu đối với hoạt động sản xuất thủy điện theo mẫu số 01-1/TAIN Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này của nhà máy thủy điện tại cơ quan thuế nơi có văn phòng điều hành nhà máy thủy điện.
4. Hồ sơ khai thuế
Hồ sơ khai thuế tài nguyên thực hiện theo quy định tại điểm 8 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 24. Khai thuế bảo vệ môi trường
1. Kỳ tính thuế:
Thuế bảo vệ môi trường là loại thuế khai theo tháng. Trường hợp hàng hóa nhập khẩu khai theo từng lần phát sinh thực hiện theo pháp luật hải quan.
2. Cơ quan thuế tiếp nhận, xử lý hồ sơ:
a) Người nộp thuế nộp hồ sơ khai thuế bảo vệ môi trường cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp;
b) Trường hợp người nộp thuế sản xuất hàng hóa chịu thuế bảo vệ môi trường tại tỉnh khác với nơi người nộp thuế có trụ sở chính thì người nộp thuế thực hiện khai thuế bảo vệ môi trường đối với hoạt động sản xuất hàng hóa chịu thuế bảo vệ môi trường cho cơ quan thuế nơi sản xuất hàng hóa chịu thuế bảo vệ môi trường; trừ hoạt động kinh doanh xăng dầu theo quy định tại điểm d khoản này;
c) Trường hợp người nộp thuế sản xuất, kinh doanh than (bao gồm cả trường hợp tiêu dùng nội bộ) tại tỉnh khác với nơi người nộp thuế có trụ sở chính thì người nộp thuế thực hiện khai thuế bảo vệ môi trường đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh than cho cơ quan thuế tại nơi có cơ sở sản xuất, kinh doanh than, trừ trường hợp quy định tại điểm đ khoản này.
d) Đối với xăng dầu:
d.1) Thương nhân đầu mối kinh doanh, thương nhân sản xuất xăng dầu (sau đây gọi là thương nhân đầu mối) nộp hồ sơ khai thuế đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp đối với lượng xăng dầu do các thương nhân đầu mối trực tiếp xuất, bán bao gồm xuất để tiêu dùng nội bộ, xuất để trao đổi sản phẩm hàng hóa khác, xuất trả hàng nhập khẩu ủy thác, bán cho tổ chức, cá nhân khác không phải là các đơn vị phụ thuộc, công ty con theo quy định tại Luật Doanh nghiệp của thương nhân đầu mối; trừ lượng xăng dầu xuất bán và nhập khẩu ủy thác cho thương nhân đầu mối khác.
Các công ty con theo quy định tại Luật Doanh nghiệp của thương nhân đầu mối hoặc các đơn vị phụ thuộc của các công ty con, các đơn vị phụ thuộc của thương nhân đầu mối nộp hồ sơ khai thuế đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp đối với lượng xăng dầu xuất, bán cho tổ chức, cá nhân khác không phải là công ty con theo quy định tại Luật Doanh nghiệp của thương nhân đầu mối và đơn vị phụ thuộc của công ty con;
d.2) Thương nhân đầu mối hoặc công ty con theo quy định tại Luật Doanh nghiệp của thương nhân đầu mối có đơn vị phụ thuộc kinh doanh tại tỉnh khác với nơi thương nhân đầu mối, công ty con của thương nhân đầu mối đóng trụ sở mà đơn vị phụ thuộc không hạch toán kế toán để khai riêng được thuế bảo vệ môi trường thì thương nhân đầu mối, công ty con của thương nhân đầu mối thực hiện khai thuế bảo vệ môi trường đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp; tính thuế, phân bổ nghĩa vụ thuế phải nộp cho từng tỉnh nơi có đơn vị phụ thuộc đóng trụ sở theo quy định tại khoản 3 Điều này.
đ) Đối với khai thác than và tiêu thụ nội địa:
Doanh nghiệp có hoạt động khai thác và tiêu thụ than nội địa thông qua hình thức quản lý và giao cho các công ty con hoặc đơn vị phụ thuộc khai thác, chế biến và tiêu thụ thì đơn vị thực hiện nhiệm vụ tiêu thụ than thực hiện khai thuế cho toàn bộ số thuế bảo vệ môi trường phát sinh đối với than khai thác thuộc diện chịu thuế và nộp hồ sơ khai thuế đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp; tính thuế, phân bổ nghĩa vụ thuế phải nộp cho từng tỉnh nơi có công ty khai thác than đóng trụ sở theo quy định tại khoản 3 Điều này.
3. Phương pháp phân bổ, khai, nộp thuế:
Người nộp thuế thực hiện phân bổ thuế bảo vệ môi trường đối với các trường hợp quy định tại điểm e khoản 2 Điều 15 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP như sau:
a) Phương pháp phân bổ:
a.1) Phân bổ thuế bảo vệ môi trường phải nộp đối với xăng dầu:
Số thuế bảo vệ môi trường phải nộp phân bổ cho từng tỉnh theo từng mặt hàng xăng dầu = số thuế bảo vệ môi trường phải nộp của từng mặt hàng xăng dầu trên tờ khai thuế nhân (x) với tỷ lệ (%) sản lượng của từng mặt hàng xăng dầu do đơn vị phụ thuộc bán ra thuộc đối tượng phải kê khai, tính thuế bảo vệ môi trường trên tổng sản lượng của từng mặt hàng xăng dầu bán ra thuộc đối tượng phải kê khai, tính thuế bảo vệ môi trường của người nộp thuế.
a.2) Phân bổ thuế bảo vệ môi trường phải nộp đối với than khai thác và tiêu thụ nội địa:
Số thuế bảo vệ môi trường phải nộp cho từng tỉnh nơi có công ty khai thác than đóng trụ sở được xác định theo công thức sau:
Tỷ lệ (%)
sản lượng than tiêu thụ nội địa trong kỳ |
= |
Sản lượng than tiêu thụ nội địa trong kỳ
--------------------------- |
|
Tổng sản lượng than tiêu thụ trong kỳ |
|
|
|
|
|
Số thuế bảo vệ môi trường phải nộp cho tỉnh có than khai thác trong kỳ |
= |
Tỷ lệ (%) sản lượng than tiêu thụ nội địa trong kỳ |
x |
Sản lượng than mua của các đơn vị tại tỉnh nơi có than khai thác trong kỳ |
x |
Mức thuế tuyệt đối trên 1 tấn than tiêu thụ |
b) Khai thuế, nộp thuế:
b.1) Đối với xăng dầu:
Đơn vị phụ thuộc của thương nhân đầu mối hoặc đơn vị phụ thuộc của công ty con của thương nhân đầu mối có kinh doanh tại tỉnh khác với nơi thương nhân đầu mối, công ty con của thương nhân đầu mối đóng trụ sở mà không hạch toán kế toán để khai riêng thuế bảo vệ môi trường thì thương nhân đầu mối, công ty con của thương nhân đầu mối thực hiện khai thuế bảo vệ môi trường và nộp hồ sơ khai thuế theo mẫu số 01/TBVMT, phụ lục bảng phân bổ số thuế bảo vệ môi trường phải nộp cho từng tỉnh nơi được hưởng nguồn thu đối với xăng dầu theo mẫu số 01-2/TBVMT Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp; nộp số tiền thuế phân bổ cho tỉnh nơi có đơn vị phụ thuộc đóng trụ sở theo quy định;
b.2) Đối với than khai thác và tiêu thụ nội địa:
Doanh nghiệp có hoạt động khai thác và tiêu thụ than nội địa thông qua hình thức quản lý và giao cho các công ty con hoặc đơn vị phụ thuộc khai thác, chế biến và tiêu thụ thì đơn vị thực hiện nhiệm vụ tiêu thụ than thực hiện khai thuế cho toàn bộ số thuế bảo vệ môi trường phát sinh đối với than khai thác và nộp hồ sơ khai thuế theo mẫu số 01/TBVMT, phụ lục bảng xác định số thuế bảo vệ môi trường phải nộp cho từng tỉnh nơi được hưởng nguồn thu đối với than theo mẫu số 01-1/TBVMT Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
4. Hồ sơ khai thuế
Hồ sơ khai thuế bảo vệ môi trường theo tháng thực hiện theo quy định tại điểm 9 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 25. Khai thuế, khoản thu khác liên quan đến sử dụng đất đai
1. Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp:
a) Kỳ tính thuế theo năm đối với từng thửa đất và khai tổng hợp đối với đất ở trong trường hợp người nộp thuế có quyền sử dụng đất đối với nhiều thửa đất trong cùng một xã hoặc tại nhiều xã trong cùng một tỉnh trừ trường hợp quy định tại điểm a.1 và a.2 khoản này;
a.1) Trường hợp người nộp thuế có quyền sử dụng đất đối với một thửa đất hoặc nhiều thửa đất tại cùng một xã nhưng tổng diện tích đất chịu thuế không vượt hạn mức đất ở tại nơi có quyền sử dụng đất thì không phải khai tổng hợp;
a.2) Trường hợp người nộp thuế có quyền sử dụng đất đối với nhiều thửa đất ở tại các xã khác nhau nhưng không có thửa đất nào vượt hạn mức và tổng diện tích các thửa đất chịu thuế không vượt quá hạn mức đất ở nơi có quyền sử dụng đất thì không phải khai tổng hợp.
b) Cơ quan tiếp nhận và xử lý hồ sơ:
b.1) Cơ quan tiếp nhận và xử lý hồ sơ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp của tổ chức là cơ quan thuế nơi có đất thuộc đối tượng chịu thuế;
b.2) Cơ quan tiếp nhận và xử lý hồ sơ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đối với từng thửa đất của hộ gia đình, cá nhân là cơ quan quy định tại điểm a.5 khoản 2 Điều 16 và điểm a khoản 2 Điều 17 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP;
b.3) Đối với hồ sơ khai tổng hợp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đối với đất ở của hộ gia đình, cá nhân, cơ quan tiếp nhận và xử lý hồ sơ như sau:
b.3.1) Trường hợp không có thửa đất nào vượt hạn mức nhưng tổng diện tích các thửa đất chịu thuế vượt quá hạn mức đất ở nơi có quyền sử dụng đất thì người nộp thuế được lựa chọn nộp hồ sơ khai tổng hợp cho bất kỳ cơ quan thuế nào nơi có thửa đất;
b.3.2) Trường hợp người nộp thuế có quyền sử dụng đất đối với nhiều thửa đất tại các xã trong cùng một tỉnh và chỉ có 01 thửa đất vượt hạn mức đất ở nơi có quyền sử dụng đất thì nộp hồ sơ khai tổng hợp cho cơ quan thuế tại xã nơi có thửa đất vượt hạn mức;
b.3.3) Trường hợp người nộp thuế có quyền sử dụng đất đối với nhiều thửa đất tại các xã trong cùng một tỉnh và có nhiều thửa đất vượt hạn mức đất ở nơi có quyền sử dụng đất thì người nộp thuế được lựa chọn nộp hồ sơ khai tổng hợp cho cơ quan thuế nơi có thửa đất vượt hạn mức.
c) Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế:
c.1) Người nộp thuế là tổ chức nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế sử dụng đất phi nông nghiệp hoặc kể từ ngày phát sinh thay đổi căn cứ tính thuế dẫn đến tăng, giảm số thuế phải nộp.
Trường hợp phát sinh sự kiện dẫn đến thay đổi người nộp thuế thì người nộp thuế trước thời điểm phát sinh thay đổi có trách nhiệm khai thuế, nộp thuế và thực hiện nghĩa vụ liên quan đối với thời gian thực tế sử dụng đất. Trường hợp chưa thực hiện hoặc thực hiện chưa đầy đủ nghĩa vụ khai thuế, nộp thuế thì phải hoàn thành nghĩa vụ thuế và bị xử lý vi phạm hành chính về thuế theo quy định. Người nộp thuế mới có trách nhiệm nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày được công nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
Trong chu kỳ ổn định, hằng năm, người nộp thuế không phải kê khai lại thuế sử dụng đất phi nông nghiệp nếu không có sự thay đổi về người nộp thuế và các yếu tố dẫn đến thay đổi số thuế phải nộp;
c.2) Người nộp thuế là hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế sử dụng đất phi nông nghiệp hoặc kể từ ngày phát sinh thay đổi căn cứ tính thuế dẫn đến tăng, giảm số thuế phải nộp, trừ trường hợp thay đổi giá của 1 m2 đất theo bảng giá đất tại từng tỉnh.
Trường hợp phát sinh sự kiện dẫn đến thay đổi người nộp thuế thì người nộp thuế trước thời điểm phát sinh thay đổi có trách nhiệm khai thuế, nộp thuế và thực hiện nghĩa vụ liên quan đối với thời gian thực tế sử dụng đất. Trường hợp chưa thực hiện hoặc thực hiện chưa đầy đủ nghĩa vụ khai thuế, nộp thuế thì phải hoàn thành nghĩa vụ thuế và bị xử lý vi phạm hành chính về thuế theo quy định. Người nộp thuế mới có trách nhiệm nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày được công nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
Hàng năm, người nộp thuế không phải kê khai lại nếu không có sự thay đổi về người nộp thuế và các yếu tố dẫn đến thay đổi số thuế phải nộp.
Người nộp thuế nộp hồ sơ khai tổng hợp chậm nhất ngày 31 tháng 3 của năm dương lịch tiếp theo năm tính thuế.
d) Hồ sơ khai thuế thực hiện theo quy định tại điểm 10 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này. Hộ gia đình, cá nhân không phải nộp hồ sơ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đối với trường hợp quy định tại khoản 10 Điều 11 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP.
Trường hợp thông tin do hộ gia đình, cá nhân khai và cơ sở dữ liệu trong Hệ thống thông tin quản lý thuế chưa đủ căn cứ để tính thuế thì chậm nhất là 02 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ khai thuế, cơ quan thuế có văn bản theo mẫu số 01/CCTT-NVTC Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền để cung cấp thông tin địa chính làm căn cứ ban hành thông báo nộp tiền.
2. Thuế sử dụng đất nông nghiệp:
a) Kỳ tính thuế theo năm;
b) Cơ quan tiếp nhận và xử lý hồ sơ khai thuế là Ủy ban nhân dân xã nơi có đất thuộc đối tượng chịu thuế;
c) Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế:
c.1) Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế lần đầu, khai khi có phát sinh thay đổi tăng, giảm diện tích chịu thuế sử dụng đất nông nghiệp: chậm nhất 30 ngày kể từ ngày phát sinh hoặc thay đổi nghĩa vụ thuế;
c.2) Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế năm của tổ chức chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên năm dương lịch; chậm nhất 10 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành việc thu hoạch đối với tổ chức nộp thuế cho diện tích trồng cây lâu năm thu hoạch một lần;
c.3) Hàng năm, người nộp thuế không phải kê khai lại hồ sơ khai thuế nếu không phát sinh thay đổi tăng, giảm diện tích chịu thuế sử dụng đất nông nghiệp.
d) Hồ sơ khai thuế thực hiện theo quy định tại điểm 10 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này. Hộ gia đình, cá nhân không phải nộp hồ sơ khai thuế sử dụng đất nông nghiệp đối với trường hợp quy định tại khoản 10 Điều 11 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP.
3. Tiền thuê đất đối với trường hợp chưa có quyết định thuê đất, hợp đồng thuê đất (bao gồm cả trường hợp thuê đất đã hết thời hạn sử dụng đất nhưng chưa được gia hạn thời gian sử dụng đất):
a) Kỳ tính tiền thuê đất là kỳ theo năm;
b) Cơ quan tiếp nhận và xử lý hồ sơ là cơ quan thuế nơi có đất;
c) Thời hạn nộp hồ sơ khai tiền thuê đất:
c.1) Thời hạn nộp hồ sơ chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày sử dụng đất vào mục đích thuộc đối tượng phải thuê đất;
c.2) Trường hợp trong năm có sự thay đổi các yếu tố để xác định nghĩa vụ tài chính về tiền thuê đất thì thời hạn nộp hồ sơ chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày được cấp có thẩm quyền ban hành văn bản ghi nhận sự thay đổi.
Người nộp thuế trong năm không có sự thay đổi các yếu tố dẫn đến thay đổi số tiền thuê đất phải nộp thì không phải kê khai năm tiếp theo;
d) Hồ sơ khai tiền thuê đất
Hồ sơ khai tiền thuê đất thực hiện theo quy định tại điểm 10 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
Chậm nhất là 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ khai tiền thuê đất của người nộp thuế, cơ quan thuế có văn bản theo mẫu số 01/CCTT-NVTC Phụ lục V kèm theo Thông tư này gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của Chính phủ về tiền thuê đất để cung cấp thông tin địa chính làm căn cứ ban hành thông báo nộp tiền.
Điều 26. Khai khoản thu khác
1. Khai phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản:
a) Kỳ tính thuế:
a.1) Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản là khoản thu khai theo tháng và quyết toán năm. Trường hợp phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản không thường xuyên đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp phép hoặc không thuộc trường hợp phải cấp phép theo quy định của pháp luật là loại khai theo lần phát sinh, trừ trường hợp trong tháng phát sinh nhiều lần nghĩa vụ khai phí bảo vệ môi trường và người nộp thuế thực hiện khai với cùng một cơ quan thuế thì được lựa chọn khai theo tháng;
a.2) Người nộp thuế khai quyết toán phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trong các trường hợp sau:
a.2.1) Khai quyết toán khi kết thúc năm (năm dương lịch hoặc năm tài chính), bao gồm cả trường hợp người nộp thuế tạm ngừng hoạt động, kinh doanh không trọn năm;
a.2.2) Khai quyết toán đến thời điểm giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động, chấm dứt hợp đồng, cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước hoặc đến thời điểm tổ chức, doanh nghiệp bị chia, bị sáp nhập, bị hợp nhất.
b) Cơ quan thuế tiếp nhận, xử lý hồ sơ khai thuế:
Tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản phải nộp hồ sơ khai phí bảo vệ môi trường cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp nơi thực hiện hoạt động khai thác khoáng sản. Trường hợp trong tháng không phát sinh phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản, người nộp thuế vẫn phải kê khai và nộp tờ khai nộp phí với cơ quan thuế.
Trường hợp tổ chức, cá nhân thu mua gom khoáng sản phải đăng ký nộp thay người khai thác thì tổ chức, cá nhân đó có trách nhiệm nộp hồ sơ khai phí bảo vệ môi trường với cơ quan thuế quản lý tổ chức, cá nhân thu mua khoáng sản.
Người nộp thuế nộp hồ sơ khai phí bảo vệ môi trường đối với dầu khí cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
c) Hồ sơ khai phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản thực hiện theo quy định tại điểm 11 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Khai lệ phí trước bạ:
a) Đối với tài sản phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng, thời hạn nộp hồ sơ khai lệ phí trước bạ cùng với thời hạn nộp hồ sơ đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản tại cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền (bao gồm cả trường hợp thực hiện theo cơ chế một cửa liên thông hoặc nộp hồ sơ cho cơ quan thuế);
b) Hồ sơ khai lệ phí trước bạ nhà, đất thực hiện theo quy định tại điểm 11 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;
c) Hồ sơ kê khai lệ phí trước bạ tàu thuyền đánh cá, tàu thuyền vận tải thủy nội địa, tàu biển nếu thiếu hồ sơ gốc hoặc đóng mới tại Việt Nam thực hiện theo quy định tại điểm 11 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;
d) Hồ sơ kê khai lệ phí trước bạ tài sản khác theo quy định của pháp luật về lệ phí trước bạ (trừ tàu thuyền đánh cá, tàu thuyền vận tải thủy nội địa, tàu biển thiếu hồ sơ gốc hoặc đóng mới tại Việt Nam nêu tại điểm c khoản này) thực hiện theo quy định tại điểm 11 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;
đ) Người nộp thuế không phải nộp hồ sơ khai lệ phí trước bạ đối với trường hợp quy định tại khoản 10 Điều 11 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP.
3. Khai phí, lệ phí khác:
a) Kỳ khai phí, lệ phí:
a.1) Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp, phí bảo vệ môi trường đối với khí thải thực hiện khai theo quý;
a.2) Phí, lệ phí do cơ quan đại diện nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài thực hiện theo quy định tại Điều 28 Thông tư này;
a.3) Các khoản phí, lệ phí khác thực hiện khai theo tháng;
a.4) Các trường hợp không phải nộp hồ sơ khai phí, lệ phí theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí.
b) Tổ chức thu phí thực hiện quyết toán số phí thu được theo năm;
c) Hồ sơ khai phí, lệ phí, hồ sơ khai quyết toán phí thực hiện theo quy định tại điểm 11 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;
d) Tổ chức thu phí, lệ phí thực hiện khai, nộp phí, lệ phí và quyết toán phí thu được với cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Đối với phí sử dụng đường bộ thu qua đầu phương tiện đối với xe ô tô (trừ xe ô tô của lực lượng quân đội, công an), Cục Đăng kiểm Việt Nam có trách nhiệm khai, nộp và quyết toán khoản phí này theo quy định tại Điều này;
đ) Thời hạn nộp hồ sơ khai phí, lệ phí và hồ sơ quyết toán phí theo năm thực hiện theo quy định tại Điều 10 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP.
Điều 27. Khai lợi nhuận sau thuế còn lại nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp; cổ tức, lợi nhuận được chia cho phần vốn nhà nước đầu tư tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên
1. Khai lợi nhuận sau thuế còn lại nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp:
a) Lợi nhuận sau thuế còn lại nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp là khoản thu tạm nộp theo quý và khai quyết toán năm và quyết toán đến thời điểm giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động, chấm dứt hợp đồng hoặc tổ chức lại doanh nghiệp. Trường hợp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp (không bao gồm doanh nghiệp nhà nước cổ phần hóa) mà doanh nghiệp chuyển đổi kế thừa toàn bộ nghĩa vụ về thuế, khoản thu khác của doanh nghiệp được chuyển đổi thì không phải khai quyết toán đến thời điểm có quyết định về việc chuyển đổi doanh nghiệp, doanh nghiệp khai quyết toán khi kết thúc năm. Thời hạn nộp hồ sơ khai quyết toán lợi nhuận sau thuế còn lại nộp vào ngân sách nhà nước thực hiện theo quy định về thời hạn nộp hồ sơ khai quyết toán thuế tại khoản 5 Điều 10 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP;
b) Cơ quan thuế tiếp nhận, xử lý hồ sơ khai lợi nhuận sau thuế còn lại nộp vào ngân sách nhà nước: người nộp thuế thực hiện khai khoản thu lợi nhuận sau thuế còn lại nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp người nộp thuế;
c) Tạm nộp lợi nhuận sau thuế còn lại phải nộp ngân sách nhà nước hàng quý:
c.1) Người nộp thuế thuộc trường hợp phải quyết toán lợi nhuận sau thuế còn lại phải nộp ngân sách nhà nước theo quy định pháp luật về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp theo hướng dẫn tại điểm a khoản 1 Điều này thực hiện tạm nộp lợi nhuận sau thuế còn lại phải nộp theo quy định tại Điều 24 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP;
c.2) Nguyên tắc xác định số lợi nhuận sau thuế còn lại phải nộp ngân sách nhà nước tạm nộp quý như sau:
Người nộp thuế căn cứ vào báo cáo tài chính quý (nếu có) hoặc kết quả sản xuất, kinh doanh quý và các quy định của pháp luật về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp để xác định số lợi nhuận còn lại phải nộp ngân sách nhà nước tạm nộp quý;
c.3) Số lợi nhuận còn lại đã tạm nộp (bao gồm cả tạm nộp phân bổ số lợi nhuận còn lại cho địa bàn tỉnh nơi có đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh khác với nơi người nộp thuế đóng trụ sở chính) được trừ với số phải nộp theo quyết toán lợi nhuận còn lại năm.
d) Phương pháp phân bổ, kê khai lợi nhuận sau thuế còn lại phải nộp:
d.1) Trường hợp được phân bổ: Hoạt động kinh doanh xổ số điện toán;
d.2) Phương pháp phân bổ:
Số lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi trích lập các quỹ phải nộp cho từng tỉnh nơi có hoạt động kinh doanh xổ số điện toán bằng (=) số lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi trích lập các quỹ phải nộp của hoạt động kinh doanh xổ số điện toán nhân (x) với tỷ lệ (%) doanh thu bán vé thực tế từ hoạt động kinh doanh xổ số điện toán tại từng tỉnh trên tổng doanh thu bán vé thực tế của người nộp thuế.
Doanh thu bán vé thực tế từ hoạt động kinh doanh xổ số điện toán được xác định theo quy định tại điểm a.1 khoản 3 Điều 19 Thông tư này.
đ) Khai, quyết toán lợi nhuận sau thuế còn lại phải nộp:
đ.1) Khai, tạm nộp lợi nhuận còn lại hàng quý đối với hoạt động kinh doanh xổ số điện toán:
Người nộp thuế phải xác định số tạm nộp hàng quý theo quy định tại Điều 24 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP để nộp tiền lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi trích lập các quỹ của hoạt động kinh doanh xổ số điện toán tại từng tỉnh nơi có hoạt động kinh doanh xổ số điện toán.
Quyết toán lợi nhuận sau thuế còn lại đối với hoạt động kinh doanh xổ số điện toán: người nộp thuế khai quyết toán khoản lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi trích lập các quỹ của hoạt động kinh doanh xổ số điện toán trên toàn quốc và nộp hồ sơ khai theo quy định tại điểm 12 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp trụ sở chính;
đ.2) Đối với số lợi nhuận sau thuế còn lại phải nộp tăng thêm khi thực hiện khai bổ sung do điều chỉnh kết quả xếp loại doanh nghiệp theo công bố của chủ sở hữu từ thời điểm ngày tiếp sau ngày cuối cùng của hạn nộp lợi nhuận sau thuế còn lại theo quyết toán năm đến thời hạn công bố kết quả xếp loại doanh nghiệp của chủ sở hữu theo quy định của cơ quan có thẩm quyền thì doanh nghiệp không phải nộp tiền chậm nộp.
Người đại diện phần vốn của doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ có vốn góp tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có trách nhiệm biểu quyết chi trả cổ tức, lợi nhuận khi có đủ các điều kiện theo quy định của Luật Doanh nghiệp đồng thời đề nghị đôn đốc công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên nộp phần cổ tức, lợi nhuận được chia cho phần vốn góp của doanh nghiệp do nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.
e) Hồ sơ khai quyết toán là Tờ khai quyết toán Lợi nhuận sau thuế còn lại nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp thực hiện theo quy định tại điểm 12 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Khai cổ tức, lợi nhuận được chia cho phần vốn nhà nước tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên:
a) Cổ tức, lợi nhuận được chia cho phần vốn nhà nước đầu tư tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên do bộ, cơ quan ngang bộ, địa phương làm đại diện chủ sở hữu phần vốn của nhà nước khi công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên thực hiện chi trả cổ tức, lợi nhuận khai theo từng lần phát sinh.
Thời hạn nộp hồ sơ khai cổ tức, lợi nhuận được chia cho phần vốn nhà nước đầu tư tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên do bộ, cơ quan ngang bộ, địa phương làm đại diện chủ sở hữu phần vốn của nhà nước thực hiện theo thời hạn khai thuế theo từng lần phát sinh quy định tại khoản 1 Điều 10 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP;
b) Cơ quan thuế tiếp nhận, xử lý hồ sơ khai cổ tức, lợi nhuận được chia cho phần vốn nhà nước:
Người nộp thuế thực hiện khai khoản thu cổ tức, lợi nhuận được chia cho phần vốn nhà nước đầu tư tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp trụ sở chính;
c) Hồ sơ khai cổ tức, lợi nhuận được chia của doanh nghiệp có vốn góp của nhà nước thực hiện theo quy định tại điểm 12 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 28. Khai phí, lệ phí và các khoản thu khác do cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài thực hiện thu
1. Khai phí, lệ phí và các khoản thu khác do cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài thực hiện thu là loại khai theo quý và quyết toán năm.
a) Hồ sơ khai theo quý, hồ sơ khai quyết toán năm thực hiện theo quy định tại điểm 13 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Thời hạn nộp hồ sơ khai quý chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ và quyết toán năm chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính.
2. Địa điểm nộp hồ sơ khai phí, lệ phí và các khoản thu khác:
a) Bộ Ngoại giao hoặc cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Ngoại giao được ủy quyền thực hiện kê khai phí, lệ phí và các khoản thu khác do các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài thu được và nộp hồ sơ khai phí, lệ phí và các khoản thu khác cho cơ quan thuế quản lý khoản thu ngân sách nhà nước;
b) Hồ sơ khai thuế được lập và gửi đến cơ quan thuế quản lý khoản thu ngân sách nhà nước.
Điều 29. Hồ sơ khai thuế và các khoản thu khác đối với hoạt động dầu khí và bán dầu khí
1. Cơ quan thuế tiếp nhận, xử lý hồ sơ khai thuế và các khoản thu khác
Người điều hành, doanh nghiệp liên doanh, công ty điều hành chung, Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam nộp hồ sơ khai thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước phát sinh từ hoạt động dầu khí và bán dầu khí tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp người nộp thuế.
2. Hồ sơ khai thuế và các khoản thu khác:
a) Đối với Liên doanh Việt – Nga Vietsovpetro thực hiện theo quy định tại điểm 14.1 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Đối với các hợp đồng dầu khí thực hiện theo mẫu biểu tại điểm 14.2 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;
c) Đối với hoạt động chuyển nhượng quyền lợi tham gia hợp đồng dầu khí thực hiện theo quy định tại điểm 14.3 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 30. Khai thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp đối với nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài
1. Khai thuế đối với trường hợp nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp trên cơ sở kê khai doanh thu, chi phí để xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp:
a) Nhà thầu nước ngoài thực hiện khai thuế giá trị gia tăng theo hướng dẫn tại Điều 19 Thông tư này;
b) Nhà thầu nước ngoài thực hiện khai thuế thu nhập doanh nghiệp theo hướng dẫn tại Điều 21 Thông tư này.
2. Khai thuế đối với trường hợp nộp thuế giá trị gia tăng tính trực tiếp trên doanh thu, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo tỷ lệ % trên doanh thu tính thuế:
a) Khai thuế đối với trường hợp nộp thuế giá trị gia tăng tính trực tiếp trên doanh thu, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo tỷ lệ % trên doanh thu tính thuế là loại khai theo lần phát sinh thanh toán tiền cho nhà thầu nước ngoài và khai quyết toán khi kết thúc hợp đồng nhà thầu nếu có phát sinh thay đổi số thuế đã khai và nộp. Trường hợp bên Việt Nam thanh toán cho nhà thầu nước ngoài nhiều lần trong tháng thì có thể đăng ký khai thuế theo tháng thay cho việc khai theo từng lần phát sinh thanh toán tiền cho nhà thầu nước ngoài.
Bên Việt Nam ký hợp đồng với nhà thầu nước ngoài khấu trừ và nộp thuế thay cho nhà thầu nước ngoài và nộp hồ sơ khai thuế, hồ sơ khai quyết toán thuế cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp bên Việt Nam;
b) Hồ sơ khai thuế đối với hoạt động kinh doanh và các loại thu nhập khác thực hiện theo quy định tại điểm 15 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;
c) Khai thuế đối với hãng hàng không nước ngoài:
c.1) Văn phòng bán vé, đại lý tại Việt Nam của hãng hàng không nước ngoài có trách nhiệm khai thuế thu nhập doanh nghiệp và nộp thuế cho hãng hàng không nước ngoài.
Hồ sơ khai thuế được nộp cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp Văn phòng bán vé, đại lý tại Việt Nam của hãng hàng không nước ngoài;
c.2) Khai thuế đối với hãng hàng không nước ngoài là loại khai theo quý. Hồ sơ khai thuế thực hiện theo quy định tại điểm 15 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
d) Khai thuế đối với hãng vận tải nước ngoài:
d.1) Tổ chức làm đại lý tàu biển hoặc đại lý giao nhận vận chuyển hàng hóa cho các hãng vận tải nước ngoài (sau đây gọi chung là đại lý của hãng vận tải) có trách nhiệm khấu trừ và nộp thuế thay cho các hãng vận tải nước ngoài.
Hồ sơ khai thuế đối với hãng vận tải nước ngoài được nộp cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp bên đại lý của hãng vận tải;
d.2) Khai thuế đối với hãng vận tải nước ngoài là tạm nộp theo quý và quyết toán theo năm. Hồ sơ khai thuế thực hiện theo quy định tại điểm 15 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
đ) Khai thuế đối với tái bảo hiểm nước ngoài:
đ.1) Bên Việt Nam có trách nhiệm khấu trừ, khai và nộp thuế thay cho các tổ chức tái bảo hiểm nước ngoài. Hồ sơ khai thuế được nộp cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp bên Việt Nam;
đ.2) Khai thuế đối với tái bảo hiểm nước ngoài thực hiện theo quý. Hồ sơ khai thuế thực hiện theo quy định tại điểm 15 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Khai thuế đối với trường hợp nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo tỷ lệ % trên doanh thu tính thuế:
a) Nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài trực tiếp thực hiện khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ, thuế thu nhập doanh nghiệp theo tỷ lệ % trên doanh thu tính thuế nộp hồ sơ khai thuế, hồ sơ khai quyết toán thuế cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp bên Việt Nam;
b) Khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ theo hướng dẫn tại Điều 19 Thông tư này;
c) Khai thuế thu nhập doanh nghiệp theo tỷ lệ % trên doanh thu tính thuế là loại khai theo lần phát sinh thanh toán tiền cho nhà thầu nước ngoài và khai quyết toán khi kết thúc hợp đồng nhà thầu nếu có phát sinh thay đổi số thuế đã khai và nộp. Trường hợp nhà thầu nước ngoài nhận được tiền thanh toán nhiều lần trong tháng thì có thể đăng ký khai thuế theo tháng thay cho việc khai theo từng lần phát sinh;
d) Hồ sơ khai thuế, khai quyết toán thuế thực hiện theo quy định tại điểm 15 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 31. Khai, nộp thuế của nhà cung cấp nước ngoài; hồ sơ khai thuế của cá nhân không cư trú có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác
1. Khai thuế, nộp thuế trực tiếp của Nhà cung cấp nước ngoài:
a) Nhà cung cấp nước ngoài kê khai trực tiếp với cơ quan thuế hoặc thông qua đơn vị nhận ủy quyền. Hồ sơ khai thuế của nhà cung cấp nước ngoài thực hiện theo quy định tại điểm 16 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
Trường hợp sau khi hoàn thành thủ tục khai thuế, nộp thuế, nhà cung cấp nước ngoài phát hiện có sai, sót thì thực hiện kê khai điều chỉnh số thuế phải nộp phát sinh tại Việt Nam theo quy định tại điểm 16 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Nhà cung cấp nước ngoài thực hiện nộp thuế bằng đồng ngoại tệ tự do chuyển đổi vào tài khoản thu ngân sách nhà nước theo thông báo trên Hệ thống thông tin quản lý thuế, trong đó đảm bảo ghi đúng mã định danh khoản phải nộp ngân sách nhà nước do cơ quan thuế quản lý trực tiếp gửi;
c) Trường hợp nhà cung cấp nước ngoài có số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa thì được bù trừ với số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt phải nộp và tiền thuế nợ theo quy định tại các khoản 1, 2, 4, 5 và khoản 6 Điều 42 Thông tư này;
d) Cơ quan thuế phối hợp với cơ quan có liên quan xác định, công bố tên, địa chỉ website của nhà cung cấp nước ngoài chưa thực hiện đăng ký, kê khai, nộp thuế mà người mua hàng hóa, dịch vụ có thực hiện giao dịch phát sinh tại Việt Nam; phối hợp với cơ quan thuế ở nước ngoài để trao đổi, đôn đốc nhà cung cấp nước ngoài kê khai, nộp thuế; truy thu thuế đối với nhà cung cấp nước ngoài nếu chứng minh được nhà cung cấp nước ngoài kê khai, nộp thuế không đúng thực tế; phối hợp với các cơ quan có thẩm quyền để thực hiện và các biện pháp xử lý theo quy định của pháp luật đối với trường hợp nhà cung cấp nước ngoài không tuân thủ nghĩa vụ thuế tại Việt Nam.
2. Ủy quyền thực hiện đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế tại Việt Nam của nhà cung cấp nước ngoài:
a) Trường hợp nhà cung cấp nước ngoài thực hiện ủy quyền cho tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ làm thủ tục về thuế, tổ chức khác hoạt động theo pháp luật Việt Nam (sau đây gọi là bên được ủy quyền) thì bên được ủy quyền có trách nhiệm thực hiện các thủ tục về đăng ký thuế, kê khai, nộp thuế theo hợp đồng đã ký với nhà cung cấp nước ngoài. Căn cứ vào phạm vi ủy quyền, trách nhiệm của mỗi bên quy định tại hợp đồng ủy quyền, bên được ủy quyền thực hiện thủ tục về khai thuế, nộp thuế theo quy định tại khoản 1 Điều 31 Thông tư này đối với nhà cung cấp nước ngoài.
a.1) Nhà cung cấp nước ngoài có trách nhiệm cung cấp đầy đủ, chính xác các chứng từ, hồ sơ, tài liệu và thông tin cần thiết liên quan tới việc làm thủ tục về thuế theo hợp đồng đã ký kết giữa hai bên;
a.2) Trường hợp nhà cung cấp nước ngoài ký hợp đồng ủy quyền cho tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ làm thủ tục về thuế thì người đại diện theo pháp luật của tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ làm thủ tục về thuế ký tên, đóng dấu vào phần đại diện hợp pháp của người nộp thuế trên văn bản, hồ sơ giao dịch với cơ quan thuế. Trên tờ khai thuế phải ghi đầy đủ họ tên và số chứng chỉ hành nghề của người trực tiếp thực hiện dịch vụ làm thủ tục về thuế. Các văn bản, hồ sơ giao dịch của tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ làm thủ tục về thuế thực hiện chỉ trong phạm vi công việc thủ tục về thuế được ủy quyền nêu trong hợp đồng dịch vụ làm thủ tục về thuế đã ký.
b) Bên được ủy quyền có trách nhiệm cung cấp chính xác, kịp thời theo yêu cầu của cơ quan thuế các tài liệu, chứng từ để chứng minh tính chính xác của việc khai thuế, nộp thuế, đề nghị số tiền thuế được miễn, số tiền thuế được giảm (nếu có);
c) Cơ quan thuế quản lý trực tiếp có trách nhiệm cung cấp tài khoản và mật khẩu đăng nhập Hệ thống thông tin quản lý thuế cho bên được ủy quyền để thực hiện thủ tục về thuế được ủy quyền và gửi các thông báo liên quan đến thủ tục về thuế được ủy quyền trong quá trình thực hiện giao dịch điện tử đến địa chỉ thư điện tử của bên được ủy quyền;
d) Trường hợp nhà cung cấp nước ngoài đã trực tiếp đăng ký thuế, kê khai, nộp thuế tại Việt Nam mà chuyển sang uỷ quyền cho tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ làm thủ tục về thuế, tổ chức khác kê khai, nộp thuế thay thì phải thông báo cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp bằng cách thay đổi thông tin đăng ký thuế theo quy định về đăng ký thuế.
3. Hồ sơ khai thuế đối với cá nhân không cư trú kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác không có chức năng đặt hàng trực tuyến và chức năng thanh toán thực hiện theo quy định tại điểm 16 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 32. Hồ sơ kê khai và nộp thay số thuế đã khấu trừ của tổ chức kinh doanh tại Việt Nam áp dụng phương pháp tính thuế giá trị gia tăng là phương pháp khấu trừ thuế khi mua hàng hóa, dịch vụ của nhà cung cấp nước ngoài, cá nhân không cư trú trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác quy định tại khoản 3 Điều 43 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP
1. Hồ sơ khai thuế thực hiện theo quy định tại điểm 17 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này và nộp cho cơ quan thuế theo phương thức điện tử.
2. Cơ quan thuế tiếp nhận và xử lý hồ sơ khai thuế là cơ quan thuế quản lý tổ chức kinh doanh tại Việt Nam.
Điều 33. Khai thuế, nộp thay số thuế đã khấu trừ của chủ quản nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác (trong nước hoặc nước ngoài) có chức năng đặt hàng trực tuyến và chức năng thanh toán
1. Hồ sơ khai thuế thực hiện theo quy định tại điểm 18 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này và nộp cho cơ quan thuế theo phương thức điện tử.
2. Cơ quan thuế tiếp nhận và xử lý hồ sơ khai thuế là Chi cục Thuế thương mại điện tử.
3. Chủ quản nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác thực hiện nộp thuế vào tài khoản thu ngân sách nhà nước tại Kho bạc Nhà nước (Ban Giao dịch):
a) Hệ thống thông tin quản lý thuế căn cứ dữ liệu kê khai, nộp thuế của chủ quản nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác để tự động xác định số thuế đã nộp cho từng tỉnh theo địa chỉ nơi hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế, trường hợp không đăng ký kinh doanh thì theo địa chỉ nơi cá nhân kinh doanh cư trú. Cơ quan thuế chuyển thông tin để Kho bạc Nhà nước (Ban Giao dịch) thực hiện phân chia ngân sách cho từng tỉnh;
b) Hệ thống thông tin quản lý thuế tự động cập nhật thông tin số thuế do chủ quản nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác đã khấu trừ, khai, nộp thay trên tài khoản thuế điện tử của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
Điều 34. Hồ sơ khấu trừ số thuế đã nộp tại nước ngoài vào số thuế phải nộp tại Việt Nam
1. Hồ sơ chứng minh số thuế đã nộp (hoặc được coi như đã nộp) tại nước ngoài vào số thuế phải nộp tại Việt Nam của người nộp thuế thuộc trường hợp được khấu trừ theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần (sau đây gọi chung là Hiệp định thuế) bao gồm:
a) Hồ sơ cung cấp thông tin về số thuế thu nhập được khấu trừ theo Hiệp định thuế theo mẫu số 02/HTQT Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này, trong đó cung cấp các thông tin về giao dịch liên quan đến số thuế thu nhập đã nộp tại nước ngoài được khấu trừ vào số thuế thu nhập phải nộp tại Việt Nam theo Hiệp định thuế;
b) Các tài liệu khác tuỳ theo hình thức đề nghị khấu trừ:
b.1) Trường hợp người nộp thuế đã nộp thuế thu nhập tại nước ký kết Hiệp định với Việt Nam và được khấu trừ vào số thuế phải nộp tại Việt Nam theo quy định của Hiệp định thuế (khấu trừ trực tiếp):
b.1.1) Bản sao Tờ khai thuế thu nhập ở nước ngoài có xác nhận của người nộp thuế;
b.1.2) Bản sao Chứng từ nộp thuế ở nước ngoài có xác nhận của người nộp thuế;
b.1.3) Bản sao xác nhận của cơ quan thuế nước ngoài về số thuế đã nộp.
b.2) Trường hợp người nộp thuế có thu nhập thuộc đối tượng phải nộp thuế tại Nước ký kết Hiệp định thuế với Việt Nam, nhưng được miễn hoặc giảm thuế như một biện pháp ưu đãi đặc biệt theo quy định tại luật của nước ký kết đó thì được khấu trừ vào số thuế thu nhập phải nộp tại Việt Nam theo quy định của Hiệp định thuế đối với số thuế được hưởng ưu đãi miễn, giảm thuế tại nước ngoài:
b.2.1) Bản sao tờ khai thuế thu nhập ở nước ngoài có xác nhận của người nộp thuế;
b.2.2) Bản sao Đăng ký kinh doanh hoặc các chứng từ pháp lý xác nhận hoạt động kinh doanh tại nước ngoài có xác nhận của người nộp thuế;
b.2.3) Bản chính hoặc bản sao có chứng thực thư xác nhận của Nhà chức trách có thẩm quyền nước ngoài về số thuế đã miễn, giảm và xác nhận việc đề nghị khấu trừ số thuế khoán là phù hợp với Hiệp định thuế và luật pháp của nước ký kết Hiệp định thuế có liên quan.
b.3) Trường hợp người nộp thuế đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp đối với thu nhập trước khi được chia cho đối tượng đó tại nước ký kết Hiệp định thuế với Việt Nam và được khấu trừ vào số thuế phải nộp tại Việt Nam theo quy định của Hiệp định thuế (khấu trừ gián tiếp):
b.3.1) Các tài liệu pháp lý chứng minh quan hệ và tỉ lệ góp vốn của đối tượng đề nghị khấu trừ;
b.3.2) Bản sao Tờ khai thuế thu nhập ở nước ngoài của công ty chia lãi cổ phần mà đối tượng tham gia góp vốn có xác nhận của người nộp thuế;
b.3.3) Bản sao Tờ khai thuế khấu trừ tại nguồn đối với tiền lãi cổ phần được chia có xác nhận của người nộp thuế;
b.3.4) Bản sao Xác nhận của cơ quan thuế nước ngoài về số thuế đã nộp đối với tiền lãi cổ phần được chia và số thuế thu nhập công ty đã nộp trước khi chia lãi cổ phần.
c) Bản sao có chứng thực văn bản ủy quyền trong trường hợp người nộp thuế uỷ quyền cho đại diện hợp pháp thực hiện thủ tục áp dụng Hiệp định thuế.
2. Trường hợp người nộp thuế không cung cấp đủ các thông tin hoặc các tài liệu theo yêu cầu của hồ sơ chứng minh quy định tại khoản 1 Điều này, người nộp thuế có trách nhiệm giải trình cụ thể tại hồ sơ cung cấp thông tin theo mẫu số 02/HTQT.
3. Người nộp thuế nộp hồ sơ chứng minh số thuế thu nhập đã nộp (hoặc được coi như đã nộp) tại nước ngoài vào số thuế thu nhập phải nộp tại Việt Nam cho cơ quan thuế cùng với hồ sơ khai quyết toán thuế. Đối với thu nhập không thuộc trường hợp phải quyết toán thuế, người nộp thuế nộp hồ sơ chứng minh số thuế thu nhập đã nộp tại nước ngoài cùng với hồ sơ khai thuế.
Chương IV
NỘP THUẾ, KHOẢN THU KHÁC; GIA HẠN NỘP THUẾ, KHOẢN THU KHÁC, TIỀN CHẬM NỘP, TIỀN PHẠT; XỬ LÝ TIỀN THUẾ, TIỀN CHẬM NỘP, TIỀN PHẠT
Mục 1. Nộp thuế, gia hạn nộp thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước
Điều 35. Đồng tiền nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt
1. Đồng tiền nộp thuế, khoản thu khác thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 14 Luật Quản lý thuế và Điều 14 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP.
2. Đồng tiền nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt đối với trường hợp cơ quan thuế, cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành Thông báo, Quyết định là đồng tiền theo Thông báo, Quyết định của cơ quan thuế, cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
3. Đồng tiền nộp tiền chậm nộp đối với trường hợp người nộp thuế khai thuế, khoản thu khác là đồng tiền theo hồ sơ khai thuế, các khoản thu khác của người nộp thuế.
Điều 36. Nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt (sau đây gọi chung là nộp thuế)
1. Chứng từ nộp thuế:
a) Chứng từ nộp thuế là chứng từ nộp ngân sách nhà nước theo mẫu quy định tại Nghị định số 347/2025/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn thi hành; Nghị định số 254/2025/NĐ-CP;
b) Thông tin nộp thuế bao gồm thông tin trên mẫu chứng từ nộp thuế theo quy định và các thông tin hỗ trợ người nộp thuế trong việc xác định nghĩa vụ thuế kịp thời, phục vụ cho việc truyền nhận giữa các hệ thống của các bên liên quan và trong đó có thông tin về mã định danh khoản phải nộp (ID), số tham chiếu, nơi lập chứng từ nộp thuế theo quy định tại khoản 2 Điều này, trong đó:
b.1) Mã định danh khoản phải nộp (ID): được truy vấn qua Hệ thống thông tin quản lý thuế theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 93 Thông tư này. Trường hợp nộp cho khoản thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt phải nộp đã được cơ quan thuế cung cấp mã định danh khoản phải nộp thì chứng từ nộp thuế phải thể hiện mã định danh khoản phải nộp (ID);
b.2) Số tham chiếu: là một dãy ký tự do hệ thống thanh toán nơi người nộp thuế lập chứng từ nộp thuế tự động tạo đảm bảo tính duy nhất theo từng đơn vị nơi người nộp thuế tạo lập chứng từ nộp thuế và không thay đổi trong suốt quá trình truyền nhận giữa các hệ thống.
2. Lập chứng từ nộp thuế:
a) Người nộp thuế lập chứng từ nộp thuế theo phương thức điện tử thông qua Cổng Dịch vụ công quốc gia, Hệ thống thông tin quản lý thuế; Hệ thống thông tin của tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN đã kết nối với Hệ thống thông tin quản lý thuế; Hệ thống dịch vụ công trực tuyến của cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác; các kênh thanh toán điện tử của tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, tổ chức dịch vụ khác có kết nối trực tiếp hoặc gián tiếp với Hệ thống thông tin quản lý thuế;
b) Người nộp thuế lập chứng từ nộp thuế trực tiếp tại quầy giao dịch của tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, tổ chức dịch vụ khác có kết nối trực tiếp hoặc gián tiếp với Hệ thống thông tin quản lý thuế;
c) Người nộp thuế là đơn vị sử dụng ngân sách lập chứng từ nộp thuế trực tiếp tại quầy giao dịch của Kho bạc Nhà nước.
3. Trình tự nộp thuế thực hiện theo quy định về trình tự nộp ngân sách nhà nước tại Điều 4 Nghị định số 347/2025/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn thi hành.
Trường hợp người nộp thuế lập chứng từ qua Hệ thống thông tin quản lý thuế thì Hệ thống thông tin quản lý thuế truyền thông tin theo chứng từ nộp thuế đến tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, tổ chức dịch vụ khác có kết nối trực tiếp với Hệ thống thông tin quản lý thuế (sau đây gọi là tổ chức phối hợp thu) mà người nộp thuế đã lựa chọn trích tài khoản. Chậm nhất 05 phút kể từ khi nhận thông tin chứng từ nộp thuế do Hệ thống thông tin quản lý thuế truyền sang, tổ chức phối hợp thu kiểm tra điều kiện trích nợ tài khoản của người nộp thuế và thực hiện như sau:
Trường hợp đủ điều kiện trích nợ, tổ chức phối hợp thu thực hiện trích nợ tài khoản của người nộp thuế theo thông tin nộp thuế do Hệ thống thông tin quản lý thuế truyền đến và ký điện tử trên chứng từ nộp thuế. Tổ chức phối hợp thu gửi thông báo về việc nộp thuế điện tử thành công theo mẫu số 05/TB-TĐT Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này đồng thời kèm chứng từ nộp thuế đã được tổ chức phối hợp thu ký điện tử (nếu có) đến Hệ thống thông tin quản lý thuế để cơ quan thuế thông báo cho người nộp thuế.
Trường hợp không đủ điều kiện trích nợ, tổ chức phối hợp thu thông báo về việc nộp thuế điện tử không thành công theo mẫu số 05/TB-TĐT Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này đến Hệ thống thông tin quản lý thuế để cơ quan thuế thông báo cho người nộp thuế.
4. Xử lý chứng từ nộp thuế và luân chuyển thông tin thu nộp thuế:
a) Tổ chức phối hợp thu, cơ quan nhà nước có thẩm quyền (bao gồm cả Kho bạc Nhà nước):
a.1) Sử dụng thông tin cơ quan thuế cung cấp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 93 Thông tư này để hỗ trợ người nộp thuế lập, hoàn thiện chứng từ nộp thuế;
a.2) Truyền đầy đủ, chính xác thông tin nộp thuế theo quy định tại khoản 1 Điều này đến Hệ thống thông tin quản lý thuế cùng với thời điểm truyền thông tin và chuyển tiền đến ngân hàng thương mại nơi Kho bạc Nhà nước mở tài khoản;
Riêng trường hợp nộp qua Kho bạc Nhà nước thì Kho bạc Nhà nước truyền đến Hệ thống thông tin quản lý thuế ngay sau thời điểm hạch toán thu ngân sách nhà nước theo quy định.
b) Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, tổ chức dịch vụ khác chưa kết nối trực tiếp với Hệ thống thông tin quản lý thuế (sau đây gọi là tổ chức chưa phối hợp thu):
b.1) Kết nối qua tổ chức phối hợp thu hoặc ngân hàng thương mại nơi Kho bạc Nhà nước mở tài khoản để sử dụng thông tin cơ quan thuế cung cấp liên quan về nghĩa vụ thuế quy định tại điểm a khoản 1 Điều 93 Thông tư này hỗ trợ người nộp thuế lập chứng từ nộp thuế;
b.2) Truyền đầy đủ, chính xác thông tin nộp thuế theo quy định tại khoản 1 Điều này đến ngân hàng thương mại nơi Kho bạc Nhà nước mở tài khoản.
c) Ngân hàng thương mại nơi Kho bạc Nhà nước mở tài khoản:
c.1) Hỗ trợ tổ chức chưa phối hợp thu sử dụng thông tin cơ quan thuế cung cấp liên quan về nghĩa vụ thuế quy định tại điểm a khoản 1 Điều 93 Thông tư này để hỗ trợ người nộp thuế lập chứng từ nộp thuế;
c.2) Tiếp nhận và truyền thông tin nộp thuế từ tổ chức phối hợp thu, tổ chức chưa phối hợp thu đến Hệ thống thông tin quản lý thuế cùng với thời điểm truyền, hạch toán vào tài khoản thu của Kho bạc Nhà nước. Trường hợp thông tin nộp thuế chưa đáp ứng quy định tại khoản 1 Điều này thì chậm nhất trong 01 ngày làm việc, ngân hàng thương mại nơi Kho bạc Nhà nước mở tài khoản phối hợp với các tổ chức nơi người nộp thuế lập chứng từ bổ sung, điều chỉnh thông tin đầy đủ trước khi truyền đến Hệ thống thông tin quản lý thuế cùng với thời điểm truyền, hạch toán vào tài khoản thu của Kho bạc Nhà nước.
d) Kho bạc Nhà nước:
Khi nhận được thông tin nộp ngân sách nhà nước do ngân hàng thương mại nơi Kho bạc Nhà nước mở tài khoản chuyển đến, Kho bạc Nhà nước sử dụng thông tin cơ quan thuế cung cấp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 93 Thông tư này để hạch toán thu ngân sách nhà nước; đồng thời truyền ngay dữ liệu thông tin thu theo quy định tại khoản 1 Điều này đến Hệ thống thông tin quản lý thuế để xác nhận thông tin chứng từ nộp thuế đã được hạch toán vào ngân sách nhà nước;
đ) Cơ quan thuế sử dụng thông tin chứng từ nộp thuế trực tiếp trên Hệ thống thông tin quản lý thuế hoặc nhận từ tổ chức, cơ quan theo quy định tại điểm a, điểm c khoản này để thực hiện thanh toán, bù trừ nghĩa vụ thuế, xác nhận hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế.
5. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân liên quan:
a) Cơ quan thuế:
a.1) Cơ quan thuế cung cấp thông tin phục vụ thu, nộp ngân sách nhà nước qua Hệ thống thông tin quản lý thuế theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 93 Thông tư này;
a.2) Cung cấp thông tin khoản đã nộp trên Hệ thống thông tin quản lý thuế để Kho bạc Nhà nước sử dụng hạch toán thu ngân sách nhà nước theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 93 Thông tư này;
a.3) Phối hợp với tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán để ký và thực hiện thỏa thuận hợp tác phối hợp thu ngân sách nhà nước theo quy định tại khoản 3 Điều 93 Thông tư này; hỗ trợ tổ chức phối hợp thu, cơ quan nhà nước có thẩm quyền về nghiệp vụ và kỹ thuật trong quá trình triển khai phối hợp thu ngân sách nhà nước;
a.4) Tiếp nhận thông tin về số thuế đã nộp từ tổ chức phối hợp thu, ngân hàng thương mại nơi Kho bạc Nhà nước mở tài khoản, cơ quan Kho bạc Nhà nước, cơ quan nhà nước có thẩm quyền để phục vụ công tác quản lý thuế; thực hiện tra soát, đối soát các khoản thu nộp với các đơn vị liên quan; xử lý các vấn đề sai sót liên quan đến các khoản thu nộp thuế; phối hợp với cơ quan Kho bạc Nhà nước trong việc đối chiếu số liệu, đảm bảo khớp đúng về số đã nộp ngân sách nhà nước trước khi khóa sổ kế toán thuế;
a.5) Hướng dẫn người nộp thuế trong việc lập chứng từ nộp thuế; cung cấp cho người nộp thuế dữ liệu về khoản thuế phải nộp để phục vụ việc lập chứng từ nộp tiền đầy đủ và chính xác; xử lý tra soát, xác nhận số thuế đã nộp theo đề nghị của người nộp thuế.
b) Kho bạc Nhà nước:
b.1) Cung cấp kịp thời cho Cục Thuế danh mục ngân hàng thương mại nơi Kho bạc Nhà nước mở tài khoản; cung cấp cho cơ quan quản lý thu về cơ quan Kho bạc Nhà nước tiếp nhận và hạch toán khoản thu ngân sách nhà nước đối với trường hợp cơ quan Kho bạc Nhà nước hạch toán khoản thu không đồng cấp với cơ quan quản lý thu;
b.2) Hướng dẫn người nộp thuế kê khai các thông tin nộp thuế trên bảng kê, chứng từ nộp thuế; cấp chứng từ xác nhận đã nộp thuế vào ngân sách nhà nước có đầy đủ chữ ký và dấu xác nhận của cơ quan Kho bạc Nhà nước khi người nộp thuế thực hiện giao dịch nộp thuế với cơ quan Kho bạc Nhà nước;
b.3) Tiếp nhận thông tin thu thuế từ ngân hàng thương mại nơi Kho bạc Nhà nước mở tài khoản, kiểm soát số thuế đã thu nộp thông qua tài khoản của cơ quan Kho bạc Nhà nước mở tại ngân hàng; phối hợp với ngân hàng xử lý sai sót trong việc tổ chức phối hợp thu ngân sách nhà nước; thực hiện tra soát, xử lý sai sót thông tin thu nộp ngân sách nhà nước với các đơn vị liên quan;
b.4) Cung cấp thông tin về số thuế đã thu theo cơ quan quản lý thu, bảo đảm đầy đủ thông tin để hạch toán trừ nợ cho người nộp thuế, ghi nhận đúng ngày nộp thuế của người nộp thuế;
b.5) Sử dụng thông tin cơ quan thuế cung cấp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 93 Thông tư này phục vụ việc tổ chức thu, nộp thuế;
b.6) Sử dụng thông tin khoản đã nộp cơ quan thuế cung cấp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 93 Thông tư này để hạch toán thu ngân sách nhà nước theo quy định;
b.7) Hỗ trợ cơ quan thuế, ngân hàng thương mại nơi Kho bạc Nhà nước mở tài khoản về nghiệp vụ và kỹ thuật trong quá trình phối hợp thu ngân sách nhà nước.
c) Tổ chức phối hợp thu, ngân hàng thương mại nơi Kho bạc Nhà nước mở tài khoản và cơ quan nhà nước có thẩm quyền:
c.1) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn trong việc thực hiện thu tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt theo quy định tại điểm b khoản 1, khoản 2 Điều 61 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP;
c.2) Thực hiện thỏa thuận hợp tác phối hợp thu ngân sách nhà nước đã ký với Cục Thuế, Kho bạc Nhà nước; đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật theo công khai của Cục Thuế quy định tại điểm a khoản 3 Điều 93 Thông tư này;
c.3) Sử dụng thông tin cơ quan thuế cung cấp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 93 Thông tư này phục vụ việc tổ chức phối hợp thu, nộp thuế;
c.4) Ngân hàng thương mại nơi Kho bạc Nhà nước mở tài khoản tập hợp đầy đủ thông tin nộp thuế để chuyển sang cơ quan Kho bạc Nhà nước, cơ quan thuế; ghi nhận đúng ngày nộp thuế của người nộp thuế; bổ sung, hoàn thiện các thông tin chứng từ nộp thuế chưa phù hợp theo quy định tại điểm c.2 khoản 4 Điều này và hạch toán số thuế đã thu vào tài khoản của cơ quan Kho bạc Nhà nước;
c.5) Kết nối trực tiếp với tổ chức chưa phối hợp thu để tổ chức chưa phối hợp thu sử dụng thông tin cơ quan thuế cung cấp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 93 Thông tư này phục vụ việc tổ chức thu, nộp thuế;
c.6) Thực hiện tra soát, xử lý sai sót thông tin thu nộp ngân sách nhà nước với các đơn vị liên quan theo yêu cầu nghiệp vụ phát sinh.
d) Tổ chức chưa phối hợp thu:
d.1) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn trong việc thực hiện thu tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 61 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP;
d.2) Thực hiện đầy đủ, chính xác các nghĩa vụ của tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
d.3) Kết nối gián tiếp với cơ quan thuế qua tổ chức phối hợp thu hoặc ngân hàng thương mại nơi Kho bạc Nhà nước mở tài khoản để sử dụng thông tin cơ quan thuế cung cấp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 93 Thông tư này phục vụ việc tổ chức thu, nộp thuế.
đ) Người nộp thuế:
đ.1) Nộp tiền thuế đầy đủ, đúng thời hạn theo quy định của pháp luật về quản lý thuế; thực hiện nộp thuế điện tử tại hệ thống của các đơn vị quy định tại điểm a khoản 2 Điều này (trừ trường hợp điều kiện không cho phép);
đ.2) Khai đầy đủ, chính xác các thông tin thuộc trách nhiệm người nộp thuế phải khai trên bảng kê nộp thuế hoặc chứng từ nộp thuế;
đ.3) Phối hợp với ngân hàng hoặc cơ quan thuế đối chiếu thông tin, xử lý sai sót (nếu có) trong việc nộp tiền vào ngân sách nhà nước;
đ.4) Theo dõi thông tin nộp tiền vào ngân sách nhà nước, thông tin nghĩa vụ thuế tại Hệ thống thông tin quản lý thuế theo tài khoản giao dịch đã được cấp.
6. Xử lý sự cố, đối soát:
a) Các tổ chức, đơn vị liên quan thực hiện đối soát dữ liệu với cơ quan thuế bằng phương thức điện tử qua Hệ thống thông tin quản lý thuế theo hướng dẫn của Cục Thuế.
Việc truyền nhận thông tin chứng từ nộp thuế giữa hệ thống của tổ chức phối hợp thu, tổ chức chưa phối hợp thu, ngân hàng thương mại nơi Kho bạc Nhà nước mở tài khoản, Cổng Dịch vụ công quốc gia, tổ chức được giao ủy nhiệm thu, cơ quan thuế, Kho bạc Nhà nước đều phải thực hiện xây dựng yêu cầu đối soát thông tin định kỳ hàng ngày để kịp thời phát hiện sai, sót phát sinh trong truyền nhận, cụ thể: phương thức, thời điểm, phạm vi, nội dung đối soát thông tin và cách thức xử lý khi phát hiện sai, sót theo kết quả đối soát giữa các hệ thống;
b) Trường hợp có sự cố kỹ thuật tạm thời hệ thống của đơn vị không áp dụng được phương thức giao dịch điện tử, đơn vị có hệ thống gặp sự cố phải thông báo ngay cho các đơn vị liên quan và xử lý ngay sự cố để bảo đảm có thông tin, dữ liệu kịp thời phục vụ công tác quản lý thu nộp ngân sách nhà nước. Sau khi khắc phục sự cố kỹ thuật, các đơn vị có sự cố phải thực hiện đối soát với các bên liên quan để truyền nhận toàn bộ các thông tin chứng từ nộp thuế sang Hệ thống thông tin quản lý thuế.
Điều 37. Tra soát, điều chỉnh thông tin và xử lý chứng từ nộp thuế có sai, sót
1. Nguyên tắc tra soát, xử lý sai, sót:
a) Sai, sót phát sinh hoặc được phát hiện tại đơn vị nào thì đơn vị đó phải chủ động xác định nguyên nhân sai, sót, khắc phục hậu quả, đồng thời gửi văn bản tra soát hoặc thông báo đến các đơn vị liên quan để phối hợp, xử lý theo quy định.
Việc xử lý sai, sót phải được thực hiện ngay trong ngày phát hiện. Trường hợp đã hết thời gian điều chỉnh trong ngày thì chậm nhất phải xử lý trong ngày làm việc tiếp theo ngày phát hiện sai, sót.
b) Trường hợp tra soát, xử lý sai, sót, điều chỉnh thông tin nộp thuế:
b.1) Khi đã hạch toán ngân sách và chuyển thông tin số thuế đã thu cho cơ quan thuế, nếu phát hiện sai, sót thì Kho bạc Nhà nước điều chỉnh thông tin gửi thông điệp dữ liệu điều chỉnh qua Hệ thống thông tin quản lý thuế để cơ quan thuế điều chỉnh thông tin;
b.2) Khi nhận được thư tra soát của cơ quan thuế thì Kho bạc Nhà nước có trách nhiệm tra soát, điều chỉnh thông tin và gửi thông điệp dữ liệu điều chỉnh qua Hệ thống thông tin quản lý thuế và các cơ quan liên quan để điều chỉnh thông tin số thuế đã thu ngân sách nhà nước;
b.3) Kho bạc Nhà nước lập thư tra soát điện tử đối với các khoản đã hạch toán vào tài khoản chờ xử lý các khoản thu của cơ quan thuế để cơ quan thuế bổ sung thông tin hạch toán thu ngân sách.
c) Các khoản chuyển tiền thừa, tiền thiếu so với chứng từ nộp ngân sách nhà nước của người nộp thuế được xử lý theo quy định về sai, sót phát sinh trong quá trình hạch toán.
Các trường hợp chuyển thừa tiền và đề nghị hoàn trả phải đảm bảo không ảnh hưởng đến nghĩa vụ đã được cơ quan thuế hạch toán trừ nợ, xác nhận hoàn thành nghĩa vụ về thuế.
2. Các trường hợp sai, sót, tra soát, điều chỉnh thông tin thu, nộp ngân sách nhà nước (sau đây gọi chung là tra soát):
a) Các trường hợp sai, sót, tra soát, điều chỉnh thông tin thu, nộp ngân sách nhà nước theo đề nghị của người nộp thuế:
a.1) Người nộp thuế phát hiện thông tin đã ghi nhận trong Hệ thống thông tin quản lý thuế do cơ quan thuế cung cấp định kỳ theo quy định tại điểm e khoản 1 Điều 38 Luật Quản lý thuế có sai khác với thông tin theo dõi của người nộp thuế (trừ trường hợp nêu tại điểm a.2 khoản này);
a.2) Người nộp thuế phát hiện thông tin đã khai trên chứng từ nộp ngân sách nhà nước không chính xác. Người nộp thuế chỉ được đề nghị điều chỉnh các chứng từ nộp ngân sách đáp ứng các điều kiện sau:
a.2.1) Chứng từ nộp ngân sách của năm trước nhưng đề nghị điều chỉnh vào năm sau chỉ được điều chỉnh trong thời gian chỉnh lý quyết toán ngân sách theo quy định tại khoản 2 Điều 66 Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
a.2.2) Không đề nghị điều chỉnh thông tin về tổng số tiền, loại tiền trên chứng từ nộp ngân sách nhà nước.
b) Các trường hợp sai, sót, tra soát, điều chỉnh thông tin thu, nộp ngân sách nhà nước theo đề nghị của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán:
b.1) Cơ quan thuế, cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành thông báo, quyết định về thuế phát hiện sai, sót cần điều chỉnh thông tin đã hạch toán thu ngân sách nhà nước;
b.2) Kho bạc Nhà nước phát hiện sai, sót cần điều chỉnh thông tin đã hạch toán thu ngân sách nhà nước (bao gồm trường hợp thành viên hệ thống liên ngân hàng đề nghị điều chỉnh) hoặc thực hiện tra soát đối với các khoản đã hạch toán vào tài khoản chờ xử lý các khoản thu của cơ quan thuế;
b.3) Tổ chức phối hợp thu, ngân hàng thương mại nơi Kho bạc Nhà nước mở tài khoản hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền (trừ Kho bạc Nhà nước) phát hiện sai, sót cần điều chỉnh liên quan đến thông tin chứng từ nộp ngân sách nhà nước của người nộp thuế đã truyền sang cơ quan thuế và Kho bạc Nhà nước;
b.4) Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, tổ chức dịch vụ khác nơi người nộp thuế thực hiện nộp ngân sách nhà nước phát hiện sai, sót cần điều chỉnh liên quan đến thông tin chứng từ nộp ngân sách nhà nước của người nộp thuế đã chuyển ngân hàng thương mại nơi Kho bạc Nhà nước mở tài khoản;
b.5) Trường hợp tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, tổ chức dịch vụ khác nơi người nộp thuế thực hiện nộp ngân sách nhà nước hoặc ngân hàng thương mại nơi Kho bạc Nhà nước mở tài khoản chuyển thừa tiền so với yêu cầu của người nộp thuế;
b.6) Cơ quan thuế, cơ quan nhà nước có thẩm quyền phát hiện sai, sót cần điều chỉnh đối với thông tin đã trao đổi, cung cấp giữa các cơ quan.
3. Thủ tục hồ sơ và trình tự xử lý hồ sơ đề nghị tra soát:
a) Trường hợp sai, sót, tra soát, điều chỉnh thông tin thu, nộp ngân sách nhà nước theo đề nghị của người nộp thuế:
a.1) Trường hợp người nộp thuế phát hiện thông tin có sai, sót theo quy định tại điểm a.1 khoản 2 Điều này:
a.1.1) Hồ sơ đề nghị tra soát gồm:
a.1.1.1) Văn bản đề nghị tra soát theo mẫu số 01/TS Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;
a.1.1.2) Tài liệu chứng minh (nếu có): bản sao chứng từ nộp ngân sách nhà nước của người nộp thuế hoặc bản sao các quyết định, thông báo, chứng từ có liên quan.
a.1.2) Người nộp thuế gửi hồ sơ đề nghị tra soát đến cơ quan thuế theo quy định tại khoản 4 Điều này;
a.1.3) Xử lý hồ sơ đề nghị tra soát:
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ đề nghị tra soát của người nộp thuế, cơ quan thuế thực hiện đối chiếu thông tin đề nghị tra soát của người nộp thuế với dữ liệu trên Hệ thống thông tin quản lý thuế:
Trường hợp thông tin theo dõi thực hiện nghĩa vụ thuế của người nộp thuế trên Hệ thống thông tin quản lý thuế có sai, sót so với căn cứ theo dõi nghĩa vụ thuế của người nộp thuế (hồ sơ khai thuế của người nộp thuế đã được cơ quan thuế thông báo tiếp nhận, chứng từ nộp ngân sách nhà nước, thông báo, quyết định và các văn bản khác của cơ quan thuế, cơ quan nhà nước có thẩm quyền) thì cơ quan thuế thực hiện điều chỉnh thông tin trên hệ thống theo đúng căn cứ theo dõi nghĩa vụ thuế của người nộp thuế và gửi kết quả giải quyết văn bản đề nghị tra soát cho người nộp thuế theo mẫu số 01/TB-TS Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.
Trường hợp thông tin theo dõi thực hiện nghĩa vụ thuế của người nộp thuế là chính xác với căn cứ theo dõi nghĩa vụ thuế (hồ sơ khai thuế của người nộp thuế đã được cơ quan thuế thông báo tiếp nhận, chứng từ nộp ngân sách nhà nước, thông báo, quyết định và các văn bản khác của cơ quan thuế, cơ quan nhà nước có thẩm quyền) hoặc trường hợp chưa đủ cơ sở để điều chỉnh thông tin thì cơ quan thuế gửi Thông báo không điều chỉnh theo mẫu số 01/TB-TS Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này, trong đó ghi rõ lý do không điều chỉnh.
a.2) Trường hợp người nộp thuế phát hiện thông tin có sai, sót theo quy định tại điểm a.2 khoản 2 Điều này:
a.2.1) Hồ sơ đề nghị tra soát gồm:
a.2.1.1) Văn bản đề nghị tra soát theo mẫu số 01/TS Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;
a.2.1.2) Tài liệu chứng minh (nếu có): Bản sao chứng từ nộp ngân sách nhà nước của người nộp thuế hoặc bản sao các quyết định, thông báo, chứng từ có liên quan.
a.2.2) Người nộp thuế gửi hồ sơ đề nghị tra soát đến cơ quan thuế theo quy định tại khoản 4 Điều này;
a.2.3) Xử lý hồ sơ đề nghị tra soát tại cơ quan thuế:
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ đề nghị tra soát của người nộp thuế, cơ quan thuế thực hiện rà soát chứng từ đã ghi nhận trên hệ thống ứng dụng quản lý thuế và thông tin đề nghị điều chỉnh:
a.2.3.1) Trường hợp nội dung đề nghị điều chỉnh chứng từ của người nộp thuế đáp ứng đủ các điều kiện để điều chỉnh thông tin theo quy định tại điểm a.2 khoản 2 Điều này thì trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ đề nghị tra soát của người nộp thuế, cơ quan thuế lập Giấy đề nghị điều chỉnh thu ngân sách nhà nước theo mẫu số C1-07a/NS hoặc C1-07b/NS kèm theo Thông tư của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán ngân sách nhà nước và hoạt động nghiệp vụ Kho bạc Nhà nước gửi Kho bạc Nhà nước để đề nghị điều chỉnh.
Căn cứ thông tin chứng từ điều chỉnh của Kho bạc Nhà nước gửi đến qua Hệ thống thông tin quản lý thuế, cơ quan thuế thực hiện hạch toán theo thông tin điều chỉnh của Kho bạc Nhà nước, điều chỉnh số tiền chậm nộp tăng hoặc giảm phát sinh của khoản điều chỉnh (nếu có). Đồng thời, gửi kết quả giải quyết văn bản đề nghị tra soát cho người nộp thuế theo mẫu số 01/TB-TS Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;
a.2.3.2) Trường hợp nội dung đề nghị điều chỉnh chứng từ của người nộp thuế không đáp ứng đủ điều kiện hoặc nội dung đề nghị điều chỉnh chứng từ của người nộp thuế chưa đủ cơ sở để điều chỉnh thông tin thì cơ quan thuế gửi Thông báo không điều chỉnh theo mẫu số 01/TB-TS Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này, trong đó ghi rõ lý do không điều chỉnh thông tin nộp thuế.
a.2.4) Xử lý hồ sơ đề nghị tra soát tại Kho bạc Nhà nước:
Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị điều chỉnh của cơ quan thuế, Kho bạc Nhà nước thực hiện rà soát thông tin đã hạch toán thu ngân sách, điều chỉnh hoặc không điều chỉnh thông tin theo đề nghị và truyền thông tin dữ liệu phản hồi sang cơ quan thuế, kiểm soát đảm bảo chứng từ điều chỉnh được truyền đầy đủ sang cơ quan thuế theo quy định. Trường hợp việc điều chỉnh chứng từ do sai thông tin cơ quan thu dẫn tới thay đổi cơ quan thuế và Kho bạc Nhà nước thì Kho bạc Nhà nước phản hồi đồng thời cho cơ quan thuế nhận chứng từ điều chỉnh, cơ quan thuế đề nghị điều chỉnh.
b) Trường hợp sai, sót, tra soát, điều chỉnh thông tin thu, nộp ngân sách nhà nước theo đề nghị của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, tổ chức dịch vụ khác:
b.1) Trường hợp cơ quan thuế phát hiện sai, sót quy định tại điểm b.1 khoản 2 Điều này:
b.1.1) Cơ quan thuế lập Giấy đề nghị điều chỉnh thu ngân sách nhà nước theo mẫu số C1-07a/NS hoặc C1-07b/NS kèm theo Thông tư của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán ngân sách nhà nước và hoạt động nghiệp vụ Kho bạc Nhà nước gửi Kho bạc Nhà nước để thực hiện điều chỉnh;
b.1.2) Kho bạc Nhà nước thực hiện xử lý đề nghị điều chỉnh của cơ quan thuế theo hướng dẫn tại điểm a.2.4 khoản 3 Điều này.
b.2) Trường hợp Kho bạc Nhà nước phát hiện sai, sót hoặc cần bổ sung thông tin hạch toán thu ngân sách nhà nước theo quy định tại điểm b.2 khoản 2 Điều này:
b.2.1) Kho bạc Nhà nước thực hiện điều chỉnh thông tin và truyền chứng từ điều chỉnh sang cơ quan thuế theo quy định để cơ quan thuế điều chỉnh thông tin thu nộp ngân sách;
b.2.2) Kho bạc Nhà nước có trách nhiệm lập thư tra soát theo quy chế trao đổi thông tin giữa cơ quan thuế và Kho bạc Nhà nước gửi cơ quan thuế đối với các khoản đã hạch toán vào tài khoản chờ xử lý các khoản thu của cơ quan thuế để cơ quan thuế bổ sung thông tin hạch toán thu ngân sách nhà nước.
b.3) Tổ chức phối hợp thu, ngân hàng thương mại nơi Kho bạc Nhà nước mở tài khoản, cơ quan nhà nước có thẩm quyền (trừ Kho bạc Nhà nước) phát hiện sai, sót cần điều chỉnh liên quan đến thông tin chứng từ nộp ngân sách nhà nước của người nộp thuế đã truyền sang cơ quan thuế, Kho bạc nhà nước theo trường hợp tại điểm b.3 khoản 2 Điều này.
Việc tra soát thực hiện theo quy định trao đổi thông tin giữa cơ quan thuế và ngân hàng thương mại nơi Kho bạc nhà nước mở tài khoản, tổ chức phối hợp thu, cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị tra soát, cơ quan thuế gửi Kho bạc Nhà nước để xác nhận điều chỉnh và thông báo về việc điều chỉnh hoặc không điều chỉnh thông tin thu nộp tiền thuế theo đề nghị của tổ chức phối hợp thu, ngân hàng thương mại nơi Kho bạc Nhà nước mở tài khoản, cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Kho bạc Nhà nước trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của cơ quan thuế thì thực hiện xác nhận về việc điều chỉnh hoặc không điều chỉnh đến cơ quan thuế;
b.4) Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, tổ chức dịch vụ khác nơi người nộp thuế thực hiện nộp ngân sách nhà nước phát hiện sai, sót cần điều chỉnh liên quan đến thông tin chứng từ nộp ngân sách nhà nước của người nộp thuế đã chuyển ngân hàng thương mại nơi Kho bạc Nhà nước mở tài khoản theo trường hợp tại điểm b.4 khoản 2 Điều này:
b.4.1) Hồ sơ đề nghị tra soát: theo quy định hiện hành giữa Kho bạc Nhà nước và tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán hoặc theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
b.4.2) Khi phát hiện sai, sót, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, tổ chức dịch vụ khác nơi người nộp thuế thực hiện nộp ngân sách nhà nước thực hiện:
Trường hợp đã chuyển tiền và thông tin nộp ngân sách cho ngân hàng thương mại nơi Kho bạc Nhà nước mở tài khoản hoặc Kho bạc Nhà nước (trường hợp chuyển nộp ngân sách nhà nước qua kênh liên ngân hàng về trực tiếp Kho bạc Nhà nước) thì tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán nơi người nộp thuế thực hiện nộp ngân sách nhà nước thực hiện gửi đề nghị tra soát bằng điện tử sang ngân hàng thương mại nơi Kho bạc Nhà nước mở tài khoản, Kho bạc Nhà nước (trường hợp chuyển nộp ngân sách nhà nước qua kênh liên ngân hàng về trực tiếp Kho bạc Nhà nước) để thực hiện điều chỉnh sai, sót liên quan đến hạch toán thu ngân sách nhà nước.
Trường hợp chưa chuyển tiền và thông tin nộp ngân sách cho ngân hàng thương mại nơi Kho bạc Nhà nước mở tài khoản, Kho bạc Nhà nước (trường hợp chuyển nộp ngân sách nhà nước qua kênh liên ngân hàng về trực tiếp Kho bạc Nhà nước) thì tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán thực hiện tra soát, điều chỉnh sai, sót theo quy định về xử lý sai, sót trong thanh toán.
b.4.3) Xử lý hồ sơ đề nghị tra soát tại ngân hàng thương mại nơi Kho bạc Nhà nước mở tài khoản.
Khi nhận được đề nghị tra soát bằng điện tử của tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán nơi người nộp thuế thực hiện nộp ngân sách nhà nước, ngân hàng thương mại nơi Kho bạc Nhà nước mở tài khoản tra soát và thực hiện như sau:
Trường hợp thông tin nộp thuế chưa truyền sang Kho bạc Nhà nước, Hệ thống thông tin quản lý thuế thì ngân hàng thương mại nơi Kho bạc Nhà nước mở tài khoản thực hiện điều chỉnh sai, sót theo quy định về xử lý sai, sót trong thanh toán.
Trường hợp thông tin nộp thuế đã truyền sang Kho bạc Nhà nước, Hệ thống thông tin quản lý thuế thì ngân hàng thương mại nơi Kho bạc Nhà nước mở tài khoản gửi đề nghị tra soát đến Kho bạc Nhà nước, cơ quan thuế theo quy định tại điểm b.3 khoản này để thực hiện điều chỉnh sai, sót liên quan đến hạch toán thu ngân sách nhà nước.
b.5) Xử lý sai sót trong trường hợp tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, tổ chức dịch vụ khác nơi người nộp thuế thực hiện nộp ngân sách nhà nước chuyển thừa tiền so với yêu cầu của người nộp thuế:
Trường hợp tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, tổ chức dịch vụ khác nơi người nộp thuế thực hiện nộp ngân sách nhà nước hoặc ngân hàng thương mại nơi Kho bạc Nhà nước mở tài khoản chuyển thừa tiền so với yêu cầu của người nộp thuế thì các tổ chức này gửi đề nghị xác nhận đến cơ quan thuế nơi đã tiếp nhận chứng từ về việc chuyển thừa tiền. Cơ quan thuế kiểm tra thông tin và trả lời về việc xác nhận hoặc không xác nhận trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị. Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, tổ chức dịch vụ khác, ngân hàng thương mại nơi Kho bạc Nhà nước mở tài khoản gửi thông tin tra soát đã được cơ quan thuế trả lời tới Kho bạc Nhà nước để phối hợp xử lý số tiền chuyển thừa theo quy định.
b.6) Xử lý sai, sót tại cơ quan thuế, cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo trường hợp tại điểm b.6 khoản 2 Điều này:
b.6.1) Hồ sơ đề nghị tra soát gồm:
b.6.1.1) Văn bản đề nghị tra soát theo mẫu số 01/TS Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;
b.6.1.2) Tài liệu chứng minh (nếu có): bản sao chứng từ nộp ngân sách nhà nước của người nộp thuế hoặc bản sao các quyết định, thông báo, chứng từ có liên quan;
b.6.2) Cơ quan thuế hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi phát hiện sai, sót phải gửi hồ sơ đề nghị tra soát theo quy định tại điểm b.6.1 khoản này đến cơ quan liên quan qua hệ thống trao đổi thông tin điện tử giữa các ngành;
b.6.3) Cơ quan thuế hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi nhận được hồ sơ đề nghị tra soát có trách nhiệm giải quyết nội dung tra soát và gửi kết quả tra soát cho cơ quan, đơn vị đề nghị tra soát qua hệ thống trao đổi thông tin điện tử giữa các ngành.
4. Trách nhiệm tiếp nhận, xử lý hồ sơ đề nghị tra soát:
a) Cơ quan thuế tiếp nhận, xử lý hồ sơ đề nghị tra soát từ người nộp thuế, tổ chức phối hợp thu, ngân hàng thương mại nơi Kho bạc Nhà nước mở tài khoản, cơ quan nhà nước có thẩm quyền:
a.1) Cơ quan thuế quản lý trực tiếp:
a.1.1) Tiếp nhận, xử lý hồ sơ đề nghị tra soát đối với chứng từ nộp ngân sách, thông tin nộp thuế mà cơ quan thuế quản lý trực tiếp là cơ quan thuế quản lý thu trên chứng từ do người nộp thuế; tổ chức phối hợp thu, ngân hàng thương mại nơi Kho bạc Nhà nước mở tài khoản, cơ quan nhà nước có thẩm quyền gửi đến;
a.1.2) Tiếp nhận, xử lý hồ sơ đề nghị tra soát của người nộp thuế đối với hồ sơ khai thuế của người nộp thuế, chứng từ nộp ngân sách nhà nước, thông báo, quyết định và các văn bản khác của cơ quan thuế, cơ quan nhà nước có thẩm quyền do cơ quan thuế quản lý trực tiếp đã tiếp nhận hoặc ban hành.
a.2) Cơ quan thuế quản lý khoản thu ngân sách nhà nước:
a.2.1) Tiếp nhận, xử lý hồ sơ đề nghị tra soát đối với chứng từ nộp ngân sách, thông tin nộp thuế mà cơ quan thuế quản lý khoản thu ngân sách nhà nước là cơ quan thuế quản lý thu trên chứng từ do người nộp thuế; tổ chức phối hợp thu, ngân hàng thương mại nơi Kho bạc Nhà nước mở tài khoản, cơ quan nhà nước có thẩm quyền gửi đến;
a.2.2) Tiếp nhận, xử lý hồ sơ đề nghị tra soát đối với hồ sơ khai thuế của người nộp thuế, chứng từ nộp ngân sách nhà nước, thông báo, quyết định và các văn bản khác của cơ quan thuế, cơ quan nhà nước có thẩm quyền do cơ quan thuế quản lý khoản thu ngân sách nhà nước đã tiếp nhận hoặc ban hành.
a.3) Cơ quan thuế quản lý địa bàn nhận phân bổ theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 3 Thông tư này.
Phối hợp với cơ quan thuế quản lý trực tiếp để xử lý hồ sơ đề nghị tra soát liên quan đến khoản được nhận khoản phân bổ thuộc trường hợp theo quy định tại điểm a.1 khoản này;
b) Kho bạc Nhà nước tiếp nhận hồ sơ đề nghị tra soát do ngân hàng thương mại nơi Kho bạc Nhà nước mở tài khoản hoặc thành viên của hệ thống thanh toán liên ngân hàng chuyển tiền trực tiếp đến Kho bạc Nhà nước (trường hợp chuyển nộp ngân sách nhà nước qua kênh liên ngân hàng gửi đến;
c) Ngân hàng thương mại nơi Kho bạc Nhà nước mở tài khoản tiếp nhận, xử lý hồ sơ đề nghị tra soát do tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, hoặc tổ chức dịch vụ khác nơi người nộp thuế thực hiện nộp ngân sách nhà nước gửi đến;
d) Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán hoặc tổ chức dịch vụ khác nơi người nộp thuế thực hiện nộp ngân sách nhà nước thực hiện tiếp nhận đề nghị tra soát của người nộp thuế theo quy định của tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán.
Điều 38. Trình tự, thủ tục và hồ sơ gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt
1. Trình tự giải quyết hồ sơ gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt đối với trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 7 Điều 14 Luật Quản lý thuế:
a) Người nộp thuế lập hồ sơ đề nghị gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp hoặc cơ quan thuế quản lý khoản thu ngân sách nhà nước;
b) Trường hợp hồ sơ đề nghị gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt chưa đầy đủ theo quy định hoặc phát hiện có dấu hiệu sai phạm về giá trị vật chất bị thiệt hại trong hồ sơ do người nộp thuế tự xác định hoặc các sai sót khác, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan thuế phải thông báo bằng văn bản theo mẫu số 01/TB-BSTT-NNT Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này đề nghị người nộp thuế giải trình hoặc bổ sung hồ sơ.
Trường hợp hồ sơ đề nghị gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt đầy đủ, trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan thuế ban hành Thông báo không chấp thuận gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt theo mẫu số 03/GHAN Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này đối với trường hợp không thuộc đối tượng được gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt hoặc Quyết định gia hạn nộp thuế theo mẫu số 02/GHAN Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này đối với trường hợp thuộc đối tượng được gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt.
2. Hồ sơ gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt:
a) Đối với trường hợp thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ quy định tại khoản 21 Điều 4 Luật Quản lý thuế, hồ sơ bao gồm:
a.1) Văn bản đề nghị gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt của người nộp thuế theo mẫu số 01/GHAN Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;
a.2) Bản chính hoặc bản sao có chứng thực tài liệu xác nhận về thời gian, địa điểm xảy ra thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ của cơ quan có thẩm quyền;
a.3) Bản sao văn bản quy định trách nhiệm của tổ chức, cá nhân phải bồi thường thiệt hại (nếu có); bản sao các chứng từ liên quan đến việc bồi thường thiệt hại (nếu có).
b) Đối với trường hợp bất khả kháng khác theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP, hồ sơ bao gồm:
b.1) Văn bản đề nghị gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt của người nộp thuế theo mẫu số 01/GHAN Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;
b.2) Bản chính hoặc bản sao có chứng thực tài liệu xác nhận về thời gian, địa điểm xảy ra trường hợp bất khả kháng của cơ quan có thẩm quyền; bản sao tài liệu chứng minh người nộp thuế phải ngừng, nghỉ sản xuất, kinh doanh đối với trường hợp do chiến tranh, bạo loạn, đình công mà người nộp thuế phải ngừng, nghỉ sản xuất, kinh doanh;
b.3) Bản sao tài liệu chứng minh việc gặp rủi ro không thuộc nguyên nhân, trách nhiệm chủ quan của người nộp thuế và người nộp thuế không có khả năng nguồn tài chính nộp ngân sách nhà nước đối với trường hợp bị thiệt hại do gặp rủi ro không thuộc nguyên nhân, trách nhiệm chủ quan của người nộp thuế; bản sao các chứng từ liên quan đến việc bồi thường thiệt hại của cơ quan bảo hiểm (nếu có).
c) Đối với trường hợp di dời cơ sở sản xuất, kinh doanh theo quy định tại điểm b khoản 7 Điều 14 Luật Quản lý thuế, hồ sơ bao gồm:
c.1) Văn bản đề nghị gia hạn nộp thuế của người nộp thuế theo mẫu số 01/GHAN Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;
c.2) Bản chính hoặc bản sao có chứng thực Quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc di dời cơ sở sản xuất, kinh doanh đối với người nộp thuế;
c.3) Bản sao đề án hoặc phương án di dời, trong đó thể hiện rõ kế hoạch và tiến độ thực hiện di dời của người nộp thuế.
3. Xác định số tiền được gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt:
a) Đối với người nộp thuế gặp thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ quy định khoản 21 Điều 4 Luật Quản lý thuế: số tiền được gia hạn là số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt phải nộp tính đến thời điểm người nộp thuế gặp thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ nhưng không vượt quá giá trị vật chất bị thiệt hại sau khi trừ các khoản được bồi thường, bảo hiểm theo quy định (nếu có);
b) Đối với người nộp thuế gặp trường hợp bất khả kháng khác theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP: số tiền được gia hạn là số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt phải nộp tính đến thời điểm người nộp thuế gặp trường hợp bất khả kháng khác nhưng không vượt quá giá trị vật chất bị thiệt hại sau khi trừ các khoản được bồi thường, bảo hiểm theo quy định (nếu có);
c) Đối với trường hợp di dời cơ sở sản xuất, kinh doanh theo quy định tại điểm b khoản 7 Điều 14 Luật Quản lý thuế: số tiền được gia hạn là số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt phải nộp tính đến thời điểm người nộp thuế bắt đầu ngừng hoạt động sản xuất kinh doanh để thực hiện di dời, nhưng không vượt quá chi phí thực hiện di dời và thiệt hại do phải di dời gây ra sau khi trừ đi các khoản được hỗ trợ, đền bù thiệt hại theo quy định. Chi phí di dời không bao gồm chi phí xây dựng cơ sở sản xuất kinh doanh mới. Trường hợp cơ quan có thẩm quyền phát hiện người nộp thuế không thực hiện di dời thì người nộp thuế phải nộp số tiền thuế, khoản thu khác, tiền phạt đã được gia hạn và tiền chậm nộp tính trên số tiền thuế, khoản thu khác, tiền phạt đã được gia hạn.
Mục 2. Xử lý tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt
Điều 39. Xử lý đối với việc chậm nộp tiền thuế, khoản thu khác
1. Xác định tiền chậm nộp:
a) Việc xác định số tiền chậm nộp được căn cứ vào số tiền thuế, khoản thu khác, tiền phạt chậm nộp, số ngày chậm nộp và mức tính tiền chậm nộp quy định tại Điều 16 Luật Quản lý thuế;
b) Ngày phát sinh số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa để xác định thời gian không tính tiền chậm nộp theo quy định tại điểm g khoản 3 Điều 26 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP là ngày người nộp thuế đã nộp tiền vào ngân sách nhà nước.
Trường hợp người nộp thuế là tổ chức, cá nhân trả thu nhập khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công có phát sinh số thuế thu nhập cá nhân nộp thừa theo nghĩa vụ quyết toán thay cho cá nhân trên tờ khai quyết toán và đã hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế của các kỳ kê khai của năm quyết toán thì ngày phát sinh khoản nộp thừa là ngày người nộp thuế nộp hồ sơ khai quyết toán thuế.
2. Thông báo về tiền thuế nợ, tiền chậm nộp:
Hàng tháng, cơ quan thuế thông báo về số tiền thuế nợ, số tiền chậm nộp, số ngày chậm nộp và số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt còn dư (nếu có) trên Hệ thống thông tin quản lý thuế theo mẫu số 01/NVT Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này qua tài khoản giao dịch thuế điện tử của người nộp thuế.
3. Điều chỉnh giảm tiền chậm nộp:
a) Trường hợp người nộp thuế khai bổ sung hồ sơ khai thuế làm giảm nghĩa vụ thuế phải nộp thì người nộp thuế tự xác định số tiền chậm nộp được điều chỉnh giảm trên tờ khai bổ sung. Cơ quan thuế căn cứ thông tin quản lý nghĩa vụ của người nộp thuế để xác định số tiền chậm nộp được điều chỉnh giảm và thông báo cho người nộp thuế theo mẫu số 03/TTN Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Trường hợp cơ quan thuế, cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định giảm nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước của người nộp thuế thì cơ quan thuế thực hiện điều chỉnh giảm số tiền chậm nộp đã tính tương ứng với số tiền thuế chênh lệch giảm và thông báo cho người nộp thuế theo mẫu số 03/TTN Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 40. Trình tự, thủ tục, hồ sơ không tính tiền chậm nộp
1. Trình tự giải quyết hồ sơ đề nghị không tính tiền chậm nộp đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 3 Điều 26 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP:
a) Người nộp thuế lập hồ sơ đề nghị không tính tiền chậm nộp gửi cơ quan thuế quản lý trực tiếp hoặc cơ quan thuế quản lý khoản thu ngân sách nhà nước;
b) Trường hợp hồ sơ đề nghị không tính tiền chậm nộp chưa đầy đủ theo quy định, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan thuế phải thông báo bằng văn bản theo mẫu số 01/TB-BSTT-NNT Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này đề nghị người nộp thuế giải trình hoặc bổ sung hồ sơ.
Trường hợp hồ sơ đề nghị không tính tiền chậm nộp đầy đủ, trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan thuế ban hành Thông báo không chấp thuận không tính tiền chậm nộp mẫu số 04/KTCN Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này đối với trường hợp không thuộc đối tượng không tính tiền chậm nộp hoặc Thông báo chấp thuận không tính tiền chậm nộp mẫu số 05/KTCN Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này đối với trường hợp thuộc đối tượng không tính tiền chậm nộp.
2. Hồ sơ đề nghị không tính tiền chậm nộp:
a) Văn bản đề nghị không tính tiền chậm nộp theo mẫu số 01/KTCN Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Bản chính hoặc bản sao có chứng thực văn bản có xác nhận của đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước về việc người nộp thuế chưa được thanh toán theo mẫu số 02/KTCN Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;
c) Bản sao hợp đồng cung ứng hàng hoá, dịch vụ ký với chủ đầu tư.
3. Trách nhiệm của người nộp thuế và các cơ quan liên quan:
a) Người nộp thuế có trách nhiệm nộp tiền thuế nợ vào ngân sách nhà nước chậm nhất là trong ngày làm việc liền kề sau ngày được đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước thanh toán cho người nộp thuế và thông báo cho cơ quan thuế theo mẫu số 03/KTCN Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước có trách nhiệm xác nhận tình trạng thanh toán cho người nộp thuế và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc xác nhận này;
c) Cơ quan thuế giám sát việc thực hiện nghĩa vụ thuế của người nộp thuế;
d) Cơ quan Kho bạc Nhà nước có trách nhiệm cung cấp, chia sẻ thông tin về tình hình thanh toán nguồn vốn ngân sách nhà nước ngay khi đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước thực hiện thủ tục thanh toán vốn ngân sách nhà nước qua Kho bạc nhà nước.
Điều 41. Trình tự, thủ tục, hồ sơ miễn tiền chậm nộp
1. Trình tự giải quyết hồ sơ miễn tiền chậm nộp đối với trường hợp quy định tại khoản 5 Điều 16 Luật Quản lý thuế, cụ thể như sau:
a) Người nộp thuế lập hồ sơ đề nghị miễn tiền chậm nộp gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp hoặc cơ quan thuế quản lý khoản thu ngân sách nhà nước;
b) Trường hợp hồ sơ đề nghị miễn tiền chậm nộp chưa đầy đủ theo quy định, trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan thuế phải thông báo bằng văn bản theo mẫu số 01/TB-BSTT-NNT Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này đề nghị người nộp thuế giải trình hoặc bổ sung hồ sơ.
Trường hợp hồ sơ đề nghị miễn tiền chậm nộp đầy đủ theo quy định, trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan thuế ban hành Thông báo không chấp thuận miễn tiền chậm nộp theo mẫu số 03/MTCN Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này, đối với trường hợp không thuộc đối tượng được miễn tiền chậm nộp hoặc Quyết định miễn tiền chậm nộp theo mẫu số 02/MTCN Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này đối với trường hợp thuộc đối tượng được miễn tiền chậm nộp.
2. Hồ sơ miễn tiền chậm nộp:
a) Đối với trường hợp do thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ, hồ sơ bao gồm:
a.1) Văn bản đề nghị miễn tiền chậm nộp của người nộp thuế theo mẫu số 01/MTCN Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;
a.2) Bản chính hoặc bản sao có chứng thực tài liệu xác nhận về thời gian, địa điểm xảy ra thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ của cơ quan có thẩm quyền;
a.3) Bản chính hoặc bản sao có chứng thực văn bản xác định giá trị thiệt hại vật chất của cơ quan tài chính hoặc cơ quan giám định độc lập;
a.4) Bản sao văn bản quy định trách nhiệm của tổ chức, cá nhân phải bồi thường thiệt hại (nếu có); bản sao các chứng từ liên quan đến việc bồi thường thiệt hại (nếu có).
b) Trường hợp bất khả kháng khác theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP, hồ sơ bao gồm:
b.1) Văn bản đề nghị miễn tiền chậm nộp của người nộp thuế theo mẫu số 01/MTCN Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;
b.2) Bản chính hoặc bản sao có chứng thực văn bản xác định giá trị thiệt hại vật chất của cơ quan tài chính hoặc cơ quan giám định độc lập xác định mức độ, giá trị thiệt hại đối với trường hợp do chiến tranh, bạo loạn, đình công mà người nộp thuế phải ngừng, nghỉ sản xuất, kinh doanh;
b.3) Bản sao tài liệu chứng minh rủi ro không thuộc nguyên nhân, trách nhiệm chủ quan của người nộp thuế mà người nộp thuế không có khả năng nguồn tài chính nộp ngân sách nhà nước đối với trường hợp người nộp thuế gặp rủi ro không thuộc nguyên nhân, trách nhiệm chủ quan của người nộp thuế; bản sao các chứng từ liên quan đến việc bồi thường thiệt hại của cơ quan bảo hiểm (nếu có).
3. Xác định số tiền chậm nộp được miễn:
a) Đối với người nộp thuế gặp thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ quy định tại khoản 21 Điều 4 Luật Quản lý thuế: số tiền chậm nộp được miễn là số tiền chậm nộp còn nợ tại thời điểm xảy ra thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ và không vượt quá giá trị vật chất bị thiệt hại sau khi trừ các khoản được bồi thường, bảo hiểm theo quy định (nếu có);
b) Đối với người nộp thuế gặp trường hợp bất khả kháng khác theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP: số tiền chậm nộp được miễn là số tiền chậm nộp còn nợ tại thời điểm xảy ra tình trạng bất khả kháng khác và không vượt quá giá trị vật chất bị thiệt hại sau khi trừ các khoản được bồi thường, bảo hiểm theo quy định (nếu có).
Điều 42. Xử lý số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt đã nộp, nộp thừa
1. Đối với số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt đã nộp, nộp thừa (sau đây gọi chung là khoản đã nộp, nộp thừa) có mã định danh khoản phải nộp (ID) thì cơ quan thuế thực hiện thanh toán với số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt còn nợ (sau đây gọi là khoản nợ) hoặc số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt phát sinh phải nộp của lần tiếp theo (sau đây gọi là khoản thu phát sinh) theo mã định danh khoản phải nộp (ID).
2. Đối với khoản đã nộp, nộp thừa không gắn với mã định danh khoản phải nộp (ID) thì được xử lý bù trừ như sau:
a) Bù trừ khoản đã nộp, nộp thừa với khoản nợ đã được cấp mã định danh khoản phải nộp (ID) của người nộp thuế có cùng nội dung kinh tế (tiểu mục), cùng cơ quan thuế quản lý thu và cùng địa bàn hành chính;
b) Bù trừ khoản đã nộp, nộp thừa với khoản thu phát sinh đã được cấp mã định danh khoản phải nộp (ID) của người nộp thuế có cùng nội dung kinh tế (tiểu mục), cùng cơ quan thuế quản lý thu và cùng địa bàn hành chính;
c) Bù trừ khoản đã nộp, nộp thừa với khoản nợ, khoản thu phát sinh đã được cấp mã định danh khoản phải nộp (ID) của chính người nộp thuế nhưng khác nội dung kinh tế (tiểu mục) hoặc khác cơ quan thuế quản lý thu hoặc khác địa bàn hành chính;
d) Bù trừ khoản đã nộp, nộp thừa với khoản nợ, khoản thu phát sinh đã được cấp mã định danh khoản phải nộp (ID) của người nộp thuế khác nhưng cùng nội dung kinh tế (tiểu mục), cùng cơ quan thuế quản lý thu và cùng địa bàn hành chính;
đ) Tổ chức trả thu nhập có số thuế thu nhập cá nhân nộp thừa thì thực hiện bù trừ theo quy định tại điểm a, điểm b khoản này. Số thuế thu nhập cá nhân nộp thừa khi quyết toán được xác định bằng (=) số thuế nộp thừa của cá nhân uỷ quyền quyết toán trừ (-) số thuế còn phải nộp của cá nhân uỷ quyền quyết toán; tổ chức trả thu nhập có trách nhiệm trả cho cá nhân uỷ quyền quyết toán số thuế thu nhập cá nhân nộp thừa khi tổ chức chi trả quyết toán thuế thu nhập cá nhân;
e) Đối với hoạt động dầu khí và bán dầu khí, người nộp thuế có số tiền thuế nộp thừa theo quyết toán năm thì thực hiện bù trừ theo quy định tại điểm a, b, c và điểm d khoản này hoặc bù trừ với số phải nộp tương ứng trên tờ khai của kỳ kế tiếp.
3. Người nộp thuế có số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa (sau đây gọi chung là khoản nộp thừa) sau khi thực hiện bù trừ theo hướng dẫn tại khoản 1, khoản 2 Điều này mà không còn khoản nợ thì người nộp thuế được gửi hồ sơ đề nghị hoàn trả theo quy định tại mục 2 Chương V Thông tư này.
4. Thời điểm xác định khoản nộp thừa để xử lý bù trừ, hoàn trả kiêm bù trừ, hoàn trả nộp thừa:
a) Trường hợp người nộp thuế tự tính, tự khai và tự nộp thuế theo số thuế đã kê khai, thời điểm xác định nộp thừa là ngày người nộp thuế đã nộp tiền vào ngân sách nhà nước; trường hợp người nộp thuế nộp tiền (trừ trường hợp nộp thuế nhầm) trước khi nộp hồ sơ khai thuế thì thời điểm xác định khoản nộp thừa là ngày người nộp thuế nộp hồ sơ khai thuế, trường hợp người nộp thuế có hồ sơ khai bổ sung thì thời điểm xác định khoản nộp thừa là ngày người nộp thuế nộp hồ sơ khai bổ sung;
b) Trường hợp người nộp thuế xác định nghĩa vụ thuế theo Thông báo nộp tiền của cơ quan thuế, cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì thời điểm xác định nộp thừa là ngày người nộp thuế đã nộp tiền vào ngân sách nhà nước; trường hợp người nộp thuế có thông báo điều chỉnh, bổ sung thì thời điểm xác định khoản nộp thừa là ngày ban hành thông báo điều chỉnh, bổ sung;
c) Trường hợp người nộp thuế nộp tiền theo Quyết định của cơ quan thuế, Quyết định hoặc Văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì thời điểm xác định nộp thừa là ngày người nộp thuế đã nộp tiền vào ngân sách nhà nước; trường hợp người nộp thuế có nhiều Quyết định hoặc Văn bản thì thời điểm xác định khoản nộp thừa được căn cứ vào Quyết định hoặc Văn bản cuối cùng;
d) Trường hợp người nộp thuế đã nộp tiền vào ngân sách nhà nước nhưng sau đó thực hiện theo Bản án, Quyết định của Toà án thì thời điểm xác định khoản nộp thừa là ngày Bản án, Quyết định có hiệu lực;
đ) Trường hợp người nộp thuế xác định số tiền được miễn thuế, giảm thuế theo Quyết định của cơ quan thuế thì thời điểm xác định nộp thừa là ngày ban hành Quyết định của cơ quan thuế.
5. Trình tự, thủ tục bù trừ khoản đã nộp, nộp thừa:
a) Hệ thống thông tin quản lý thuế tự động thanh toán nghĩa vụ thuế theo mã định danh khoản phải nộp (ID) giữa khoản đã nộp, nộp thừa với khoản nợ, khoản thu phát sinh theo quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Hệ thống thông tin quản lý thuế tự động bù trừ khoản đã nộp, nộp thừa theo lựa chọn của người nộp thuế đối với khoản nợ, khoản thu phát sinh theo quy định tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều này, cụ thể:
b.1) Người nộp thuế căn cứ thông tin về tình hình thực hiện nghĩa vụ thuế do Hệ thống thông tin quản lý thuế cung cấp trên tài khoản giao dịch thuế điện tử, lựa chọn khoản nợ, khoản thu phát sinh bù trừ với khoản đã nộp, nộp thừa;
b.2) Hệ thống thông tin quản lý thuế tiếp nhận, kiểm tra thông tin và tự động bù trừ theo lựa chọn của người nộp thuế và cập nhật kết quả bù trừ trên tài khoản giao dịch điện tử do cơ quan thuế cung cấp;
c) Căn cứ thông tin về tình hình thực hiện nghĩa vụ thuế do Hệ thống thông tin quản lý thuế cung cấp, người nộp thuế có khoản đã nộp, nộp thừa lựa chọn bù trừ với khoản nợ, khoản thu phát sinh theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều này:
c.1) Trường hợp khoản đã nộp, nộp thừa thuộc trường hợp tra soát chứng từ nộp thuế theo quy định tại Điều 37 Thông tư này thì Hệ thống thông tin quản lý thuế hỗ trợ người nộp thuế lập, gửi Văn bản đề nghị tra soát theo mẫu số 01/TS Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này đến cơ quan thuế có thẩm quyền xử lý khoản nộp thừa. Cơ quan thuế, Kho bạc Nhà nước xử lý theo quy định tại điểm a.2 khoản 3 Điều 37 Thông tư này;
c.2) Trường hợp khoản đã nộp, nộp thừa đã quá thời gian tra soát chứng từ nộp thuế theo quy định tại Điều 37 Thông tư này thì:
Hệ thống thông tin quản lý thuế hỗ trợ người nộp thuế lập, gửi Văn bản đề nghị xử lý số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa theo mẫu số 01/ĐNXLNT Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này đến cơ quan thuế có thẩm quyền xử lý khoản nộp thừa.
Cơ quan thuế tiếp nhận, kiểm tra thông tin, lập Giấy đề nghị điều chỉnh thu ngân sách nhà nước theo quy định về thực hiện chế độ kế toán ngân sách nhà nước và hoạt động nghiệp vụ Kho bạc Nhà nước gửi Kho bạc Nhà nước để cung cấp thông tin đề nghị bù trừ. Kho bạc Nhà nước xử lý Giấy đề nghị điều chỉnh thu ngân sách nhà nước theo quy định tại điểm a.2.4 khoản 3 Điều 37 Thông tư này. Căn cứ kết quả thực hiện bù trừ thu ngân sách nhà nước của Kho bạc Nhà nước truyền đến, cơ quan thuế ban hành Thông báo về việc xử lý số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa theo mẫu số 01/TB-XLBT Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này gửi cho người nộp thuế để thông báo về kết quả bù trừ trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày thông báo tiếp nhận Văn bản đề nghị xử lý số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa;
c.3) Trường hợp người nộp thuế lựa chọn hoàn trả trực tiếp theo quy định tại khoản 3 Điều này thì Hệ thống thông tin quản lý thuế hỗ trợ người nộp thuế thực hiện thủ tục hoàn nộp thừa theo quy định tại Mục 2 Chương V Thông tư này.
d) Căn cứ thông tin về tình hình thực hiện nghĩa vụ thuế do Hệ thống thông tin quản lý thuế cung cấp, người nộp thuế có khoản đã nộp, nộp thừa lựa chọn bù trừ với khoản nợ, khoản thu phát sinh theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều này, cụ thể:
Hệ thống thông tin quản lý thuế hỗ trợ người nộp thuế lập, gửi Văn bản đề nghị xử lý số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa theo mẫu số 01/ĐNXLNT Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này và các tài liệu liên quan (nếu có) đến cơ quan thuế có thẩm quyền xử lý khoản nộp thừa.
Cơ quan thuế tiếp nhận, kiểm tra thông tin và trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày thông báo tiếp nhận được Văn bản đề nghị xử lý số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa, cơ quan thuế ban hành Thông báo về việc xử lý số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa theo mẫu số 01/TB-XLBT Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này gửi cho người nộp thuế để thông báo về kết quả bù trừ.
6. Trách nhiệm tiếp nhận, thẩm quyền xử lý bù trừ khoản đã nộp, nộp thừa của cơ quan thuế
a) Trách nhiệm tiếp nhận, xử lý Văn bản đề nghị xử lý số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa:
a.1) Cơ quan thuế quản lý trực tiếp người nộp thuế tiếp nhận, xử lý bù trừ đối với khoản đã nộp, nộp thừa do cơ quan thuế trực tiếp quản lý và khoản đã nộp, nộp thừa do cơ quan thuế quản lý địa bàn nhận phân bổ quản lý thu;
a.2) Cơ quan thuế quản lý khoản thu tiếp nhận, xử lý bù trừ đối với khoản đã nộp, nộp thừa do cơ quan thuế quản lý thu;
a.3) Cơ quan thuế quản lý địa bàn nơi nhận khoản thu phân bổ phối hợp với cơ quan thuế quản lý trực tiếp xử lý bù trừ khoản đã nộp, nộp thừa được nhận phân bổ;
b) Hệ thống thông tin quản lý thuế hỗ trợ cơ quan thuế lập, gửi Giấy đề nghị điều chỉnh thu ngân sách nhà nước gửi Kho bạc Nhà nước; hỗ trợ lập, gửi Thông báo về việc xử lý số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa; tự động xử lý thanh toán, bù trừ theo kết quả xử lý và gửi thông tin tình hình thực hiện nghĩa vụ thuế qua tài khoản giao dịch điện tử của người nộp thuế.
Điều 43. Xử lý không hoàn trả số tiền thuế, khoản thu khác tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa
Người nộp thuế có số tiền thuế nộp thừa, khoản thu khác, tiền chậm nộp nộp thừa, tiền phạt nộp thừa (sau đây gọi là khoản nộp thừa) thuộc trường hợp không hoàn trả khoản nộp thừa và cơ quan thuế thực hiện tất toán số tiền nộp thừa tại sổ kế toán, trên Hệ thống thông tin quản lý thuế để xử lý không hoàn trả theo quy định tại khoản 4 Điều 15 Luật Quản lý thuế thì được xử lý như sau:
1. Đối với người nộp thuế có khoản nộp thừa theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 15 Luật Quản lý thuế:
a) Người nộp thuế gửi Văn bản từ chối nhận lại số tiền nộp thừa theo mẫu số 01/ĐNKHT Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Cơ quan thuế theo quy định tại khoản 3 Điều này thực hiện gửi Thông báo về việc chấp nhận hoặc không chấp nhận đề nghị không hoàn trả khoản nộp thừa cho người nộp thuế theo mẫu số 01/TB-KHTNT Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế thông báo tiếp nhận văn bản của người nộp thuế.
2. Đối với người nộp thuế có khoản nộp thừa quá thời hạn 10 năm kể từ ngày nộp tiền vào ngân sách nhà nước mà người nộp thuế không bù trừ nghĩa vụ thuế và không hoàn thuế theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 15 Luật Quản lý thuế:
Định kỳ hàng tháng, cơ quan thuế thông báo về khoản nộp thừa của người nộp thuế theo quy định tại khoản 2 Điều 39 Thông tư này. Đến thời điểm khoản nộp thừa quá thời hạn 10 năm kể từ ngày nộp tiền vào ngân sách nhà nước, cơ quan thuế theo quy định tại khoản 3 Điều này thực hiện:
a) Định kỳ, sau ngày 31 tháng 3 hằng năm, cơ quan thuế thực hiện rà soát và lập danh sách về khoản nộp thừa quá thời hạn 10 năm kể từ ngày nộp tiền vào ngân sách nhà nước mà người nộp thuế không bù trừ nghĩa vụ thuế và không hoàn thuế trên dữ liệu quản lý thuế (không bao gồm khoản nộp thừa phát sinh do văn bản điều chỉnh của cơ quan nhà nước có thẩm quyền) theo mẫu số 01/DSKNT Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Cơ quan thuế gửi Thông báo về khoản nộp thừa quá thời hạn 10 năm theo mẫu số 02/TB-KHTNT Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này cho người nộp thuế biết qua tài khoản giao dịch điện tử của người nộp thuế (trừ trường hợp nêu tại điểm c khoản này). Sau thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế ban hành Thông báo gửi người nộp thuế, cơ quan thuế không nhận được phản hồi của người nộp thuế thì cơ quan thuế ban hành Thông báo về việc tất toán khoản nộp thừa quá thời hạn 10 năm theo mẫu số 03/TB-KHTNT Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này và tất toán khoản nộp thừa của người nộp thuế trên sổ kế toán;
c) Riêng khoản nộp thừa của người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký hoặc đã chấm dứt hiệu lực mã số thuế, cơ quan thuế ban hành Thông báo về việc tất toán khoản nộp thừa quá thời hạn 10 năm theo mẫu số 03/TB-KHTNT Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này và tất toán khoản nộp thừa của người nộp thuế trên sổ kế toán.
3. Thẩm quyền tiếp nhận, xử lý, không hoàn trả khoản nộp thừa:
a) Cơ quan thuế quản lý trực tiếp:
a.1) Tiếp nhận, xử lý Văn bản từ chối nhận lại số tiền nộp thừa của người nộp thuế và ban hành Thông báo về việc chấp nhận hoặc không chấp nhận đề nghị không hoàn trả khoản nộp thừa đối với khoản nộp thừa do cơ quan thuế quản lý thu hoặc do cơ quan thuế quản lý địa bàn nhận phân bổ quản lý thu;
a.2) Xử lý, ban hành Thông báo tất toán khoản nộp thừa quá thời hạn 10 năm đối với khoản nộp thừa do cơ quan thuế quản lý thu hoặc do cơ quan thuế quản lý địa bàn nhận phân bổ quản lý thu.
b) Cơ quan thuế quản lý khoản thu ngân sách nhà nước:
b.1) Tiếp nhận, xử lý văn bản từ chối nhận lại số tiền nộp thừa của người nộp thuế và ban hành Thông báo về việc chấp nhận hoặc không chấp nhận đề nghị không hoàn trả khoản nộp thừa đối với khoản nộp thừa do cơ quan thuế quản lý thu;
b.2) Xử lý, ban hành Thông báo tất toán khoản nộp thừa quá thời hạn 10 năm đối với khoản nộp thừa do cơ quan thuế quản lý thu.
c) Cơ quan thuế quản lý địa bàn nhận phân bổ
Phối hợp rà soát khoản nộp thừa, khoản nợ do cơ quan thuế quản lý trước khi cơ quan thuế quản lý trực tiếp ban hành Thông báo theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này và thực hiện bù trừ, tất toán đối với khoản nộp thừa do cơ quan thuế quản lý thu theo Thông báo đã ban hành.
Điều 44. Xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ thuế
1. Tiếp nhận, xử lý đề nghị xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế với ngân sách nhà nước:
a) Người nộp thuế gửi Văn bản đề nghị xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế với ngân sách nhà nước theo mẫu số 01/ĐNXN Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này đến cơ quan thuế theo quy định tại điểm c khoản này.
Trường hợp nhà thầu nước ngoài không trực tiếp kê khai, nộp thuế với cơ quan thuế mà do tổ chức, cá nhân bên Việt Nam khấu trừ, nộp thay và bên Việt Nam đã hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế nhà thầu nước ngoài: nhà thầu nước ngoài hoặc bên Việt Nam khấu trừ, nộp thay gửi Văn bản đề nghị xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế với ngân sách nhà nước theo mẫu số 01/ĐNXN Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp bên Việt Nam để thực hiện xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế cho nhà thầu nước ngoài.
Tổ chức, cá nhân khấu trừ, khai thuế thay, nộp thuế thay gửi Văn bản đề nghị xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế với ngân sách nhà nước theo mẫu số 01/ĐNXN Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này đối với nghĩa vụ nộp thuế đã khấu trừ, khai thuế thay, nộp thuế thay đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp tổ chức, cá nhân khấu trừ thuế để xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế cho cá nhân, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh;
b) Xử lý văn bản đề nghị xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế với ngân sách nhà nước tại cơ quan thuế:
b.1) Rà soát dữ liệu, thông tin thực hiện nghĩa vụ nộp thuế của người nộp thuế.
Căn cứ dữ liệu quản lý thuế trên Hệ thống thông tin quản lý thuế, cơ quan thuế thực hiện rà soát dữ liệu nghĩa vụ nộp thuế của cơ quan thuế bao gồm:
b.1.1) Tình hình thực hiện nghĩa vụ nộp thuế: số tiền thuế còn phải nộp, số tiền thuế đã nộp ngân sách nhà nước;
b.1.2) Các vi phạm hành chính thuế của người nộp thuế (nếu có).
b.2) Trường hợp thông tin đề nghị của người nộp thuế khớp đúng với thông tin trên hệ thống ứng dụng quản lý thuế thì cơ quan thuế thực hiện gửi Thông báo xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế với ngân sách nhà nước theo mẫu số 01/TB-XNNV Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này cho người nộp thuế theo quy định tại điểm b.4 khoản này;
b.3) Trường hợp thông tin đề nghị của người nộp thuế và thông tin trên Hệ thống thông tin quản lý thuế chưa đầy đủ hoặc có chênh lệch, cơ quan thuế gửi Thông báo không xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế với ngân sách nhà nước theo mẫu số 01/TB-XNNV Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này, trong đó nêu rõ lý do không xác nhận cho người nộp thuế biết;
b.4) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế của người nộp thuế, cơ quan thuế có trách nhiệm ban hành Thông báo xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế với ngân sách nhà nước theo mẫu số 01/TB-XNNV Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này để xác nhận hoặc không xác nhận cho người nộp thuế;
c) Trách nhiệm tiếp nhận, xử lý văn bản đề nghị xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế với ngân sách nhà nước:
c.1) Cơ quan thuế quản lý trực tiếp:
c.1.1) Tiếp nhận, xử lý Văn bản đề nghị xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế với ngân sách nhà nước của người nộp thuế do cơ quan thuế quản lý trực tiếp;
c.1.2) Chủ trì tiếp nhận, xử lý đề nghị xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế với ngân sách nhà nước đối với các khoản thu do nhiều cơ quan thuế quản lý (bao gồm cả khoản thu do cơ quan thuế quản lý khoản thu ngân sách nhà nước, cơ quan thuế quản lý địa bàn nhận phân bổ);
c.1.3) Trường hợp nhà thầu nước ngoài không trực tiếp kê khai, nộp thuế với cơ quan thuế mà do bên Việt Nam khấu trừ, nộp thay thì cơ quan thuế quản lý trực tiếp bên Việt Nam chỉ thực hiện xác nhận cho nhà thầu nước ngoài khi bên Việt Nam đã thực hiện khấu trừ và nộp thay đầy đủ tiền thuế của kỳ tính thuế đề nghị xác nhận vào ngân sách nhà nước cho nhà thầu nước ngoài theo quy định;
c.1.4) Trường hợp xác nhận cho cá nhân, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không trực tiếp kê khai, nộp thuế thì cơ quan thuế quản lý trực tiếp chỉ thực hiện xác nhận khi tổ chức, cá nhân khai thuế thay, nộp thuế thay đã thực hiện khấu trừ và nộp thay đầy đủ tiền thuế của kỳ tính thuế đề nghị xác nhận vào ngân sách nhà nước theo quy định.
c.2) Cơ quan thuế quản lý khoản thu ngân sách nhà nước:
c.2.1) Tiếp nhận, xử lý văn bản đề nghị xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế với ngân sách nhà nước của người nộp thuế đối với các khoản thu do cơ quan thuế quản lý thu;
c.2.2) Phối hợp, chịu trách nhiệm về nghĩa vụ thuế của khoản thu do cơ quan thuế quản lý trên hệ thống ứng dụng quản lý thuế.
c.3) Cơ quan thuế quản lý địa bàn nhận phân bổ theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 3 Thông tư này:
c.3.1) Tiếp nhận, xử lý văn bản đề nghị xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế với ngân sách nhà nước của người nộp thuế đối với các khoản thu phân bổ do cơ quan thuế quản lý thu;
c.3.2) Phối hợp, chịu trách nhiệm về nghĩa vụ thuế của khoản thu do cơ quan thuế quản lý trên hệ thống ứng dụng quản lý thuế.
2. Xác nhận số thuế đã nộp tại Việt Nam đối với đối tượng cư trú của nước ngoài:
Trường hợp một đối tượng cư trú của Nước ký kết Hiệp định thuế với Việt Nam phải nộp thuế thu nhập tại Việt Nam theo quy định của Hiệp định thuế và pháp luật thuế Việt Nam muốn xác nhận số thuế đã nộp tại Việt Nam để được khấu trừ vào số thuế phải nộp tại nước cư trú cần thực hiện các thủ tục sau đây:
a) Trường hợp người nộp thuế đề nghị xác nhận số thuế đã nộp tại Việt Nam gửi hồ sơ đề nghị đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp nơi đăng ký nộp thuế để làm thủ tục xác nhận, hồ sơ bao gồm:
a.1) Văn bản đề nghị xác nhận số thuế đã nộp tại Việt Nam theo Hiệp định thuế theo mẫu số 03/HTQT Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này, trong đó cung cấp các thông tin về giao dịch liên quan đến thu nhập chịu thuế và số thuế phát sinh từ giao dịch đó thuộc phạm vi điều chỉnh của Hiệp định thuế;
a.2) Bản chính hoặc bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận cư trú của nước cư trú do cơ quan thuế cấp (ghi rõ là đối tượng cư trú trong kỳ tính thuế nào) đã được hợp pháp hóa lãnh sự;
a.3) Bản sao có chứng thực văn bản ủy quyền trong trường hợp người nộp thuế ủy quyền cho đại diện hợp pháp thực hiện thủ tục áp dụng Hiệp định thuế.
Trường hợp người nộp thuế không cung cấp đủ các thông tin hoặc các tài liệu theo yêu cầu của điểm a khoản này, người nộp thuế có trách nhiệm giải trình cụ thể tại Giấy đề nghị mẫu số 03/HTQT Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.
Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ, cơ quan thuế quản lý trực tiếp nơi đối tượng đăng ký thuế có trách nhiệm cấp giấy xác nhận thuế thu nhập đã nộp tại Việt Nam theo mẫu số 04/HTQT hoặc mẫu số 05/HTQT Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này. Mẫu số 04/HTQT được sử dụng để xác nhận đối với thuế thu nhập cá nhân và thuế thu nhập doanh nghiệp; mẫu số 05/HTQT được sử dụng để xác nhận đối với thuế thu nhập tiền lãi cổ phần, lãi tiền cho vay, tiền bản quyền hoặc phí dịch vụ kỹ thuật.
b) Trường hợp người nộp thuế đề nghị xác nhận số thuế phát sinh tại Việt Nam nhưng không phải nộp do được hưởng ưu đãi thuế và được coi như số thuế đã nộp tại Việt Nam để được khấu trừ số thuế tại nước nơi cư trú gửi hồ sơ đề nghị đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp để làm thủ tục xác nhận, hồ sơ bao gồm:
b.1) Văn bản đề nghị xác nhận số thuế đã nộp tại Việt Nam theo Hiệp định thuế theo mẫu số 03/HTQT Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này trong đó cung cấp các thông tin về giao dịch liên quan đến thu nhập chịu thuế, số thuế phát sinh và các ưu đãi thuế đối với giao dịch đó thuộc phạm vi điều chỉnh của Hiệp định thuế;
b.2) Bản chính hoặc bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận cư trú do cơ quan thuế của nước cư trú cấp (ghi rõ là đối tượng cư trú trong kỳ tính thuế nào) đã được hợp pháp hóa lãnh sự;
b.3) Bản sao có chứng thực văn bản ủy quyền trong trường hợp người nộp thuế ủy quyền cho đại diện hợp pháp thực hiện thủ tục áp dụng Hiệp định thuế.
Trường hợp người nộp thuế không cung cấp đủ các thông tin hoặc các tài liệu theo yêu cầu của điểm b khoản này, người nộp thuế có trách nhiệm giải trình cụ thể tại Văn bản đề nghị mẫu số 03/HTQT.
Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan thuế quản lý trực tiếp có trách nhiệm xác nhận số thuế phát sinh tại Việt Nam nhưng không phải nộp do được ưu đãi thuế dành cho đối tượng đề nghị.
3. Xác nhận đối tượng cư trú thuế của Việt Nam:
a) Tổ chức, cá nhân yêu cầu xác nhận là đối tượng cư trú thuế của Việt Nam theo quy định tại Hiệp định thuế thực hiện thủ tục như sau:
a.1) Đối với các đối tượng đang là người nộp thuế, nộp Văn bản đề nghị xác nhận cư trú của Việt Nam theo mẫu số 06/HTQT Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này và bản sao có chứng thực văn bản ủy quyền (trong trường hợp người nộp thuế ủy quyền cho đại diện hợp pháp thực hiện thủ tục áp dụng Hiệp định thuế) đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp nơi đăng ký thuế.
a.2) Đối với các đối tượng không phải là đối tượng khai, nộp thuế:
a.2.1) Văn bản đề nghị theo hướng dẫn tại điểm a.1 khoản 3 Điều này;
a.2.2) Bản sao văn bản xác nhận của cơ quan quản lý hoặc chính quyền địa phương về nơi thường trú hoặc nơi đăng ký hộ khẩu đối với cá nhân hoặc đăng ký thành lập đối với các tổ chức;
a.2.3) Bản sao văn bản xác nhận của cơ quan chi trả thu nhập (nếu có). Trường hợp không có xác nhận này, đối tượng nộp đơn tự khai trong đơn và chịu trách nhiệm trước pháp luật;
a.2.4) Bản sao có chứng thực văn bản ủy quyền trong trường hợp người nộp thuế ủy quyền cho đại diện hợp pháp thực hiện thủ tục áp dụng Hiệp định thuế.
b) Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan thuế quản lý trực tiếp căn cứ vào quy định tại Điều 4 của Hiệp định thuế liên quan đến định nghĩa đối tượng cư trú để xét và cấp giấy chứng nhận cư trú mẫu số 07/HTQT Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này cho đối tượng đề nghị.
Trường hợp để áp dụng Hiệp định thuế tại nước hoặc vùng lãnh thổ đối tác Hiệp định thuế với Việt Nam (sau đây gọi là đối tác Hiệp định thuế), cơ quan thuế đối tác Hiệp định thuế yêu cầu đối tượng cư trú Việt Nam cung cấp giấy chứng nhận cư trú do cơ quan thuế Việt Nam phát hành theo mẫu của cơ quan thuế đối tác Hiệp định thuế đó: trường hợp mẫu Giấy chứng nhận cư trú này có các chỉ tiêu và thông tin tương tự như Giấy chứng nhận cư trú mẫu số 07/HTQT Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này hoặc có thêm các chỉ tiêu và thông tin thuộc phạm vi quản lý của cơ quan thuế (thông tin về quốc tịch, ngành nghề kinh doanh của đối tượng) thì cơ quan thuế quản lý trực tiếp xem xét xác nhận vào mẫu Giấy chứng nhận cư trú này.
Chương V
THỦ TỤC HOÀN THUẾ
Mục 1. Hoàn thuế theo quy định của pháp luật về thuế
Điều 45. Trách nhiệm tiếp nhận, giải quyết hồ sơ hoàn thuế của cơ quan thuế
1. Các trường hợp hoàn thuế theo quy định của pháp luật thuế:
a) Hoàn thuế giá trị gia tăng theo quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng;
b) Hoàn thuế tiêu thụ đặc biệt đối với xăng sinh học theo quy định của pháp luật về thuế tiêu thụ đặc biệt.
2. Trách nhiệm tiếp nhận và giải quyết hồ sơ hoàn thuế theo quy định của pháp luật về thuế:
a) Cơ quan thuế quản lý trực tiếp có trách nhiệm tiếp nhận và giải quyết hồ sơ hoàn thuế nêu tại khoản 1 Điều này (trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này);
b) Cơ quan thuế tiếp nhận và giải quyết hồ sơ hoàn thuế đối với dự án đầu tư của người nộp thuế là cơ quan thuế tiếp nhận, xử lý hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng của dự án đầu tư.
Điều 46. Hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng và hoàn thuế tiêu thụ đặc biệt
1. Hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng theo quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng gồm:
a) Trường hợp hoàn thuế đối với xuất khẩu:
a.1) Tờ khai thuế giá trị gia tăng theo mẫu số 01/GTGT Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này có kê khai chỉ tiêu đề nghị hoàn;
a.2) Phụ lục đề nghị hoàn thuế giá trị gia tăng theo mẫu số 01-8/GTGT Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
b) Trường hợp hoàn thuế đối với dự án đầu tư:
Chủ đầu tư dự án hoặc Ban quản lý dự án, chi nhánh, tổ chức kinh tế mới được chủ đầu tư giao quản lý và kê khai, hoàn thuế đối với dự án đầu tư gửi các tài liệu sau:
b.1) Tờ khai thuế giá trị gia tăng theo mẫu số 02/GTGT Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này có kê khai chỉ tiêu đề nghị hoàn;
b.2) Phụ lục đề nghị hoàn thuế giá trị gia tăng theo mẫu số 01-8/GTGT Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;
b.3) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy phép đầu tư đối với trường hợp phải làm thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư đối với trường hợp phải làm thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư, Quyết định thành lập dự án đầu tư của chủ dự án đầu tư đối với trường hợp không phải làm thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc Chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư.
b.4) Đối với dự án có công trình xây dựng:
b.4.1) Bản sao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc quyết định giao đất hoặc quyết định cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc hợp đồng cho thuê đất theo từng phần của dự án hoặc của cả dự án;
Trường hợp dự án đầu tư xây dựng đường cao tốc theo phương thức đối tác công tư theo hình thức hợp đồng xây dựng – kinh doanh – chuyển giao không có các giấy tờ quy định tại điểm này thì được sử dụng bản sao biên bản bàn giao đất hoặc biên bản bàn giao mặt bằng của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
b.4.2) Bản sao Giấy phép xây dựng đối với trường hợp phải làm thủ tục cấp giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng;
b.5) Bản sao Chứng từ góp vốn điều lệ;
b.6) Đối với dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện trong giai đoạn đầu tư, theo quy định của pháp luật đầu tư, pháp luật chuyên ngành đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện: bản sao Giấy phép hoặc giấy chứng nhận hoặc văn bản xác nhận, chấp thuận về kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện;
b.7) Bản sao: Quyết định thành lập Ban quản lý dự án, Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban quản lý dự án, Quyết định giao quản lý dự án đầu tư của chủ dự án đầu tư cho Ban quản lý dự án (đối với trường hợp giao cho Ban quản lý dự án khai thuế, hoàn thuế); Quy chế tổ chức và hoạt động của chi nhánh, Quyết định giao quản lý dự án đầu tư của chủ dự án đầu tư cho chi nhánh (đối với trường hợp giao cho chi nhánh khai thuế, hoàn thuế); Quyết định giao quản lý dự án đầu tư của chủ dự án đầu tư cho tổ chức kinh tế mới khai thuế, hoàn thuế;
b.8) Người nộp thuế chỉ phải nộp các giấy tờ quy định tại các điểm b.3, b.4, b.5, b.6 và điểm b.7 khoản này đối với hồ sơ đề nghị hoàn thuế lần đầu hoặc khi có thay đổi, bổ sung.
c) Trường hợp hoàn thuế đối với cơ sở kinh doanh sản xuất hàng hóa, cung cấp dịch vụ chịu thuế suất thuế giá trị gia tăng 5%: Tờ khai thuế giá trị gia tăng theo mẫu số 01/GTGT Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này có kê khai chỉ tiêu đề nghị hoàn và Phụ lục đề nghị hoàn thuế giá trị gia tăng theo mẫu số 01-8/GTGT Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;
d) Trường hợp hoàn thuế thuộc chương trình, dự án sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) không hoàn lại:
d.1) Văn bản đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước theo mẫu số 01/HT Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;
d.2) Hồ sơ hoàn thuế theo quy định tại khoản 2 Điều 90 Nghị định số 242/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về quản lý và sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi nước ngoài, được sửa đổi, bổ sung tại điểm b, điểm c khoản 41 Điều 1 Nghị định số 119/2026/NĐ-CP;
d.3) Bản sao văn bản xác nhận của cơ quan chủ quản chương trình, dự án ODA cho chủ chương trình, dự án về hình thức cung cấp chương trình, dự án ODA là ODA không hoàn lại thuộc đối tượng được hoàn thuế giá trị gia tăng và việc không được ngân sách nhà nước cấp vốn đối ứng để trả thuế giá trị gia tăng;
d.4) Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa dịch vụ mua vào theo mẫu số 01-1/HT Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;
d.5) Trường hợp chủ chương trình, dự án giao một phần hoặc toàn bộ chương trình, dự án cho đơn vị, tổ chức khác quản lý, thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng vốn ODA không hoàn lại nhưng nội dung này chưa được nêu trong các tài liệu quy định tại điểm d.2 và điểm d.3 khoản này thì phải có thêm bản sao văn bản về việc giao quản lý, thực hiện chương trình, dự án ODA không hoàn lại của chủ chương trình, dự án cho đơn vị, tổ chức đề nghị hoàn thuế;
d.6) Trường hợp nhà thầu chính lập hồ sơ hoàn thuế thì phải có thêm bản sao hợp đồng ký kết giữa chủ dự án với nhà thầu chính thể hiện giá thanh toán theo kết quả thầu không bao gồm thuế giá trị gia tăng;
d.7) Trường hợp nhà tài trợ chỉ định Văn phòng đại diện của nhà tài trợ hoặc tổ chức quản lý, thực hiện chương trình, dự án nhưng nội dung này chưa được nêu trong các tài liệu quy định tại điểm d.2 khoản này thì phải có thêm bản sao văn bản về việc giao quản lý, thực hiện chương trình, dự án ODA không hoàn lại của nhà tài trợ cho Văn phòng đại diện của nhà tài trợ hoặc tổ chức do nhà tài trợ chỉ định và bản sao văn bản của cơ quan có thẩm quyền về việc thành lập Văn phòng đại diện của nhà tài trợ, tổ chức do nhà tài trợ chỉ định;
d.8) Trường hợp nhà tài trợ chỉ định Văn phòng đại diện của nhà tài trợ hoặc tổ chức quản lý, thực hiện chương trình, dự án nhưng nhà thầu chính lập hồ sơ hoàn thuế phải có thêm bản sao hợp đồng ký kết giữa nhà tài trợ với nhà thầu chính hoặc bản sao bản tóm tắt hợp đồng có xác nhận của nhà tài trợ về hợp đồng ký kết giữa nhà tài trợ với nhà thầu chính bao gồm các thông tin: số hợp đồng, ngày ký kết hợp đồng, thời hạn hợp đồng, phạm vi công việc, giá trị hợp đồng, phương thức thanh toán, giá thanh toán theo kết quả thầu không bao gồm thuế giá trị gia tăng.
Người nộp thuế chỉ phải nộp các giấy tờ theo quy định tại các điểm d.2, d.3, d.5, d.6, d.7 và điểm d.8 khoản này (trừ giấy tờ quy định tại điểm d khoản 2 Điều 90 Nghị định số 242/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại điểm c khoản 41 Điều 1 Nghị định số 119/2026/NĐ-CP) đối với hồ sơ đề nghị hoàn thuế lần đầu hoặc khi có thay đổi, bổ sung.
đ) Trường hợp hoàn thuế đối với hàng hóa, dịch vụ mua trong nước bằng nguồn tiền viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức:
đ.1) Văn bản đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước theo mẫu số 01/HT Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;
đ.2) Hồ sơ hoàn thuế theo quy định tại khoản 2 Điều 24 Nghị định số 313/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về quản lý và sử dụng viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài dành cho Việt Nam;
đ.3) Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa dịch vụ mua vào theo mẫu số 01-1/HT Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.
Người nộp thuế chỉ phải nộp các giấy tờ quy định tại điểm đ.2 khoản này đối với hồ sơ đề nghị hoàn thuế lần đầu hoặc khi có thay đổi, bổ sung.
e) Trường hợp hoàn thuế đối với hàng hóa, dịch vụ mua trong nước bằng nguồn tiền viện trợ quốc tế khẩn cấp để cứu trợ và khắc phục hậu quả thiên tai tại Việt Nam:
e.1) Văn bản đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước theo mẫu số 01/HT Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;
e.2) Bản sao Quyết định tiếp nhận viện trợ khẩn cấp để cứu trợ (trường hợp viện trợ quốc tế khẩn cấp để cứu trợ) hoặc Quyết định chủ trương tiếp nhận viện trợ quốc tế khẩn cấp để khắc phục hậu quả thiên tai và văn kiện viện trợ quốc tế khẩn cấp để khắc phục hậu quả thiên tai (trường hợp viện trợ quốc tế khẩn cấp để khắc phục hậu quả thiên tai) theo quy định tại các khoản 6, 7 và khoản 8 Điều 3 Nghị định số 50/2020/NĐ-CP của Chính phủ quy định về tiếp nhận, quản lý và sử dụng viện trợ quốc tế khẩn cấp để cứu trợ và khắc phục hậu quả thiên tai;
e.3) Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa dịch vụ mua vào theo mẫu số 01-1/HT Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.
Người nộp thuế chỉ phải nộp các giấy tờ quy định tại điểm e.2 khoản này đối với hồ sơ đề nghị hoàn thuế lần đầu hoặc khi có thay đổi, bổ sung.
g) Trường hợp hoàn thuế ưu đãi miễn trừ ngoại giao:
g.1) Văn bản đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước theo mẫu số 01/HT Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;
g.2) Bảng kê thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ mua vào dùng cho cơ quan đại diện ngoại giao theo mẫu số 01-3a/HT Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này có xác nhận của Cục Lễ tân Nhà nước và Phiên dịch đối ngoại trực thuộc Bộ Ngoại giao xác nhận về chi phí đầu vào thuộc diện áp dụng miễn trừ ngoại giao để được hoàn thuế;
g.3) Bảng kê viên chức ngoại giao thuộc đối tượng được hoàn thuế giá trị gia tăng theo mẫu số 01-3b/HT Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này có xác nhận của Cục Lễ tân Nhà nước và Phiên dịch đối ngoại trực thuộc Bộ Ngoại giao.
h) Trường hợp hoàn thuế đối với ngân hàng thương mại là đại lý hoàn thuế giá trị gia tăng cho khách xuất cảnh:
h.1) Văn bản đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước theo mẫu số 01/HT Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;
h.2) Bảng kê chứng từ hoàn thuế giá trị gia tăng cho người nước ngoài xuất cảnh theo mẫu số 01-4/HT Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.
i) Trường hợp hoàn thuế giá trị gia tăng theo Điều ước quốc tế:
i.1) Văn bản đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước theo mẫu số 01/HT Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;
i.2) Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa dịch vụ mua vào theo mẫu số 01-1/HT Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;
i.3) Bản sao Điều ước quốc tế.
k) Trường hợp hoàn thuế giá trị gia tăng theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật:
k.1) Văn bản đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước theo mẫu số 01/HT Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;
k.2) Bản sao Quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
l) Trường hợp hoàn thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ hết khi doanh nghiệp, tổ chức giải thể, phá sản:
l.1) Trường hợp thuộc diện cơ quan thuế phải kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế theo quy định tại khoản 3 Điều 22 Luật Quản lý thuế và Điều 88 Thông tư này thì người nộp thuế không phải gửi văn bản đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước cho cơ quan thuế mà thực hiện đề nghị hoàn và cung cấp các thông tin liên quan đến khoản đề nghị hoàn tại Biên bản kiểm tra thuế.
Cơ quan thuế căn cứ kết quả kiểm tra tại Biên bản kiểm tra thuế, Kết luận hoặc Quyết định xử lý để xác định số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ hết đủ điều kiện hoàn thuế và thực hiện giải quyết hoàn thuế cho người nộp thuế theo quy định;
l.2) Trường hợp không thuộc diện kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế theo quy định tại điểm l.1 khoản này, người nộp thuế khai chỉ tiêu đề nghị hoàn trên Tờ khai thuế giá trị gia tăng theo mẫu số 01/GTGT Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này và Phụ lục đề nghị hoàn thuế giá trị gia tăng theo mẫu số 01-8/GTGT Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Hồ sơ hoàn thuế tiêu thụ đặc biệt đối với xăng sinh học theo quy định của pháp luật về thuế tiêu thụ đặc biệt gồm:
a) Tờ khai thuế tiêu thụ đặc biệt có kê khai chỉ tiêu đề nghị hoàn theo mẫu số 01/TTĐB Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Phụ lục đề nghị hoàn thuế tiêu thụ đặc biệt theo mẫu số 01-4/TTĐB Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 47. Tiếp nhận hồ sơ hoàn thuế
1. Cơ quan thuế thông báo cho người nộp thuế về việc tiếp nhận hoặc không tiếp nhận hồ sơ hoàn thuế theo quy định tại khoản 3, điểm b khoản 4 Điều 11 Thông tư này.
2. Hủy hồ sơ hoàn thuế:
a) Người nộp thuế được hủy hồ sơ hoàn thuế trong trường hợp cơ quan thuế chưa ban hành Quyết định hoàn thuế đối với hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước hoặc chưa công bố quyết định kiểm tra đối với hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế;
b) Hồ sơ hủy hồ sơ hoàn thuế gồm Văn bản đề nghị hủy hồ sơ hoàn thuế theo mẫu số 01/ĐNHUY Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.
Cơ quan thuế thông báo cho người nộp thuế về việc tiếp nhận hoặc không tiếp nhận hồ sơ hủy hồ sơ hoàn thuế theo quy định tại khoản 3, điểm b khoản 4 Điều 11 Thông tư này đồng thời kết thúc giải quyết hồ sơ hoàn thuế trên sổ ghi hồ sơ của cơ quan thuế trong trường hợp ban hành Thông báo tiếp nhận.
Người nộp thuế khai bổ sung hồ sơ khai thuế để điều chỉnh số thuế đề nghị hoàn và chuyển khấu trừ tiếp vào tờ khai thuế của kỳ tính thuế tiếp theo kể từ thời điểm có Thông báo về việc tiếp nhận Văn bản đề nghị hủy hồ sơ hoàn thuế, nếu đáp ứng đủ điều kiện kê khai, khấu trừ theo quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng.
Điều 48. Phân loại hồ sơ hoàn thuế
1. Hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế tại trụ sở người nộp thuế là hồ sơ thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Hồ sơ hoàn thuế lần đầu theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 30 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP áp dụng đối với các trường hợp hoàn thuế sau:
a.1) Trường hợp hoàn thuế theo quy định pháp luật thuế giá trị gia tăng bao gồm:
a.1.1) Hoàn thuế đối với dự án đầu tư theo từng dự án đầu tư;
a.1.2) Hoàn thuế đối với xuất khẩu;
a.1.3) Hoàn thuế đối với cơ sở kinh doanh sản xuất hàng hóa, cung cấp dịch vụ chịu thuế suất thuế giá trị gia tăng 5%;
a.1.4) Hoàn thuế thuộc chương trình, dự án sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) không hoàn lại;
a.1.5) Hoàn thuế đối với hàng hóa, dịch vụ mua trong nước bằng nguồn vốn viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các cơ quan, tổ chức nước ngoài;
a.1.6) Hoàn thuế đối với hàng hóa, dịch vụ mua trong nước bằng nguồn tiền viện trợ quốc tế khẩn cấp để cứu trợ và khắc phục hậu quả thiên tai tại Việt Nam.
a.2) Trường hợp hoàn thuế tiêu thụ đặc biệt đối với xăng sinh học theo quy định của pháp luật về thuế tiêu thụ đặc biệt.
b) Hồ sơ của người nộp thuế đề nghị hoàn thuế trong thời hạn 02 năm kể từ thời điểm bị xử lý về hành vi trốn thuế theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 30 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP;
c) Hồ sơ hoàn thuế hoặc một phần số tiền đề nghị hoàn thuế trong hồ sơ hoàn thuế được xác định có rủi ro cao trong quản lý thuế theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 30 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP áp dụng đối với các trường hợp hoàn thuế sau:
c.1) Hồ sơ hoàn thuế được xác định có rủi ro cao trong quản lý thuế áp dụng đối với các trường hợp hoàn thuế:
c.1.1) Hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dự án đầu tư;
c.1.2) Hoàn thuế giá trị gia tăng đối với xuất khẩu;
c.1.3) Hoàn thuế giá trị gia tăng đối với cơ sở kinh doanh sản xuất hàng hóa, cung cấp dịch vụ chịu thuế suất thuế giá trị gia tăng 5%;
c.1.4) Hoàn thuế giá trị gia tăng thuộc chương trình, dự án sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) không hoàn lại;
c.1.5) Hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa, dịch vụ mua trong nước bằng nguồn vốn viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các cơ quan, tổ chức nước ngoài;
c.1.6) Hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa, dịch vụ mua trong nước bằng nguồn tiền viện trợ quốc tế khẩn cấp để cứu trợ và khắc phục hậu quả thiên tai tại Việt Nam;
c.1.7) Hoàn thuế tiêu thụ đặc biệt đối với xăng sinh học.
c.2) Một phần số tiền đề nghị hoàn trong hồ sơ hoàn thuế được xác định có rủi ro cao trong quản lý thuế áp dụng đối với các trường hợp hoàn thuế:
c.2.1) Hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dự án đầu tư;
c.2.2) Hoàn thuế giá trị gia tăng đối với xuất khẩu;
c.2.3) Hoàn thuế giá trị gia tăng đối với cơ sở kinh doanh sản xuất hàng hóa, cung cấp dịch vụ chịu thuế suất thuế giá trị gia tăng 5%;
c.2.4) Hoàn thuế tiêu thụ đặc biệt đối với xăng sinh học.
d) Hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng chưa khấu trừ hết đối với doanh nghiệp, tổ chức khi giải thể, phá sản theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 30 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP.
2. Hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước là hồ sơ của người nộp thuế không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều 49. Giải quyết hồ sơ hoàn thuế
1. Xác định số thuế được hoàn:
a) Nguyên tắc xử lý khi cơ quan thuế xác định số thuế đủ điều kiện được hoàn khác số thuế người nộp thuế đề nghị hoàn:
a.1) Trường hợp số thuế đề nghị hoàn lớn hơn số thuế đủ điều kiện được hoàn thì người nộp thuế được hoàn bằng số thuế đủ điều kiện được hoàn;
a.2) Trường hợp số thuế đề nghị hoàn nhỏ hơn số thuế đủ điều kiện được hoàn thì người nộp thuế được hoàn bằng số thuế đề nghị hoàn.
b) Đối với hồ sơ hoàn thuế thuộc diện hoàn thuế trước:
Cơ quan thuế áp dụng quản lý rủi ro trong giải quyết hồ sơ hoàn thuế, xác định số thuế thuộc diện hoàn thuế trước. Hệ thống thông tin quản lý thuế rà soát, đối chiếu thông tin khai trên hồ sơ khai thuế của các kỳ tính thuế thuộc kỳ hoàn thuế của người nộp thuế với thông tin quản lý của cơ quan thuế và thông tin của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cung cấp (nếu có).
b.1) Trường hợp Hệ thống thông tin quản lý thuế xác định hồ sơ, số tiền đề nghị hoàn thuế cần yêu cầu giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế tiếp nhận hồ sơ hoàn thuế của người nộp thuế, cơ quan thuế lập Thông báo giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu theo mẫu số 01/TB-BSTT-NNT Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này gửi người nộp thuế.
Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế ban hành Thông báo, người nộp thuế có trách nhiệm gửi văn bản giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu theo Thông báo của cơ quan thuế. Khoảng thời gian kể từ ngày cơ quan thuế ban hành Thông báo giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu đến ngày cơ quan thuế nhận được văn bản giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu của người nộp thuế (hoặc hết thời hạn theo Thông báo của cơ quan thuế người nộp thuế không giải trình bổ sung) không tính trong thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn thuế.
Hết thời hạn theo Thông báo của cơ quan thuế nhưng người nộp thuế không giải trình, bổ sung hồ sơ hoàn thuế hoặc có giải trình, bổ sung nhưng không chứng minh được số thuế đã khai là đúng thì cơ quan thuế ban hành Thông báo số tiền đề nghị hoàn không được hoàn thuế, số tiền đề nghị hoàn chưa đủ điều kiện được hoàn thuế theo mẫu số 04/TB-HT Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này gửi người nộp thuế theo quy định tại Điều 50 Thông tư này. Đối với số tiền đề nghị hoàn thuế đủ điều kiện được hoàn hoặc không thuộc trường hợp yêu cầu giải trình bổ sung, cơ quan thuế thực hiện theo quy định tại điểm b.3 khoản này.
b.2) Trường hợp Hệ thống thông tin quản lý thuế xác định có một phần số tiền đề nghị hoàn thuế trong hồ sơ hoàn thuế có rủi ro cao trong quản lý thuế thì cơ quan thuế ban hành Thông báo một phần số tiền đề nghị hoàn thuế trong hồ sơ hoàn thuế của người nộp thuế thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế theo mẫu số 05/TB-HT Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này gửi người nộp thuế.
Đối với một phần số tiền đề nghị hoàn thuế Hệ thống thông tin quản lý thuế xác định không có rủi ro cao thì cơ quan thuế thực hiện theo quy định tại điểm b.1 và điểm b.3 khoản này.
b.3) Trường hợp Hệ thống thông tin quản lý thuế xác định số tiền đề nghị hoàn thuế đủ điều kiện được hoàn thuế, số tiền đề nghị hoàn thuế không được hoàn thuế, số tiền đề nghị hoàn thuế chưa đủ điều kiện được hoàn thuế thì cơ quan thuế ban hành Quyết định hoàn thuế hoặc Thông báo về việc số tiền đề nghị hoàn không được hoàn thuế, số tiền đề nghị hoàn chưa đủ điều kiện được hoàn thuế gửi cho người nộp thuế theo quy định tại Điều 50 Thông tư này.
Hệ thống thông tin quản lý thuế và công chức thuế xử lý hồ sơ hoàn thuế trong phạm vi hồ sơ, tài liệu, thông tin của người nộp thuế cung cấp quy định tại Điều 46 Thông tư này, cơ sở dữ liệu của cơ quan thuế, thông tin của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cung cấp có liên quan đến người nộp thuế (nếu có), kết quả áp dụng quản lý rủi ro trong quản lý thuế, bảo đảm theo đúng chức trách, nhiệm vụ, tuân thủ quy định của pháp luật về thuế có liên quan và pháp luật quản lý thuế. Nguời nộp thuế chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của các thông in đã kê khai, hồ sơ tài liệu gửi cho cơ quan thuế trước pháp luật.
c) Trường hợp hồ sơ hoàn thuế thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế:
Cơ quan thuế căn cứ kết quả kiểm tra tại biên bản kiểm tra thuế, kết luận hoặc quyết định xử lý vi phạm sau khi kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế để ban hành Quyết định hoàn thuế hoặc Thông báo số tiền đề nghị hoàn không được hoàn thuế, số tiền đề nghị hoàn chưa đủ điều kiện được hoàn thuế gửi người nộp thuế theo quy định tại Điều 50 Thông tư này. Trường hợp kết quả kiểm tra tại biên bản kiểm tra thuế xác định người nộp thuế vừa có số tiền thuế đủ điều kiện hoàn vừa có số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt bị truy thu thì cơ quan thuế ban hành Quyết định xử lý vi phạm và bù trừ số tiền thuế được hoàn của người nộp thuế tại Quyết định hoàn thuế kiêm bù trừ thu ngân sách nhà nước theo mẫu số 02/QĐ-HT Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Xác định số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt còn phải nộp và còn nợ ngân sách nhà nước được bù trừ với số thuế được hoàn:
Cơ quan thuế giải quyết hồ sơ hoàn thuế thực hiện hoàn kiêm bù trừ với số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt phải nộp và tiền thuế nợ (sau đây gọi là tiền thuế phát sinh và tiền thuế nợ) để thực hiện bù trừ với số tiền thuế được hoàn của người nộp thuế theo quy định.
Tiền thuế phát sinh và tiền thuế nợ của người nộp thuế được bù trừ (không bao gồm tiền thuế nợ đang thực hiện thủ tục nộp dần theo quy định tại khoản 6 Điều 48 Luật Quản lý thuế), bao gồm:
a) Tiền thuế phát sinh và tiền thuế nợ được bù trừ do cơ quan thuế quản lý trên Hệ thống thông tin quản lý thuế bao gồm cả tiền thuế nợ, tiền thuế phát sinh của mã số thuế nộp thay của người nộp thuế;
b) Tiền thuế nợ được bù trừ (trừ tiền phí, tiền lệ phí hải quan) do cơ quan hải quan cung cấp theo Quy chế trao đổi thông tin và phối hợp công tác giữa cơ quan hải quan và cơ quan thuế (nếu có);
c) Tiền thuế nợ được bù trừ theo văn bản đề nghị của các cơ quan, tổ chức được giao quản lý các khoản thu ngân sách nhà nước không do cơ quan thuế quản lý thu (cơ quan khác);
d) Trường hợp người nộp thuế có số thuế còn được hoàn tại trụ sở chính nhưng đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh, hoạt động kinh doanh thực hiện khai riêng theo quy định tại Điều 19 Thông tư này có số tiền thuế phát sinh và tiền thuế nợ được bù trừ trên Hệ thống thông tin quản lý thuế thì cơ quan thuế phải tiếp tục thực hiện bù trừ. Trường hợp có nhiều khoản nợ thuộc diện bù trừ thì thứ tự bù trừ ưu tiên cho khoản bù trừ có hạn nộp xa nhất trước;
đ) Trường hợp đơn vị phụ thuộc có số thuế còn được hoàn thì phải thực hiện bù trừ với số tiền thuế phát sinh và tiền thuế nợ của người nộp thuế tại trụ sở chính;
e) Trường hợp Ban quản lý dự án, tổ chức kinh tế mới có số thuế giá trị gia tăng còn được hoàn của dự án đầu tư thì phải thực hiện bù trừ với số tiền thuế phát sinh và tiền thuế nợ của người nộp thuế là chủ dự án đầu tư;
g) Trường hợp người nộp thuế có số thuế còn được hoàn đề nghị cơ quan thuế trích số tiền thuế được hoàn để nộp thay tiền thuế phát sinh và tiền thuế nợ cho người nộp thuế khác thì cơ quan thuế xác định số tiền thuế được hoàn và bù trừ với số tiền thuế phát sinh và tiền thuế nợ của người nộp thuế khác sau khi đã bù trừ số tiền thuế phát sinh và tiền thuế nợ của người nộp thuế theo trình tự quy định tại các điểm a, b, c và điểm d khoản này;
h) Cơ quan thuế chịu trách nhiệm về số tiền thuế phát sinh và tiền thuế nợ trên Hệ thống thông tin quản lý thuế; cơ quan hải quan chịu trách nhiệm về số tiền thuế nợ trên hệ thống của cơ quan hải quan đã cung cấp cho cơ quan thuế và cơ quan khác (cơ quan, tổ chức được giao quản lý các khoản thu ngân sách nhà nước không do cơ quan thuế quản lý thu) chịu trách nhiệm về số tiền thuế nợ ngân sách nhà nước đề nghị cơ quan thuế bù trừ. Sau khi nhận được Quyết định hoàn thuế kiêm bù trừ thu ngân sách nhà nước theo quy định tại Điều 50 Thông tư này, người nộp thuế có vướng mắc về số tiền đã bù trừ với số tiền thuế được hoàn thì cơ quan thuế quản lý trực tiếp người nộp thuế, cơ quan hải quan, cơ quan khác đề nghị bù trừ nợ có trách nhiệm giải quyết vướng mắc cho người nộp thuế theo quy định tại điểm này.
Trường hợp số tiền thuế phát sinh và tiền thuế nợ đã bù trừ cao hơn số tiền thuế phát sinh và số tiền thuế nợ thực tế thì được xác định là khoản nộp thừa. Cơ quan thuế, cơ quan hải quan và cơ quan khác đề nghị số tiền thuế phát sinh và tiền thuế nợ bù trừ xử lý theo quy định tại Thông tư này và pháp luật có liên quan;
i) Trường hợp người nộp thuế có đề nghị bù trừ giữa số thuế được hoàn với số thuế phát sinh của kỳ tính thuế tiếp theo thì cơ quan thuế thực hiện bù trừ theo văn bản đề nghị của người nộp thuế.
Điều 50. Quyết định hoàn thuế
1. Cơ quan thuế giải quyết hồ sơ hoàn thuế xác định số tiền thuế đủ điều kiện được hoàn, số tiền đề nghị hoàn nhưng không được hoàn thuế, số tiền đề nghị hoàn chưa đủ điều kiện được hoàn thuế, số tiền thuế phải bù trừ, số thuế đề nghị nộp thay vào ngân sách nhà nước cho người nộp thuế khác, số tiền thuế còn được hoàn trả cho người nộp thuế theo quy định tại Điều 49 Thông tư này và thực hiện:
a) Ban hành Quyết định hoàn thuế theo mẫu số 01/QĐ-HT hoặc Quyết định hoàn thuế kiêm bù trừ thu ngân sách nhà nước theo mẫu số 02/QĐ-HT, Phụ lục số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt phải nộp được bù trừ theo mẫu số 01/PL-BT Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này đối với số thuế đủ điều kiện được hoàn;
b) Thông báo số tiền đề nghị hoàn nhưng không được hoàn thuế, số tiền đề nghị hoàn chưa đủ điều kiện được hoàn thuế theo mẫu số 04/TB-HT Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này (nếu có) đối với số thuế không đủ điều kiện được hoàn, số thuế chưa đủ điều kiện hoàn gửi người nộp thuế.
2. Trường hợp hoàn thuế tự động theo quy định tại điểm b khoản 5 Điều 18 Luật Quản lý thuế, Hệ thống thông tin quản lý thuế tự động thực hiện theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này.
Điều 51. Ban hành Lệnh hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước hoặc Lệnh hoàn trả kiêm bù trừ khoản thu ngân sách nhà nước
1. Cơ quan thuế giải quyết hoàn thuế lập Lệnh hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước hoặc Lệnh hoàn trả kiêm bù trừ khoản thu ngân sách nhà nước theo quy định về thực hiện chế độ kế toán ngân sách nhà nước và hoạt động nghiệp vụ Kho bạc Nhà nước.
Trường hợp hoàn thuế tự động, Hệ thống thông tin quản lý thuế thực hiện lập Lệnh hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước hoặc Lệnh hoàn trả kiêm bù trừ khoản thu ngân sách nhà nước.
Ngay sau khi Lệnh hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước hoặc Lệnh hoàn trả kiêm bù trừ khoản thu ngân sách nhà nước được ban hành, Hệ thống thông tin quản lý thuế gửi Lệnh hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước hoặc Lệnh hoàn trả kiêm bù trừ khoản thu ngân sách nhà nước cho Kho bạc Nhà nước bằng phương thức điện tử.
2. Kho bạc Nhà nước thực hiện hoàn thuế cho người nộp thuế trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Lệnh hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước hoặc Lệnh hoàn trả kiêm bù trừ khoản thu ngân sách nhà nước do cơ quan thuế chuyển đến.
Điều 52. Trả kết quả giải quyết hoàn thuế
1. Hệ thống thông tin quản lý thuế gửi kết quả giải quyết hoàn thuế theo quy định tại Điều 50 Thông tư này cho người nộp thuế, cơ quan, tổ chức có liên quan qua Hệ thống thông tin điện tử theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Thông tư này ngay trong ngày hoặc chậm nhất là ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày ban hành Quyết định, Thông báo.
2. Trường hợp người nộp thuế bù trừ số thuế được hoàn với số tiền thuế nợ của người nộp thuế khác hoặc bù trừ với số phải nộp tại cơ quan thuế khác theo quy định tại Thông tư này thì Hệ thống thông tin quản lý thuế gửi Quyết định hoàn thuế kiêm bù trừ thu ngân sách nhà nước cho cơ quan thuế quản lý khoản thu ngân sách nhà nước, cơ quan thuế quản lý địa bàn nhận phân bổ ngay trong ngày hoặc chậm nhất là ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày ban hành Quyết định.
Điều 53. Kiểm tra sau hoàn thuế đối với người nộp thuế
1. Cơ quan thuế thực hiện kiểm tra sau hoàn thuế đối với hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước theo nguyên tắc quản lý rủi ro trong quản lý thuế và trong thời hạn 05 năm kể từ ngày ban hành quyết định hoàn thuế theo quy định tại Điều 88 Thông tư này.
2. Căn cứ kết quả kiểm tra sau hoàn thuế tại trụ sở người nộp thuế, trường hợp phát hiện số thuế đã hoàn chưa đúng quy định, cơ quan thuế ban hành Quyết định về việc thu hồi hoàn thuế theo mẫu số 03/QĐ-THH Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này để thu hồi số tiền thuế đã hoàn cho người nộp thuế, xử phạt vi phạm, tính tiền chậm nộp (nếu có) theo quy định.
Điều 54. Thu hồi hoàn thuế
1. Trường hợp cơ quan thuế, cơ quan nhà nước có thẩm quyền qua thanh tra, kiểm tra phát hiện hoặc kiến nghị liên quan đến số tiền thuế đã được hoàn không đúng quy định thì người nộp thuế phải nộp số tiền đã được hoàn thừa và nộp tiền chậm nộp tương ứng theo quy định tại Điều 16 Luật Quản lý thuế, Điều 26 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP và Điều 39 Thông tư này vào ngân sách nhà nước theo Quyết định về việc thu hồi hoàn thuế theo mẫu số 03/QĐ-THH Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này của cơ quan thuế, Quyết định hoặc Văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nộp tiền phạt vi phạm hành chính theo Quyết định xử phạt vi phạm hành chính của cơ quan thuế.
2. Người nộp thuế tự phát hiện đã được hoàn không đúng quy định thì phải thực hiện khai bổ sung hồ sơ khai thuế theo quy định tại Điều 12 Luật Quản lý thuế, Điều 12 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP và Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này; đồng thời nộp số tiền đã được hoàn thừa và nộp tiền chậm nộp tương ứng theo quy định tại Điều 16 Luật Quản lý thuế, Điều 26 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP và Điều 39 Thông tư này vào ngân sách nhà nước.
3. Trường hợp người nộp thuế đã được hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa xuất khẩu nhưng bị người mua trả lại hàng hóa đã xuất khẩu thì người nộp thuế phải thực hiện khai bổ sung theo quy định tại Điều 12 Luật Quản lý thuế, Điều 12 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP và Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này; đồng thời phải nộp số tiền đã được hoàn tương ứng với hàng xuất khẩu bị trả lại, không bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế và nộp tiền chậm nộp tương ứng theo quy định Điều 16 Luật Quản lý thuế, Điều 26 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP và Điều 39 Thông tư này vào ngân sách nhà nước.
Mục 2. Hoàn trả tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa (sau đây gọi là hoàn trả tiền nộp thừa)
Điều 55. Trách nhiệm của cơ quan thuế trong việc tiếp nhận và giải quyết hồ sơ hoàn trả tiền nộp thừa
1. Cơ quan thuế quản lý trực tiếp có trách nhiệm tiếp nhận và giải quyết hồ sơ hoàn trả tiền nộp thừa (bao gồm cả trường hợp hoàn trả tiền nộp thừa theo quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp; hoàn trả tiền thuế giá trị gia tăng nộp thừa của người nộp thuế đã nộp thuế giá trị gia tăng theo quy định tại điểm b và điểm c khoản 3 Điều 19 Thông tư này; hoàn trả tiền nộp thừa khi giải thể, phá sản; hoàn trả tiền thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân đối với tổ chức, cá nhân theo Hiệp định thuế và hoàn trả tiền thuế, khoản thu khác theo Điều ước quốc tế khác; hoàn trả tiền thuế bảo vệ môi trường đã nộp tương ứng với lượng xăng dầu bán cho phương tiện vận tải của hãng nước ngoài trên tuyến đường qua cảng Việt Nam hoặc phương tiện vận tải của Việt Nam trên tuyến đường vận tải quốc tế), trừ trường hợp quy định tại các khoản 2, 3 và khoản 4 Điều này.
2. Cơ quan thuế quản lý khoản thu ngân sách nhà nước có trách nhiệm tiếp nhận và giải quyết hồ sơ hoàn nộp thừa, nộp nhầm đối với khoản nộp thừa, nộp nhầm của người nộp thuế phát sinh trên địa bàn được giao quản lý thu.
3. Cơ quan thuế tiếp nhận hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân của cá nhân trực tiếp quyết toán theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 22 Thông tư này có trách nhiệm tiếp nhận và giải quyết hồ sơ hoàn nộp thừa.
4. Cơ quan thuế tiếp nhận hồ sơ khai thuế, hồ sơ quyết toán thuế của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có trách nhiệm tiếp nhận và giải quyết hồ sơ hoàn trả thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân nộp thừa. Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh chỉ có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác đã được chủ quản nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác thực hiện khấu trừ, nộp thuế thay hoặc chỉ có hoạt động kinh doanh khác đã được tổ chức khác khấu trừ, khai thay, nộp thuế thay thì cơ quan tiếp nhận và giải quyết hồ sơ hoàn thuế là cơ quan thuế quản lý nơi hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đăng ký thuế, trường hợp cá nhân kinh doanh không đăng ký kinh doanh thì nộp hồ sơ hoàn thuế tại cơ quan thuế nơi cá nhân kinh doanh cư trú.
Điều 56. Hồ sơ hoàn trả tiền nộp thừa
1. Hồ sơ hoàn trả tiền thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công:
a) Trường hợp tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ tiền lương, tiền công thực hiện quyết toán cho các cá nhân có uỷ quyền: Văn bản đề nghị xử lý số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa theo mẫu số 01/ĐNXLNT Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Trường hợp cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp quyết toán thuế với cơ quan thuế, có số thuế nộp thừa và đề nghị hoàn trên tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân thì không phải nộp hồ sơ hoàn thuế.
2. Hồ sơ hoàn trả tiền thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân đối với tổ chức, cá nhân theo Hiệp định thuế và hoàn trả tiền thuế, khoản thu khác theo Điều ước quốc tế khác, gồm:
a) Văn bản đề nghị hoàn trả tiền thuế nộp thừa theo Hiệp định thuế và Điều ước quốc tế khác theo mẫu số 02/HT Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Bản sao có chứng thực văn bản ủy quyền trong trường hợp tổ chức, cá nhân nước ngoài (hoặc tổ chức, cá nhân Việt Nam thuộc đối tượng được miễn thuế) ủy quyền cho một tổ chức hoặc cá nhân Việt Nam thực hiện các thủ tục đề nghị hoàn trả tiền thuế nộp thừa. Trường hợp tổ chức, cá nhân lập Văn bản ủy quyền để ủy quyền cho đại diện hợp pháp thực hiện thủ tục hoàn trả tiền thuế nộp thừa vào tài khoản của đối tượng khác cần thực hiện thủ tục hợp pháp hóa lãnh sự (trường hợp việc ủy quyền được thực hiện ở nước ngoài) hoặc công chứng (trường hợp việc ủy quyền được thực hiện tại Việt Nam) theo quy định.
b.1) Trường hợp bên Việt Nam khấu trừ, khai và nộp số thuế đã khấu trừ của tổ chức, cá nhân nước ngoài vào ngân sách nhà nước thì bên Việt Nam thực hiện nộp hồ sơ đề nghị hoàn trả tiền thuế nộp thừa cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp thay cho nhà thầu nước ngoài theo ủy quyền của tổ chức, cá nhân nước ngoài bao gồm cả việc thực hiện thủ tục hoàn trả tiền thuế nộp thừa vào tài khoản của bên Việt Nam theo quy định tại điểm b khoản này;
b.2) Trường hợp người được ủy quyền thực hiện nộp hồ sơ đề nghị hoàn trả tiền thuế nộp thừa không phải là bên Việt Nam quy định tại điểm b.1 khoản này, người được ủy quyền phải điền các thông tin liên quan về việc bên Việt Nam đã khấu trừ và khai, nộp số thuế đã khấu trừ của tổ chức, cá nhân nước ngoài vào ngân sách nhà nước được theo mẫu số 02/HT Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.
c) Tài liệu liên quan đến hồ sơ hoàn trả tiền thuế nộp thừa:
c.1) Đối với trường hợp hoàn trả tiền thuế nộp thừa theo Hiệp định thuế:
c.1.1) Bản sao có chứng thực của các thành phần hồ sơ trong hồ sơ miễn, giảm thuế theo Hiệp định thuế quy định tại Điều 76, Điều 77, Điều 78, Điều 79 và Điều 80 Thông tư này;
c.1.2) Bản sao có chứng thực của văn bản xác nhận của tổ chức, cá nhân Việt Nam ký kết hợp đồng về thời gian và tình hình hoạt động thực tế theo hợp đồng (trừ trường hợp hoàn thuế đối với hãng vận tải nước ngoài).
c.2) Đối với trường hợp hoàn trả tiền thuế theo Điều ước quốc tế khác:
Bản sao có chứng thực của các thành phần hồ sơ miễn thuế, giảm thuế theo Điều ước quốc tế khác quy định tại Điều 81 Thông tư này;
c.3) Trường hợp người nộp thuế đã nộp cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp hồ sơ đề nghị miễn, giảm thuế theo Hiệp định thuế hoặc theo Điều ước quốc tế khác quy định tại Điều 76, Điều 77, Điều 78, Điều 79, Điều 80 và Điều 81 Thông tư này trước khi nộp hồ sơ đề nghị hoàn trả tiền thuế nộp thừa theo quy định tại khoản 2 Điều này, người nộp thuế không phải nộp lại các tài liệu đã nộp cho cơ quan thuế.
3. Hồ sơ hoàn trả tiền thuế bảo vệ môi trường đã nộp tương ứng với lượng xăng dầu bán cho phương tiện vận tải của hãng nước ngoài trên tuyến đường qua cảng Việt Nam hoặc phương tiện vận tải của Việt Nam trên tuyến đường vận tải quốc tế: Tờ khai thuế bảo vệ môi trường theo mẫu số 01/TBVMT Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này có kê khai chỉ tiêu đề nghị hoàn và Phụ lục thông tin đề nghị hoàn thuế bảo vệ môi trường theo mẫu số 01-3/TBVMT Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
4. Hồ sơ hoàn trả cho cá nhân thuộc trường hợp hoàn thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt là người đã chết, người bị Tòa án tuyên bố là đã chết, mất tích hoặc mất năng lực hành vi dân sự:
Người được thừa kế hoặc người được Tòa án giao quản lý tài sản của người đã chết, người bị tuyên bố là đã chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự nộp hồ sơ hoàn nộp thừa gồm:
a) Văn bản đề nghị xử lý số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa theo mẫu số 01/ĐNXLNT Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Bản sao Di chúc hoặc Bản án của Tòa án hoặc Bản phân chia di sản thừa kế của cơ quan có thẩm quyền;
c) Giấy ủy quyền trong trường hợp có nhiều người cùng thừa kế theo quy định của pháp luật về dân sự.
5. Hồ sơ hoàn trả tiền nộp thừa đối với doanh nghiệp, tổ chức khi giải thể, phá sản:
a) Đối với trường hợp thuộc diện cơ quan thuế phải kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế theo quy định tại khoản 3 Điều 22 Luật Quản lý thuế và Điều 88 Thông tư này, người nộp thuế không phải nộp hồ sơ hoàn trả tiền thuế cho cơ quan thuế mà thực hiện đề nghị hoàn trả tiền thuế nộp thừa và cung cấp các thông tin liên quan đến khoản tiền thuế nộp thừa đề nghị hoàn tại Biên bản kiểm tra thuế.
Cơ quan thuế căn cứ kết quả kiểm tra tại Biên bản kiểm tra thuế, Kết luận hoặc Quyết định xử lý để thực hiện thủ tục hoàn trả tiền thuế nộp thừa cho người nộp thuế theo quy định;
b) Trường hợp không thuộc diện kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế nêu tại điểm a khoản 1 Điều này thì người nộp thuế lập và gửi Văn bản đề nghị xử lý số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa theo mẫu số 01/ĐNXLNT Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này đến cơ quan thuế.
6. Trường hợp hoàn thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân nộp thừa cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, cơ quan thuế căn cứ vào thông tin trên hồ sơ khai thuế để thực hiện thủ tục hoàn nộp thừa cho người nộp thuế theo quy định. Người nộp thuế không phải nộp hồ sơ hoàn nộp thừa đến cơ quan thuế.
7. Hồ sơ hoàn nộp thừa các loại thuế và các khoản thu khác (bao gồm cả hoàn nộp nhầm): Văn bản đề nghị xử lý số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa theo mẫu số 01/ĐNXLNT Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 57. Tiếp nhận hồ sơ hoàn tiền nộp thừa
Việc tiếp nhận hồ sơ hoàn trả tiền nộp thừa thực hiện theo quy định tại Điều 47 Thông tư này.
Điều 58. Phân loại hồ sơ hoàn tiền nộp thừa
1. Hồ sơ hoàn trả tiền nộp thừa (trừ hoàn nộp nhầm) thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế tại trụ sở người nộp thuế trong các trường hợp sau:
a) Hồ sơ của người nộp thuế đề nghị hoàn thuế trong thời hạn 02 năm kể từ thời điểm bị xử lý về hành vi trốn thuế;
b) Hồ sơ hoàn thuế được xác định có rủi ro cao trong quản lý thuế theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 30 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP;
c) Hồ sơ hoàn thuế đối với doanh nghiệp, tổ chức khi giải thể, phá sản theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 30 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP.
2. Hồ sơ hoàn trả tiền nộp thừa của tổ chức, cá nhân nước ngoài thuộc diện miễn thuế, giảm thuế theo Hiệp định thuế và Điều ước quốc tế khác nộp lần đầu thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế tại trụ sở cơ quan thuế. Trường hợp người nộp thuế đã nộp hồ sơ hoàn trả tiền thuế nộp thừa lần đầu và nhận được Thông báo không tiếp nhận hồ sơ theo quy định tại Điều 57 Thông tư này hoặc chưa nhận được Quyết định hoàn trả tiền thuế nộp thừa theo quy định thì hồ sơ lần đề nghị hoàn trả tiền thuế nộp thừa kế tiếp vẫn được xác định là hồ sơ hoàn trả tiền thuế nộp thừa lần đầu.
3. Hồ sơ hoàn trả tiền nộp thừa của các trường hợp không thuộc quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này thuộc diện hoàn thuế trước.
Điều 59. Giải quyết hồ sơ hoàn tiền nộp thừa
1. Xác định số tiền nộp thừa được hoàn:
a) Nguyên tắc xử lý khi cơ quan thuế xác định số thuế đủ điều kiện được hoàn trả khác số thuế người nộp thuế đề nghị hoàn trả thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 49 Thông tư này;
b) Đối với hồ sơ hoàn trả tiền nộp thừa thuộc diện hoàn trước:
Hệ thống thông tin quản lý thuế rà soát, đối chiếu thông tin trên đề nghị hoàn trả tiền nộp thừa với thông tin quản lý của cơ quan thuế và thông tin của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cung cấp (nếu có) để xác định số tiền nộp thừa được hoàn trả, thời điểm phát sinh số tiền nộp thừa được hoàn trả theo đúng quy định của pháp luật thuế và pháp luật về quản lý thuế.
b.1) Trường hợp xác định hồ sơ hoàn trả tiền nộp thừa của người nộp thuế cần yêu cầu giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế tiếp nhận hồ sơ hoàn thuế của người nộp thuế, cơ quan thuế lập Thông báo giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu theo mẫu số 01/TB-BSTT-NNT Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này gửi người nộp thuế.
Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế ban hành Thông báo, người nộp thuế có trách nhiệm gửi văn bản giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu theo Thông báo của cơ quan thuế. Khoảng thời gian kể từ ngày cơ quan thuế ban hành Thông báo giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu đến ngày cơ quan thuế nhận được văn bản giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu của người nộp thuế (hoặc hết thời hạn theo Thông báo của cơ quan thuế người nộp thuế không giải trình bổ sung) không tính trong thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn thuế.
Hết thời hạn theo Thông báo của cơ quan thuế nhưng người nộp thuế không giải trình, bổ sung hồ sơ hoàn thuế hoặc có giải trình, bổ sung nhưng không chứng minh được số thuế đã khai là đúng thì cơ quan thuế ban hành Thông báo số tiền đề nghị hoàn không được hoàn thuế, số tiền đề nghị hoàn thuế chưa đủ điều kiện hoàn thuế theo mẫu số 04/TB-HT Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này gửi người nộp thuế theo quy định tại Điều 60 Thông tư này. Đối với số thuế đủ điều kiện được hoàn hoặc không thuộc trường hợp yêu cầu giải trình bổ sung, cơ quan thuế thực hiện theo quy định tại điểm b.2 khoản này;
b.2) Trường hợp Hệ thống thông tin quản lý thuế xác định số tiền đề nghị hoàn thuế đủ điều kiện được hoàn thuế, số tiền đề nghị hoàn không được hoàn thuế, số tiền đề nghị hoàn chưa đủ điều kiện được hoàn thuế thì cơ quan thuế ban hành Quyết định hoàn thuế hoặc Thông báo số tiền đề nghị hoàn không hoàn thuế, số tiền đề nghị hoàn thuế chưa đủ điều kiện hoàn thuế gửi người nộp thuế theo quy định tại Điều 60 Thông tư này.
c) Đối với hồ sơ hoàn trả tiền nộp thừa thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế tại trụ sở người nộp thuế:
Cơ quan thuế căn cứ kết quả kiểm tra tại biên bản kiểm tra thuế, kết luận hoặc quyết định xử lý vi phạm sau khi kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế để ban hành Quyết định hoàn thuế hoặc Thông báo số tiền đề nghị hoàn không được hoàn thuế, số tiền đề nghị hoàn chưa đủ điều kiện được hoàn thuế gửi người nộp thuế theo quy định tại Điều 60 Thông tư này. Trường hợp kết quả kiểm tra tại Biên bản kiểm tra thuế xác định người nộp thuế vừa có số tiền thuế đủ điều kiện hoàn, vừa có số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt bị truy thu thì cơ quan thuế ban hành Quyết định xử lý vi phạm và bù trừ số tiền thuế được hoàn của người nộp thuế tại Quyết định hoàn thuế kiêm bù trừ thu ngân sách nhà nước theo mẫu số 02/QĐ-HT Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;
d) Đối với hồ sơ hoàn trả tiền nộp thừa của người nộp thuế có khoản nộp thừa tại tỉnh nơi được hưởng khoản thu phân bổ, cơ quan thuế quản lý trực tiếp chủ trì tổng hợp nghĩa vụ thuế, số thuế đã nộp ngân sách nhà nước tại trụ sở chính và các tỉnh nơi được hưởng khoản thu phân bổ. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hoàn thuế của người nộp thuế, cơ quan thuế quản lý trực tiếp và cơ quan thuế quản lý địa bàn nhận phân bổ theo quy định tại điểm k.8 khoản 1, điểm đ khoản 2 Điều 5 Thông tư này phải thực hiện đối chiếu, xác nhận số tiền thuế đã nộp, số tiền thuế nợ hoặc tiền thuế phát sinh theo từng nơi được hưởng khoản thu phân bổ. Cơ quan thuế chịu trách nhiệm về tính đầy đủ, chính xác của dữ liệu trên Hệ thống thông tin quản lý thuế làm cơ sở để giải quyết hoàn thuế cho người nộp thuế theo quy định;
đ) Trường hợp hoàn trả tiền thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân đối với tổ chức, cá nhân theo Hiệp định thuế và hoàn trả tiền thuế, khoản thu khác theo Điều ước quốc tế khác, cơ quan thuế xác định khoản thu nhập, khoản thu khác thuộc diện được miễn thuế, giảm thuế theo Hiệp định thuế hoặc Điều ước quốc tế khác trước khi giải quyết hồ sơ hoàn nộp thừa. Trường hợp xác định người nộp thuế không thuộc diện được miễn thuế, giảm thuế theo Hiệp định thuế hoặc Điều ước quốc tế khác, cơ quan thuế ban hành Thông báo theo quy định tại điểm đ khoản 6 Điều 82 Thông tư này và Thông báo số tiền đề nghị hoàn không được hoàn theo mẫu số 04/TB-HT Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này gửi cho người nộp hồ sơ đề nghị hoàn thuế theo quy định tại Điều 60 Thông tư này. Trường hợp xác định khoản thu nhập thuộc diện được miễn thuế, giảm thuế theo Hiệp định thuế hoặc Điều ước quốc tế khác, cơ quan thuế ban hành Quyết định hoàn thuế gửi người nộp thuế theo quy định tại Điều 60 Thông tư này;
e) Đối với hồ sơ hoàn thuế thu nhập của cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp quyết toán, cơ quan thuế giải quyết hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân thực hiện tổng hợp số phải nộp, đã khấu trừ, đã nộp của người nộp thuế trong kỳ quyết toán thuế phát sinh tại các cơ quan thuế trên toàn quốc để xác định số tiền nộp thừa theo quyết toán thuế;
g) Đối với hồ sơ hoàn thuế khi giải thể, phá sản có số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa tại cơ quan thuế quản lý khoản thu ngân sách nhà nước hoặc cơ quan thuế quản lý địa bàn nhận phân bổ theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 3 Thông tư này thì trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hoàn thuế của người nộp thuế, cơ quan thuế quản lý trực tiếp và cơ quan thuế quản lý khoản thu ngân sách nhà nước, cơ quan thuế quản lý địa bàn nhận phân bổ phải thực hiện đối chiếu, xác nhận số tiền thuế nợ hoặc tiền thuế phát sinh theo từng địa bàn. Cơ quan thuế chịu trách nhiệm về tính đầy đủ, chính xác của dữ liệu trên hệ thống ứng dụng quản lý thuế làm cơ sở để giải quyết hoàn nộp thừa cho người nộp thuế theo quy định;
h) Trường hợp người nộp thuế đã nộp thuế giá trị gia tăng theo quy định tại điểm b và điểm c khoản 3 Điều 19 Thông tư này hoặc thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định tại điểm b.2 khoản 4 Điều 21 Thông tư này sau khi bù trừ với nghĩa vụ của trụ sở chính mà có số nộp thừa thì cơ quan thuế quản lý trực tiếp thực hiện hoàn trả cho người nộp thuế.
2. Xác định số tiền thuế phải bù trừ với số tiền nộp thừa được hoàn trả thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 49 Thông tư này.
Điều 60. Quyết định hoàn tiền nộp thừa
Cơ quan thuế, Hệ thống thông tin quản lý thuế quyết định hoàn trả tiền thuế nộp thừa theo quy định tại Điều 50 Thông tư này và ban hành Lệnh hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước hoặc Lệnh hoàn trả kiêm bù trừ khoản thu ngân sách nhà nước theo quy định tại Điều 61 Thông tư này.
Điều 61. Ban hành Lệnh hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước hoặc Lệnh hoàn trả kiêm bù trừ khoản thu ngân sách nhà nước
1. Căn cứ Quyết định hoàn thuế hoặc Quyết định hoàn thuế kiêm bù trừ thu ngân sách nhà nước, cơ quan thuế lập Lệnh hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước hoặc Lệnh hoàn trả kiêm bù trừ khoản thu ngân sách nhà nước theo quy định về thực hiện chế độ kế toán ngân sách nhà nước và hoạt động nghiệp vụ Kho bạc Nhà nước.
Ngay sau khi Lệnh hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước hoặc Lệnh hoàn trả kiêm bù trừ khoản thu ngân sách nhà nước được ban hành, Hệ thống thông tin quản lý thuế gửi Lệnh hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước hoặc Lệnh hoàn trả kiêm bù trừ khoản thu ngân sách nhà nước cho Kho bạc Nhà nước bằng phương thức điện tử.
Kho bạc Nhà nước thực hiện hoàn thuế cho người nộp thuế theo thời hạn quy định về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước.
2. Trường hợp hoàn thuế nộp thừa đối với các khoản thu phân bổ, cơ quan thuế quản lý trực tiếp trụ sở chính xác định số tiền phải hoàn trả cho từng tỉnh nơi đã thu ngân sách nhà nước, số tiền phải bù trừ cho từng tỉnh nơi được hưởng nguồn thu và lập Lệnh hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước hoặc Lệnh hoàn trả kiêm bù trừ khoản thu ngân sách nhà nước gửi Kho bạc Nhà nước.
Kho bạc Nhà nước thực hiện thanh toán cho người nộp thuế theo Lệnh hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước hoặc Lệnh hoàn trả kiêm bù trừ khoản thu ngân sách nhà nước của cơ quan thuế và hạch toán hoàn trả phần thu ngân sách nhà nước thuộc trách nhiệm của địa phương mình, đồng thời chuyển chứng từ cho các Kho bạc Nhà nước nơi đã thu ngân sách nhà nước để hạch toán hoàn trả và nơi được hưởng nguồn thu được bù trừ để hạch toán thu ngân sách nhà nước.
3. Trường hợp hoàn nộp thừa khi giải thể, phá sản có số tiền được hoàn trả tại cơ quan thuế quản lý khoản thu ngân sách nhà nước hoặc cơ quan thuế quản lý địa bàn nhận phân bổ thì cơ quan thuế quản lý trực tiếp xác định số tiền phải hoàn trả cho từng tỉnh nơi đã thu ngân sách nhà nước và số tiền phải bù trừ cho từng tỉnh nơi được hưởng nguồn thu và lập Lệnh hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước hoặc Lệnh hoàn trả kiêm bù trừ khoản thu ngân sách nhà nước gửi Kho bạc Nhà nước đồng cấp với cơ quan thuế giải quyết hoàn. Kho bạc Nhà nước thực hiện hoàn trả phần thuộc trách nhiệm của địa phương mình và chuyển chứng từ cho các Kho bạc Nhà nước nơi đã thu ngân sách nhà nước để hạch toán hoàn trả và nơi được hưởng nguồn thu được bù trừ để hạch toán thu ngân sách nhà nước.
4. Trường hợp hồ sơ hoàn nộp thừa thuế thu nhập cá nhân của cá nhân trực tiếp quyết toán thuế, cơ quan thuế giải quyết hồ sơ hoàn thuế lập Lệnh hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước hoặc Lệnh hoàn trả kiêm bù trừ khoản thu ngân sách nhà nước gửi Kho bạc Nhà nước để thực hiện hạch toán hoàn trả và chuyển chứng từ cho các Kho bạc Nhà nước nơi có khoản thu ngân sách nhà nước được bù trừ để hạch toán thu ngân sách nhà nước.
5. Trường hợp hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp nộp thừa của người nộp thuế theo quy định tại điểm h khoản 1 Điều 59 Thông tư này thì cơ quan thuế quản lý trực tiếp lập Lệnh hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước hoặc Lệnh hoàn trả kiêm bù trừ khoản thu ngân sách nhà nước gửi Kho bạc Nhà nước quản lý địa bàn tương ứng với cơ quan thuế ban hành Lệnh hoàn trả để thực hiện hạch toán hoàn trả và chuyển chứng từ cho các Kho bạc Nhà nước nơi có khoản thu ngân sách nhà nước được bù trừ để hạch toán thu ngân sách nhà nước theo quy định.
6. Trường hợp hoàn thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân nộp thừa cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thì cơ quan thuế giải quyết hồ sơ hoàn thuế gửi Lệnh hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước hoặc Lệnh hoàn trả kiêm bù trừ khoản thu ngân sách nhà nước cho Kho bạc Nhà nước quản lý địa bàn tương ứng với cơ quan thuế ban hành Lệnh hoàn trả để thực hiện hạch toán hoàn trả và chuyển chứng từ cho Kho bạc Nhà nước nơi có khoản thu ngân sách nhà nước được bù trừ để hạch toán thu ngân sách nhà nước theo quy định.
7. Trường hợp hoàn thuế tự động, Hệ thống thông tin quản lý thuế tự động ban hành Lệnh hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước hoặc Lệnh hoàn trả kiêm bù trừ khoản thu ngân sách nhà nước theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5 và khoản 6 Điều này.
Điều 62. Trả kết quả giải quyết hoàn trả thuế nộp thừa
1. Hệ thống thông tin quản lý thuế gửi kết quả giải quyết hoàn thuế theo quy định tại Điều 50 Thông tư này cho người nộp thuế, cơ quan, tổ chức có liên quan qua Hệ thống thông tin quản lý thuế quy định tại khoản 2 Điều 8 Thông tư này ngay trong ngày hoặc chậm nhất là ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày ban hành quyết định, thông báo.
2. Trường hợp người nộp thuế nộp có khoản được hoàn trả, khoản được bù trừ thu ngân sách nhà nước tại nhiều địa bàn thì Hệ thống thông tin quản lý thuế gửi kết quả theo quy định tại khoản 1 Điều này cho cơ quan thuế quản lý khoản thu ngân sách nhà nước, cơ quan thuế quản lý địa bàn nhận phân bổ.
Điều 63. Kiểm tra sau hoàn tiền nộp thừa
Việc kiểm tra sau hoàn trả tiền nộp thừa đối với người nộp thuế thực hiện theo quy định tại Điều 53 Thông tư này.
Điều 64. Thu hồi hoàn tiền nộp thừa
Người nộp thuế phát hiện hoặc cơ quan thuế, cơ quan nhà nước có thẩm quyền qua thanh tra, kiểm tra phát hiện người nộp thuế được hoàn trả nộp thừa không đúng quy định thì thực hiện theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 54 Thông tư này.
Chương VI
MIỄN THUẾ, GIẢM THUẾ; NỘP DẦN TIỀN THUẾ NỢ; KHOANH TIỀN THUẾ NỢ; XÓA TIỀN THUẾ NỢ
Mục 1. Miễn thuế, giảm thuế
Điều 65. Các trường hợp miễn thuế, giảm thuế; trách nhiệm tiếp nhận, giải quyết và phản hồi thông tin hồ sơ miễn thuế, giảm thuế của cơ quan thuế
1. Các trường hợp miễn thuế, giảm thuế:
a) Các trường hợp người nộp thuế tự xác định số tiền được miễn thuế, giảm thuế:
a.1) Miễn thuế, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp và các Nghị quyết của Quốc hội gồm: người nộp thuế được hưởng ưu đãi về thuế suất, thời gian miễn thuế, giảm thuế và thu nhập miễn thuế;
a.2) Miễn thuế tài nguyên theo quy định của pháp luật về thuế tài nguyên gồm: tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có hoạt động khai thác hải sản tự nhiên; cá nhân được phép khai thác cành, ngọn, củi, tre, trúc, nứa, mai, giang, tranh, vầu, lồ ô để phục vụ sinh hoạt; nước thiên nhiên do hộ gia đình, cá nhân khai thác phục vụ sinh hoạt; nước thiên nhiên dùng cho sản xuất thuỷ điện của hộ gia đình, cá nhân tự sản xuất phục vụ sinh hoạt; đất khai thác và sử dụng tại chỗ trên diện tích đất được giao, được thuê; đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình an ninh, quân sự, đê điều;
a.3) Miễn thuế, giảm thuế thu nhập cá nhân theo quy định của Luật Thuế thu nhập cá nhân: các khoản thu nhập được miễn thuế theo quy định tại khoản 17 Điều 4, thu nhập của chuyên gia từ dự án khởi nghiệp sáng tạo theo quy định tại khoản 19 Điều 4; miễn thuế, giảm thuế thu nhập cá nhân tại các khoản 2, 3, 4 và khoản 5 Điều 5 Luật Thuế thu nhập cá nhân và quy định miễn thuế, giảm thuế theo các Nghị quyết của Quốc hội;
a.4) Miễn thuế thu nhập cá nhân của cá nhân có số tiền thuế phát sinh phải nộp hằng năm sau quyết toán thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công trên hồ sơ quyết toán thuế từ 50.000 đồng trở xuống;
a.5) Miễn thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường, thuế tài nguyên, phí bảo vệ môi trường (nếu có) đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có tiền thuế phải nộp trong năm trên hồ sơ khai thuế, hồ sơ quyết toán thuế từ 50.000 đồng trở xuống.
b) Các trường hợp cơ quan thuế xác định số tiền được miễn thuế, giảm thuế:
b.1) Miễn thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân có các khoản thu nhập miễn thuế tại các khoản 1, 2, 3 và khoản 5 Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân;
b.2) Giảm thuế thu nhập cá nhân đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và cá nhân khác gặp khó khăn do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn, tai nạn, bệnh hiểm nghèo ảnh hưởng đến khả năng nộp thuế theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Luật Thuế thu nhập cá nhân;
b.3) Giảm thuế tiêu thụ đặc biệt đối với người nộp thuế sản xuất hàng hóa thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt gặp khó khăn do thiên tai, tai nạn bất ngờ theo quy định của pháp luật về thuế tiêu thụ đặc biệt;
b.4) Miễn thuế, giảm thuế tài nguyên cho người nộp thuế tài nguyên gặp thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ gây tổn thất đến tài nguyên đã kê khai, nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế tài nguyên;
b.5) Miễn thuế, giảm thuế đối với thuế sử dụng đất phi nông nghiệp theo quy định của pháp luật về thuế sử dụng đất phi nông nghiệp;
b.6) Miễn thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp có số tiền thuế phải nộp hằng năm từ 50.000 đồng trở xuống;
b.7) Miễn thuế, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp theo quy định của pháp luật về thuế sử dụng đất nông nghiệp và các Nghị quyết của Quốc hội;
b.8) Giảm tiền sử dụng đất; miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và pháp luật khác có liên quan;
b.9) Miễn lệ phí trước bạ theo quy định của pháp luật về lệ phí trước bạ.
c) Các trường hợp cơ quan thuế xác định khoản thu nhập thuộc diện được miễn thuế, giảm thuế:
c.1) Miễn thuế, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân và các khoản thuế khác theo quy định của Hiệp định thuế hoặc Điều ước quốc tế khác;
c.2) Miễn thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của chuyên gia nước ngoài làm việc tại chương trình, dự án tài trợ bằng nguồn vốn ODA không hoàn lại, chương trình, dự án phi Chính phủ nước ngoài tại Việt Nam; cá nhân là người Việt Nam làm việc tại cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế thuộc hệ thống Liên hợp quốc tại Việt Nam theo quy định tại khoản 20 Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân.
2. Trách nhiệm tiếp nhận, giải quyết và phản hồi thông tin hồ sơ miễn thuế, giảm thuế:
a) Đối với trường hợp người nộp thuế tự xác định số tiền được miễn thuế, giảm thuế:
a.1) Cơ quan thuế nơi tiếp nhận hồ sơ quyết toán thuế có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ miễn thuế, giảm thuế đồng thời là hồ sơ khai thuế đối với thuế thu nhập doanh nghiệp thuộc trường hợp quy định tại điểm a.1 khoản 1 Điều này;
a.2) Cơ quan thuế nơi cá nhân cư trú có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ miễn thuế tài nguyên đối với cá nhân được phép khai thác cành, ngọn, củi, tre, trúc, nứa, mai, giang, tranh, vầu, lồ ô do phục vụ sinh hoạt thuộc trường hợp quy định tại điểm a.2 khoản 1 Điều này;
a.3) Cơ quan thuế quản lý trực tiếp nơi khai thác có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ miễn thuế tài nguyên đối với nước thiên nhiên dùng cho sản xuất thuỷ điện của hộ gia đình, cá nhân tự sản xuất phục vụ sinh hoạt và hồ sơ miễn thuế tài nguyên đối với đất khai thác và sử dụng tại chỗ trên diện tích đất được giao, được thuê; đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình an ninh, quân sự, đê điều thuộc trường hợp quy định tại điểm a.2 khoản 1 Điều này;
a.4) Cơ quan thuế nơi tiếp nhận hồ sơ khai thuế, hồ sơ quyết toán thuế có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ miễn thuế, giảm thuế thu nhập cá nhân của cá nhân thuộc trường hợp quy định tại điểm a.3 khoản 1 Điều này;
a.5) Cơ quan thuế nơi tiếp nhận hồ sơ quyết toán thuế có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ miễn thuế đối với thuế thu nhập cá nhân của cá nhân thuộc trường hợp quy định tại điểm a.4 khoản 1 Điều này;
a.6) Cơ quan thuế nơi tiếp nhận hồ sơ khai thuế, hồ sơ quyết toán thuế của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ miễn thuế và các khoản thu khác thuộc trường hợp quy định tại điểm a.5 khoản 1 Điều này.
b) Đối với trường hợp cơ quan thuế xác định số tiền được miễn thuế, giảm thuế:
b.1) Cơ quan thuế nơi tiếp nhận hồ sơ khai thuế có trách nhiệm tiếp nhận, giải quyết và phản hồi thông tin hồ sơ miễn thuế thuộc trường hợp quy định tại điểm b.1 khoản 1 Điều này;
b.2) Cơ quan thuế quản lý trực tiếp có trách nhiệm tiếp nhận, giải quyết và phản hồi thông tin hồ sơ miễn thuế, giảm thuế của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và cá nhân khác thuộc trường hợp quy định tại các điểm b.2, b.3 và điểm b.4 khoản 1 Điều này;
b.3) Cơ quan thuế quản lý khoản thu ngân sách nhà nước có trách nhiệm tiếp nhận, giải quyết và phản hồi thông tin hồ sơ miễn thuế, giảm thuế đối với khoản thu về đất, lệ phí trước bạ thuộc trường hợp quy định tại điểm b.5, b.7, b.9 khoản 1 Điều này.
Trường hợp cơ quan tiếp nhận hồ sơ theo cơ chế một cửa liên thông chuyển hồ sơ miễn thuế, giảm thuế của người nộp thuế, phiếu chuyển thông tin, văn bản xác định nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật về đất đai cho cơ quan thuế theo phương thức điện tử, cơ quan tiếp nhận hồ sơ ký điện tử và truyền hồ sơ sang cơ quan thuế qua Hệ thống thông tin quản lý thuế;
b.4) Cơ quan tiếp nhận, giải quyết và phản hồi thông tin hồ sơ miễn thuế, giảm thuế đối với trường hợp quy định tại điểm b.8 khoản 1 Điều này là cơ quan được giao nhiệm vụ tiếp nhận và giải quyết hồ sơ theo quy định của pháp luật về đất đai. Đối với hồ sơ miễn thuế, giảm thuế theo quy định tại Điều 73 Thông tư này, cơ quan tiếp nhận, giải quyết và phản hồi thông tin hồ sơ miễn thuế, giảm thuế là cơ quan thuế nơi có đất.
c) Đối với trường hợp cơ quan thuế xác định khoản thu nhập thuộc diện được miễn thuế, giảm thuế:
c.1) Cơ quan thuế tiếp nhận, xử lý hồ sơ khai thuế có trách nhiệm tiếp nhận, giải quyết và phản hồi thông tin hồ sơ xác định khoản thu nhập thuộc diện được miễn thuế, giảm thuế theo quy định của Hiệp định thuế hoặc Điều ước quốc tế khác thuộc trường hợp quy định tại điểm c.1 và điểm c.2 khoản 1 Điều này;
c.2) Thuế tỉnh nơi chủ dự án hoặc nhà thầu chính đặt trụ sở có trách nhiệm tiếp nhận, giải quyết và phản hồi thông tin hồ sơ xác định khoản thu nhập thuộc diện được miễn thuế thu nhập cá nhân cho chuyên gia nước ngoài thực hiện chương trình, dự án tài trợ bằng nguồn vốn ODA không hoàn lại thuộc trường hợp quy định tại điểm c.2 khoản 1 Điều này;
c.3) Thuế tỉnh nơi cơ quan chủ quản đặt trụ sở hoặc chủ khoản viện trợ phi Chính phủ nước ngoài đặt trụ sở có trách nhiệm tiếp nhận, giải quyết và phản hồi thông tin hồ sơ xác định khoản thu nhập thuộc diện được miễn thuế thu nhập cá nhân cho chuyên gia nước ngoài thực hiện chương trình, dự án phi Chính phủ nước ngoài tại Việt Nam thuộc trường hợp quy định tại điểm c.2 khoản 1 Điều này;
c.4) Thuế tỉnh nơi đặt văn phòng cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế thuộc hệ thống Liên hợp quốc có trách nhiệm tiếp nhận, giải quyết và phản hồi thông tin hồ sơ xác định khoản thu nhập thuộc diện được miễn thuế thu nhập cá nhân cho cá nhân là người Việt Nam làm việc tại cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế thuộc hệ thống Liên hợp quốc tại Việt Nam thuộc trường hợp quy định tại điểm c.2 khoản 1 Điều này.
Điều 66. Hồ sơ miễn thuế, giảm thuế trong trường hợp người nộp thuế tự xác định số tiền thuế được miễn thuế, giảm thuế theo quy định tại khoản 1 Điều 65 Thông tư này
1. Hồ sơ miễn thuế, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp của người nộp thuế thuộc trường hợp quy định tại điểm a.1 khoản 1 Điều 65 Thông tư này:
Người nộp thuế khai thông tin miễn thuế, giảm thuế trên hồ sơ quyết toán thuế theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp và nộp hồ sơ quyết toán thuế theo quy định, không phải nộp hồ sơ miễn thuế, giảm thuế.
2. Hồ sơ miễn thuế tài nguyên của người nộp thuế thuộc trường hợp quy định tại điểm a.2 khoản 1 Điều 65 Thông tư này:
a) Cá nhân được phép khai thác cành, ngọn, củi, tre, trúc, nứa, mai, giang, tranh, vầu, lồ ô do phục vụ sinh hoạt thì hồ sơ miễn thuế là văn bản đề nghị miễn thuế theo mẫu số 06/MGTH Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Hộ gia đình, cá nhân khai nước thiên nhiên dùng cho sản xuất thuỷ điện của hộ gia đình, cá nhân tự sản xuất phục vụ sinh hoạt, hồ sơ gồm:
b.1) Văn bản đề nghị miễn thuế theo mẫu số 06/MGTH Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;
b.2) Bản sao Văn bản giải trình về thiết bị sản xuất thuỷ điện phục vụ cho sinh hoạt gia đình, có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú;
c) Đối với đất khai thác và sử dụng tại chỗ trên diện tích đất được giao, được thuê; đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình an ninh, quân sự, đê điều: tổ chức, cá nhân được giao, được thuê đất tự khai thác hoặc đơn vị nhận thầu thi công nộp hồ sơ miễn thuế, gồm:
c.1) Văn bản đề nghị miễn thuế theo mẫu số 06/MGTH Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;
c.2) Bản sao hồ sơ được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt về việc xây dựng công trình tại địa phương của chủ đầu tư, về xây dựng công trình an ninh, quân sự, đê điều;
c.3) Bản sao Văn bản giao thầu ký với chủ đầu tư đối với trường hợp đơn vị nhận thầu thi công nộp hồ sơ miễn thuế thay cho chủ đầu tư.
d) Hồ sơ miễn thuế quy định tại các điểm a, b và điểm c khoản này được gửi 01 lần đến cơ quan thuế;
đ) Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có hoạt động khai thác hải sản tự nhiên, nước thiên nhiên phục vụ sinh hoạt thuộc diện miễn thuế tài nguyên thì không phải nộp hồ sơ miễn thuế tài nguyên.
3. Hồ sơ miễn thuế thu nhập cá nhân theo quy định tại điểm a.3 và điểm a.4 khoản 1 Điều 65 Thông tư này:
Người nộp thuế kê khai thông tin miễn thuế, giảm thuế trên hồ sơ khai thuế, hồ sơ quyết toán thuế và nộp hồ sơ khai thuế, không phải nộp hồ sơ miễn thuế, giảm thuế.
4. Hồ sơ miễn thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường, thuế tài nguyên, phí bảo vệ môi trường của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh quy định tại điểm a.5 khoản 1 Điều 65 Thông tư này:
Người nộp thuế kê khai thông tin miễn thuế trên hồ sơ khai thuế, hồ sơ quyết toán thuế và nộp hồ sơ khai thuế, hồ sơ quyết toán thuế, không phải nộp hồ sơ miễn thuế, giảm thuế.
Điều 67. Hồ sơ miễn thuế thu nhập cá nhân đối với các khoản thu nhập theo quy định tại điểm b.1 khoản 1 Điều 65 Thông tư này
1. Trường hợp chuyển nhượng, nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân:
Người nộp thuế kê khai thông tin miễn thuế thu nhập cá nhân trên Tờ khai thuế thu nhập cá nhân mẫu số 03/BĐS-TNCN Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này và cung cấp các giấy tờ liên quan đến việc xác định đối tượng được miễn thuế đối với trường hợp không có dữ liệu trong cơ sở dữ liệu quốc gia theo từng trường hợp, cụ thể như sau:
a) Đối với bất động sản chuyển nhượng, nhận thừa kế, quà tặng giữa vợ với chồng cần có một trong các giấy tờ sau: Xác nhận thông tin về cư trú hoặc bản sao Giấy chứng nhận kết hôn hoặc bản sao Quyết định của Tòa án về việc ly hôn, tái hôn (đối với trường hợp chia nhà do ly hôn; hợp nhất quyền sở hữu bất động sản do tái hôn);
b) Đối với bất động sản chuyển nhượng, nhận thừa kế, quà tặng giữa cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ cần có một trong các giấy tờ sau: Xác nhận thông tin về cư trú hoặc bản sao Giấy khai sinh. Trường hợp con ngoài giá thú thì phải có bản sao Quyết định công nhận việc nhận cha, mẹ, con của cơ quan có thẩm quyền;
c) Đối với bất động sản chuyển nhượng, nhận thừa kế, quà tặng giữa cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi cần có một trong các giấy tờ sau: Xác nhận thông tin về cư trú hoặc bản sao Quyết định công nhận việc nuôi con nuôi của cơ quan có thẩm quyền;
d) Đối với bất động sản chuyển nhượng, nhận thừa kế, quà tặng giữa ông nội, bà nội với cháu nội cần có một trong các giấy tờ sau: bản sao Giấy khai sinh của cháu nội và bản sao Giấy khai sinh của bố cháu nội hoặc Xác nhận thông tin về cư trú có thể hiện mối quan hệ giữa ông nội, bà nội với cháu nội hoặc các giấy tờ khác có xác nhận của cơ quan cấp có thẩm quyền chứng minh mối quan hệ giữa ông nội, bà nội và cháu nội;
đ) Đối với bất động sản chuyển nhượng, nhận thừa kế, quà tặng giữa ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại cần có một trong các giấy tờ sau: bản sao Giấy khai sinh của cháu ngoại và bản sao Giấy khai sinh của mẹ cháu ngoại hoặc Xác nhận thông tin về cư trú có thể hiện mối quan hệ giữa ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại hoặc giấy tờ khác có xác nhận của cơ quan cấp có thẩm quyền chứng minh mối quan hệ giữa ông ngoại, bà ngoại và cháu ngoại;
e) Đối với bất động sản chuyển nhượng, nhận thừa kế, quà tặng giữa anh, chị, em ruột với nhau cần có một trong các giấy tờ sau: Xác nhận thông tin về cư trú của người chuyển nhượng và của người nhận chuyển nhượng thể hiện mối quan hệ có chung cha mẹ hoặc cùng cha khác mẹ hoặc cùng mẹ khác cha hoặc các giấy tờ khác có xác nhận của cơ quan cấp có thẩm quyền chứng minh có quan hệ huyết thống;
g) Đối với bất động sản chuyển nhượng, nhận thừa kế, quà tặng giữa cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể cần có một trong các giấy tờ sau: Xác nhận thông tin về cư trú ghi rõ mối quan hệ giữa cha chồng, mẹ chồng với con dâu; giữa cha vợ, mẹ vợ với con rể hoặc bản sao Giấy chứng nhận kết hôn và Giấy khai sinh của chồng hoặc vợ làm căn cứ xác định mối quan hệ giữa người chuyển nhượng là cha chồng, mẹ chồng với con dâu hoặc cha vợ, mẹ vợ với con rể.
2. Đối với trường hợp chuyển nhượng bất động sản, nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản thuộc đối tượng được miễn thuế nêu tại khoản 1 Điều này, ngoài giấy tờ kể trên, người chuyển nhượng, nhận thừa kế, quà tặng có thể sử dụng các giấy tờ khác có xác nhận của cơ quan cấp có thẩm quyền về mối quan hệ giữa người chuyển nhượng và người nhận chuyển nhượng, thừa kế, quà tặng làm căn cứ để xác định thu nhập được miễn thuế.
3. Đối với trường hợp cá nhân được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất hoặc trường hợp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất và được giảm tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật, hồ sơ bao gồm: văn bản điện tử hoặc bản sao Quyết định giao đất của cơ quan, người có thẩm quyền.
4. Đối với trường hợp chuyển đổi vị trí đất nông nghiệp giữa các hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao để sản xuất, hồ sơ bao gồm: văn bản điện tử hoặc bản sao văn bản thỏa thuận việc chuyển đổi đất hoặc hợp đồng chuyển đổi đất nông nghiệp giữa các bên được cơ quan cấp có thẩm quyền xác nhận.
5. Đối với trường hợp cá nhân chuyển nhượng chỉ có duy nhất một nhà ở, quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam:
Cá nhân chuyển nhượng kê khai thông tin miễn thuế thu nhập cá nhân trên Tờ khai thuế thu nhập cá nhân mẫu số 03/BĐS-TNCN Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
Trên Tờ khai thuế, cá nhân tự khai thu nhập được miễn thuế, lý do miễn thuế thu nhập cá nhân đối với nhà ở, quyền sử dụng đất ở duy nhất và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc khai có duy nhất một nhà ở, quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam.
6. Bản sao các giấy tờ đối với các trường hợp chuyển nhượng bất động sản, chuyển đổi đất nông nghiệp được miễn thuế nêu tại khoản 1, 2 và khoản 4 Điều này phải được công chứng hoặc chứng thực của cơ quan cấp có thẩm quyền.
Điều 68. Hồ sơ giảm thuế thu nhập cá nhân đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và cá nhân khác theo quy định tại điểm b.2 khoản 1 Điều 65 Thông tư này
1. Đối với người nộp thuế gặp khó khăn do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn, hồ sơ gồm:
a) Văn bản đề nghị theo mẫu số 01/MGTH Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Bản sao văn bản xác định thời gian, địa điểm xảy ra thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn của cơ quan nhà nước có thẩm quyền nơi xảy ra thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn theo mẫu số 02/MGTH Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này và bản sao tài liệu xác định giá trị thiệt hại của người nộp thuế đã gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
c) Bản sao Giấy tờ xác định việc bồi thường của cơ quan bảo hiểm hoặc thỏa thuận bồi thường của người gây hỏa hoạn (nếu có);
d) Bản sao các chứng từ chi liên quan trực tiếp đến việc khắc phục thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn (nếu có);
đ) Tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân theo mẫu số 02/QTT-TNCN Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này (nếu người nộp thuế chưa nộp hồ sơ quyết toán thuế của kỳ đề nghị giảm thuế);
e) Tờ khai thuế theo mẫu số 01/TKN-CNKD hoặc Tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân theo mẫu số 02/CNKD-TNCN-QTT Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này (nếu hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh chưa nộp Tờ khai thuế năm hoặc hồ sơ quyết toán thuế của kỳ đề nghị giảm thuế).
2. Đối với người nộp thuế gặp khó khăn do bị tai nạn, hồ sơ gồm:
a) Văn bản đề nghị theo mẫu số 01/MGTH Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Bản sao văn bản xác định thời gian, địa điểm xảy ra tai nạn của cơ quan nhà nước có thẩm quyền nơi xảy ra tai nạn theo mẫu số 02/MGTH Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này hoặc văn bản xác nhận mức độ thương tật của cơ quan y tế;
c) Bản sao giấy tờ xác định việc bồi thường của cơ quan bảo hiểm hoặc thỏa thuận bồi thường của người gây tai nạn (nếu có);
d) Bản sao điện tử chứng từ chi liên quan trực tiếp đến việc khắc phục tai nạn;
đ) Tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân theo mẫu số 02/QTT-TNCN Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này (nếu người nộp thuế chưa nộp hồ sơ quyết toán thuế của kỳ đề nghị giảm thuế);
e) Tờ khai thuế theo mẫu số 01/TKN-CNKD hoặc Tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân theo mẫu số 02/CNKD-TNCN-QTT Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này (nếu hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh chưa nộp Tờ khai thuế năm hoặc hồ sơ quyết toán thuế của kỳ đề nghị giảm thuế).
3. Đối với người nộp thuế mắc bệnh hiểm nghèo, hồ sơ gồm:
a) Văn bản đề nghị theo mẫu số 01/MGTH Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Bản sao hồ sơ bệnh án hoặc bản tóm tắt hồ sơ bệnh án hoặc sổ khám bệnh theo quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh;
c) Bản sao chứng từ chứng minh chi phí khám chữa bệnh do cơ quan y tế cấp hoặc hóa đơn mua thuốc chữa bệnh kèm theo đơn thuốc của bác sỹ;
d) Tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân theo mẫu số 02/QTT-TNCN Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này (nếu người nộp thuế chưa nộp hồ sơ quyết toán thuế của kỳ đề nghị giảm thuế);
đ) Tờ khai thuế theo mẫu số 01/TKN-CNKD hoặc Tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân theo mẫu số 02/CNKD-TNCN-QTT Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này (nếu hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh chưa nộp Tờ khai thuế năm hoặc hồ sơ quyết toán thuế của kỳ đề nghị giảm thuế).
Điều 69. Hồ sơ giảm thuế tiêu thụ đặc biệt theo quy định tại điểm b.3 khoản 1 Điều 65 Thông tư này
1. Đối với người nộp thuế gặp khó khăn do thiên tai, hồ sơ gồm:
a) Văn bản đề nghị theo mẫu số 01/MGTH Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Bản sao văn bản xác định thời gian, địa điểm xảy ra thiên tai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền nơi xảy ra thiên tai theo mẫu số 02/MGTH Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này và bản sao tài liệu xác định giá trị thiệt hại của người nộp thuế đã gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
2. Đối với người nộp thuế gặp khó khăn do tai nạn bất ngờ, hồ sơ gồm:
a) Văn bản đề nghị theo mẫu số 01/MGTH Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Bản sao văn bản xác định thời gian, địa điểm xảy ra tai nạn bất ngờ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền nơi xảy ra tai nạn bất ngờ theo mẫu số 02/MGTH Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này hoặc văn bản xác nhận mức độ thương tật của cơ quan y tế;
c) Bản sao văn bản xác định việc bồi thường của cơ quan bảo hiểm hoặc thỏa thuận bồi thường của người gây tai nạn (nếu có);
d) Bản sao các chứng từ chi liên quan trực tiếp đến việc khắc phục tai nạn.
Điều 70. Hồ sơ miễn, giảm thuế tài nguyên đối với trường hợp cơ quan thuế thông báo, quyết định miễn, giảm thuế theo quy định tại điểm b.4 khoản 1 Điều 65 Thông tư này
1. Đối với trường hợp miễn, giảm thuế tài nguyên do thiên tai, hỏa hoạn gây tổn thất đến tài nguyên đã kê khai nộp thuế, hồ sơ gồm:
a) Văn bản đề nghị theo mẫu số 01/MGTH Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Bản sao văn bản xác định thời gian, địa điểm xảy ra thiên tai, hỏa hoạn của cơ quan nhà nước có thẩm quyền nơi xảy ra thiên tai, hỏa hoạn theo mẫu số 02/MGTH Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này và bản sao tài liệu xác định giá trị thiệt hại của người nộp thuế đã gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
2. Đối với trường hợp miễn thuế, giảm thuế tài nguyên do tai nạn bất ngờ gây tổn thất đến tài nguyên đã kê khai nộp thuế, hồ sơ gồm:
a) Văn bản đề nghị theo mẫu số 01/MGTH Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Bản sao văn bản xác định thời gian, địa điểm xảy ra tai nạn bất ngờ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền nơi xảy ra tai nạn bất ngờ theo mẫu số 02/MGTH Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;
c) Bản sao văn bản xác định việc bồi thường của cơ quan bảo hiểm hoặc thỏa thuận bồi thường của người gây tai nạn (nếu có);
d) Bản sao các chứng từ chi liên quan trực tiếp đến việc khắc phục tai nạn.
Điều 71. Hồ sơ miễn thuế, giảm thuế đối với thuế sử dụng đất phi nông nghiệp theo quy định tại điểm b.5 và điểm b.6 khoản 1 Điều 65 Thông tư này
1. Trường hợp khi khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp lần đầu tiên kể từ khi bắt đầu sử dụng đất, người nộp thuế xác định thuộc trường hợp được miễn thuế, giảm thuế theo quy định của Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp thì khai thông tin đề nghị miễn thuế, giảm thuế tại Tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp và nộp kèm theo bản sao giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng miễn thuế, giảm thuế. Trường hợp người nộp thuế đã nộp hồ sơ khai thuế lần đầu tiên không có thông tin đề nghị miễn thuế, giảm thuế, trong quá trình sử dụng đất đáp ứng các điều kiện được miễn thuế, giảm thuế theo quy định của Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp thì nộp hồ sơ đề nghị miễn thuế, giảm thuế theo quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Hồ sơ miễn thuế, giảm thuế sử dụng đất phi nông nghiệp bao gồm:
a) Văn bản đề nghị theo mẫu số 01/MGTH Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Bản sao các giấy tờ liên quan đến thửa đất chịu thuế như: Quyết định giao đất, Quyết định hoặc Hợp đồng cho thuê đất, Quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
Người nộp thuế không phải nộp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất kèm theo hồ sơ miễn thuế, giảm thuế. Cơ quan thuế khai thác, sử dụng thông tin về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai;
c) Bản sao giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng miễn, giảm thuế sử dụng đất phi nông nghiệp;
d) Bản sao văn bản xác định thời gian, địa điểm xảy ra sự kiện bất khả kháng của cơ quan nhà nước có thẩm quyền nơi xảy ra sự kiện bất khả kháng theo mẫu số 02/MGTH Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này và bản sao tài liệu xác định giá trị thiệt hại của người nộp thuế đã gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với trường hợp miễn thuế, giảm thuế do người nộp thuế gặp khó khăn do sự kiện bất khả kháng.
3. Người nộp thuế không phải nộp hồ sơ miễn thuế, giảm thuế quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này trong các trường hợp sau:
a) Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp phải nộp hằng năm của hộ gia đình, cá nhân từ 50.000 đồng trở xuống;
b) Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đối với đất ở theo quy định tại các khoản 4, 5 và khoản 6 Điều 9, khoản 2 và khoản 3 Điều 10 Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp.
Điều 72. Hồ sơ miễn thuế, giảm thuế đối với thuế sử dụng đất nông nghiệp theo quy định tại điểm b.7 khoản 1 Điều 65 Thông tư này
1. Đối với trường hợp người nộp thuế gặp khó khăn do thiên tai, hỏa hoạn, hồ sơ gồm:
a) Văn bản đề nghị theo mẫu số 01/MGTH Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Bản sao văn bản xác định thời gian, địa điểm xảy ra thiên tai, hỏa hoạn của cơ quan nhà nước có thẩm quyền nơi xảy ra thiên tai, hỏa hoạn theo mẫu số 02/MGTH Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này và bản sao tài liệu xác định giá trị thiệt hại của người nộp thuế đã gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
2. Đối với trường hợp người nộp thuế gặp khó khăn do tai nạn bất ngờ, hồ sơ gồm:
a) Văn bản đề nghị theo mẫu số 01/MGTH Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Bản sao văn bản xác định thời gian, địa điểm xảy ra tai nạn bất ngờ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền nơi xảy ra tai nạn bất ngờ theo mẫu số 02/MGTH Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này hoặc bản sao văn bản xác nhận mức độ thương tật của cơ quan y tế;
c) Bản sao văn bản xác định việc bồi thường của cơ quan bảo hiểm hoặc thỏa thuận bồi thường của người gây tai nạn (nếu có);
d) Bản sao các chứng từ chi liên quan trực tiếp đến việc khắc phục tai nạn.
3. Đối với các trường hợp miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp theo quy định của Luật Thuế sử dụng đất nông nghiệp và các văn bản hướng dẫn thi hành thì thực hiện theo các quy định tại Luật Thuế sử dụng đất nông nghiệp và các văn bản hướng dẫn thi hành.
4. Việc khai thuế và điều chỉnh, bổ sung sổ thuế sử dụng đất nông nghiệp đối với các đối tượng đang phải nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp được chuyển sang miễn thuế theo các Nghị quyết của Quốc hội như sau:
a) Căn cứ sổ thuế sử dụng đất nông nghiệp (sổ thuế gốc, sổ theo dõi thu) và tình hình thực tế tại địa phương, Thuế cơ sở phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện rà soát và xác định đối tượng được miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp theo quy định để chuyển từ sổ theo dõi thu sang sổ thuế gốc;
b) Người nộp thuế đã có tên trong sổ thuế sử dụng đất nông nghiệp nay thuộc đối tượng được miễn thuế theo quy định thì không phải kê khai lại và làm lại hồ sơ xét miễn thuế. Cơ quan thuế thực hiện chuyển sổ theo dõi theo hướng dẫn tại điểm a khoản này. Trường hợp phát sinh mới đối tượng được miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp thì cơ quan thuế phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã và các tổ chức, đơn vị có liên quan hướng dẫn người nộp thuế kê khai và lập hồ sơ miễn thuế theo quy định, đồng thời cơ quan thuế bổ sung sổ thuế sử dụng đất nông nghiệp;
c) Trường hợp trong năm nếu có sự thay đổi về căn cứ tính thuế thì người nộp thuế phải thực hiện kê khai lại và nộp cho Ủy ban nhân dân cấp xã để điều chỉnh sổ thuế;
d) Ban hành quyết định miễn thuế:
d.1) Căn cứ danh sách miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp do Ủy ban nhân dân cấp xã gửi, Thuế cơ sở xác định số thuế được miễn của từng người nộp thuế.
Đối với người nộp thuế do Thuế tỉnh trực tiếp quản lý thuế (bao gồm cả trường hợp Thuế tỉnh quản lý nhưng ủy quyền cho Thuế cơ sở thu) thì Thuế cơ sở lập riêng danh sách và số thuế được miễn của từng người nộp thuế để gửi Thuế tỉnh xét duyệt và ban hành quyết định miễn thuế cho người nộp thuế.
Đối với người nộp thuế do Thuế cơ sở quản lý thu thuế thì Trưởng Thuế cơ sở ban hành quyết định miễn thuế kèm theo danh sách người nộp thuế được miễn của từng xã;
d.2) Căn cứ danh sách miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp đã được cơ quan thuế quyết định, Ủy ban nhân dân cấp xã thông báo số thuế được miễn đến từng người nộp thuế đã được duyệt và niêm yết tại “Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả” trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được quyết định miễn thuế của cơ quan thuế.
Cơ quan thuế ban hành quyết định miễn thuế một lần phù hợp với thời hạn miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp theo quy định.
Điều 73. Hồ sơ miễn tiền thuê đất một số năm, giảm tiền thuê đất trong trường hợp cơ quan thuế thông báo, quyết định miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định tại điểm b.8 khoản 1 Điều 65 Thông tư này
1. Hồ sơ miễn, giảm tiền thuê đất đối với trường hợp được nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm để sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối mà bị thiên tai, hỏa hoạn theo quy định tại khoản 3 Điều 5 Nghị định số 230/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định các trường hợp khác được miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định tại khoản 2 Điều 157 Luật Đất đai năm 2024, bao gồm:
a) Văn bản đề nghị theo mẫu số 01/MGTH Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Bản sao văn bản xác định thời gian, địa điểm xảy ra thiên tai, hỏa hoạn của cơ quan nhà nước có thẩm quyền nơi xảy ra thiên tai, hỏa hoạn theo mẫu số 02/MGTH Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này và bản sao tài liệu xác định giá trị thiệt hại của người nộp thuế đã gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
c) Bản sao tài liệu chứng minh về các khoản hỗ trợ của nhà nước theo quy định của pháp luật (trong trường hợp người thuê đất có nhận được khoản hỗ trợ của nhà nước theo quy định của pháp luật);
d) Bản sao: Quyết định cho thuê đất hoặc Hợp đồng thuê đất hoặc văn bản về cho thuê đất của cơ quan, người có thẩm quyền cho thuê đất.
2. Hồ sơ giảm tiền thuê đất đối với trường hợp được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm sử dụng vào mục đích sản xuất, kinh doanh (trừ dự án sử dụng đất vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối) nhưng phải tạm ngừng hoạt động để khắc phục hậu quả do bị thiên tai, hỏa hoạn hoặc do tai nạn bất khả kháng theo quy định tại khoản 4 Điều 5 Nghị định số 230/2025/NĐ-CP, bao gồm:
a) Văn bản đề nghị theo mẫu số 01/MGTH Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Bản sao văn bản xác nhận về thời gian tạm ngừng hoạt động sản xuất, kinh doanh của cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 5 Nghị định số 230/2025/NĐ-CP;
c) Bản sao: Quyết định cho thuê đất hoặc Hợp đồng thuê đất hoặc văn bản về việc cho thuê đất của cơ quan, người có thẩm quyền cho thuê đất.
3. Hồ sơ miễn, giảm tiền thuê đất đối với tổ chức, đơn vị có sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số cư trú hợp pháp trên địa bàn các tỉnh và các địa bàn có địa giới hành chính thuộc đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về việc hỗ trợ tổ chức, đơn vị sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số tại khu vực miền núi, vùng đặc biệt khó khăn theo quy định tại khoản 5 Điều 5 Nghị định số 230/2025/NĐ-CP, bao gồm:
a) Văn bản đề nghị theo mẫu số 01/MGTH Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Bản sao văn bản của tổ chức, đơn vị thông tin về: tỷ lệ (%) sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số, số lao động là người dân tộc thiểu số bình quân năm và số lao động có mặt làm việc thường xuyên bình quân năm theo quy định tại khoản 5 Điều 5 Nghị định số 230/2025/NĐ-CP.
Tổ chức, đơn vị có sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số chịu trách nhiệm về các thông tin cung cấp nêu trên;
c) Bản sao: Quyết định cho thuê đất hoặc Hợp đồng thuê đất hoặc văn bản về việc cho thuê đất của cơ quan, người có thẩm quyền cho thuê đất.
4. Hồ sơ miễn, giảm tiền thuê đất đối với tổ chức, đơn vị có sử dụng lao động là người khuyết tật được nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm sử dụng vào mục đích sản xuất, kinh doanh theo quy định tại khoản 6 Điều 5 Nghị định số 230/2025/NĐ-CP, bao gồm:
a) Văn bản đề nghị theo mẫu số 01/MGTH Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Bản sao Quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh sử dụng từ 30% tổng số lao động trở lên là người khuyết tật theo quy định tại Thông tư số 18/2018/TT-BLĐTBXH của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư liên quan đến thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc bản sao văn bản của tổ chức, đơn vị thông tin về tỷ lệ (%) sử dụng lao động là người khuyết tật của năm trước liền kề năm phải nộp tiền thuê đất theo quy định tại khoản 6 Điều 5 Nghị định số 230/2025/NĐ-CP.
Tổ chức, đơn vị có sử dụng lao động là người khuyết tật chịu trách nhiệm về thông tin cung cấp nêu trên;
c) Bản sao: Quyết định cho thuê đất hoặc Hợp đồng thuê đất hoặc văn bản về việc cho thuê đất của cơ quan, người có thẩm quyền cho thuê đất.
5. Hồ sơ miễn, giảm tiền thuê đất đối với các trường hợp khác theo quy định của Chính phủ, bao gồm:
a) Văn bản đề nghị theo mẫu số 01/MGTH Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Bản sao: Quyết định cho thuê đất hoặc Hợp đồng thuê đất hoặc văn bản về việc cho thuê đất của cơ quan, người có thẩm quyền cho thuê đất;
c) Bản sao giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được miễn, giảm tiền thuê đất.
Điều 74. Hồ sơ miễn lệ phí trước bạ
Người nộp thuế thuộc diện miễn lệ phí trước bạ theo pháp luật về lệ phí trước bạ thực hiện kê khai lệ phí trước bạ theo quy định tại khoản 2 Điều 26 Thông tư này và nộp bản sao các giấy tờ chứng minh tài sản hoặc chủ tài sản thuộc diện được miễn lệ phí trước bạ quy định tại Điều này để làm căn cứ miễn lệ phí trước bạ. Cụ thể như sau:
1. Đối với đất được nhà nước giao, cho thuê hoặc công nhận sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản và làm muối: Xác nhận của Văn phòng Đăng ký đất đai trên “Phiếu chuyển thông tin, văn bản xác định nghĩa vụ tài chính” về đất đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo hình thức nhà nước giao đất, cho thuê hoặc công nhận quyền sử dụng đất.
2. Đối với đất sử dụng vào mục đích cộng đồng của các tổ chức tôn giáo, cơ sở tín ngưỡng được nhà nước công nhận hoặc được phép hoạt động: Giấy tờ chứng minh cơ sở tôn giáo được nhà nước cho phép hoạt động.
3. Đối với nhà, đất, tài sản đặc biệt, tài sản chuyên dùng, tài sản phục vụ quốc phòng, an ninh: Quyết định phê duyệt của cấp có thẩm quyền về việc giao tài sản hoặc mua sắm đầu tư tài sản đặc biệt, tài sản chuyên dùng, tài sản phục vụ quốc phòng, an ninh hoặc xác nhận của cấp có thẩm quyền của cơ quan công an, quốc phòng về nhà đất, tài sản của đơn vị thuộc loại chuyên dùng phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh.
4. Đối với nhà, đất được bồi thường, tái định cư:
a) Quyết định thu hồi nhà đất cũ và quyết định giao nhà đất mới của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất của người có quyền sử dụng đất bị nhà nước thu hồi được cơ quan có thẩm quyền cấp mà trên giấy chứng nhận không ghi nợ nghĩa vụ tài chính.
Trường hợp người có quyền sử dụng đất đã hoàn thành nghĩa vụ về lệ phí trước bạ nhưng chưa được cấp hoặc mất giấy chứng nhận: Chứng từ nộp lệ phí trước bạ của chủ nhà, đất bị nhà nước thu hồi hoặc xác nhận của cơ quan quản lý hồ sơ nhà, đất hoặc quyết định được miễn nộp lệ phí trước bạ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
c) Hóa đơn hoặc hợp đồng chuyển quyền sử dụng đất, hợp đồng mua bán nhà hợp pháp theo quy định của pháp luật, kèm theo chứng từ nhận tiền, bồi thường, hỗ trợ của cơ quan thu hồi nhà, đất trả (đối với trường hợp nhận bồi thường, hỗ trợ bằng tiền).
5. Đối với cấp đổi giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản: Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu, sử dụng tài sản đã được đổi.
6. Đối với tài sản của doanh nghiệp được cổ phần hóa thành công ty cổ phần:
a) Quyết định của cơ quan có thẩm quyền về việc chuyển doanh nghiệp thành công ty cổ phần hoặc quyết định của cơ quan có thẩm quyền về việc sắp xếp lại doanh nghiệp;
b) Danh mục những tài sản chuyển giao từ doanh nghiệp sang công ty cổ phần (đối với doanh nghiệp chỉ cổ phần hóa từng phần thì phải có quyết định chuyển giao tài sản của doanh nghiệp) hoặc cho doanh nghiệp mới theo quyết định sắp xếp lại doanh nghiệp của cơ quan có thẩm quyền hoặc bảng tổng hợp kết quả kiểm kê và xác định lại giá trị tài sản của doanh nghiệp theo quy định, trong đó có tên các tài sản làm thủ tục kê khai lệ phí trước bạ.
7. Đối với tài sản đã nộp lệ phí trước bạ mà tổ chức, cá nhân được chia hay góp do chia, tách, hợp nhất, sáp nhập:
a) Giấy tờ chứng minh người có tài sản đã nộp lệ phí trước bạ là thành viên của tổ chức đó (Quyết định thành lập tổ chức hoặc Điều lệ hoạt động của tổ chức có tên thành viên góp vốn bằng tài sản hoặc giấy tờ chứng minh việc góp vốn bằng tài sản hoặc có tên trong đăng ký kinh doanh và có giấy tờ chứng minh việc góp vốn bằng tài sản);
b) Quyết định giải thể, chia, tách, hợp nhất, sáp nhập tổ chức và phân chia tài sản cho thành viên góp vốn;
c) Chứng từ nộp lệ phí trước bạ (đối với trường hợp phải nộp lệ phí trước bạ) hoặc Tờ khai lệ phí trước bạ tại phần xác định của cơ quan thuế ghi: miễn lệ phí trước bạ (đối với trường hợp miễn lệ phí trước bạ theo quy định) hoặc Thông báo nộp lệ phí trước bạ của cơ quan thuế của người giao tài sản bàn giao cho người nhận tài sản hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản do người góp vốn bằng tài sản đứng tên (đối với tổ chức nhận vốn góp kê khai trước bạ) hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản do tổ chức giải thể đứng tên (đối với thành viên được chia tài sản kê khai trước bạ);
d) Hợp đồng hợp tác kinh doanh (trường hợp góp vốn) hoặc quyết định phân chia, điều động tài sản theo hình thức ghi tăng, ghi giảm vốn của cấp có thẩm quyền (đối với trường hợp điều động tài sản giữa các đơn vị thành viên hoặc nội bộ một đơn vị dự toán).
8. Đối với nhà tình nghĩa, nhà đại đoàn kết, nhà được hỗ trợ mang tính chất nhân đạo: Giấy tờ chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà giữa bên tặng và bên được tặng.
9. Đối với tài sản thuê tài chính:
a) Hợp đồng cho thuê tài chính được ký kết giữa bên cho thuê và bên thuê tài sản theo quy định của pháp luật về cho thuê tài chính;
b) Biên bản thanh lý hợp đồng cho thuê tài chính giữa bên cho thuê và bên thuê tài sản;
c) Giấy chứng nhận quyền sử dụng, quyền sở hữu tài sản của công ty cho thuê tài chính.
10. Đối với vỏ, khung, tổng thành máy thay thế phải đăng ký lại trong thời gian bảo hành:
a) Giấy bảo hành tài sản;
b) Phiếu xuất kho tài sản thay thế, kèm theo giấy thu hồi tài sản cũ của người bán cấp cho người mua.
11. Đối với trường hợp miễn lệ phí trước bạ cần chứng minh mối quan hệ trong gia đình, cơ quan thuế có trách nhiệm khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để giải quyết thủ tục miễn lệ phí trước bạ cho người nộp thuế. Trường hợp không thể khai thác thông tin về cư trú của công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thì người nộp thuế cung cấp một trong các giấy tờ sau tùy theo mối quan hệ: Xác nhận thông tin về cư trú trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Giấy chứng nhận kết hôn, Giấy khai sinh, Quyết định công nhận việc nuôi con nuôi của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật hoặc xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về mối quan hệ đó.
12. Đối với trường hợp xe ô tô đã đăng ký và được Bộ Quốc phòng cấp biển số quân sự nay được Bộ Quốc phòng cho phép chuyển mục đích sang xe quân đội làm kinh tế do chuyển đổi doanh nghiệp nhà nước thành công ty cổ phần hoặc các hình thức sắp xếp lại doanh nghiệp nhà nước khác theo quy định của pháp luật:
a) Quyết định của Tổng tham mưu trưởng về việc đưa vào trang bị quân sự (để xác định tài sản đã đăng ký và được Bộ Quốc phòng cấp biển số quân sự thuộc trường hợp không phải nộp lệ phí trước bạ hoặc miễn lệ phí trước bạ theo quy định);
b) Quyết định của cơ quan có thẩm quyền về việc chuyển doanh nghiệp thành công ty cổ phần hoặc quyết định của cơ quan có thẩm quyền về việc sắp xếp lại doanh nghiệp nhà nước;
c) Danh mục tài sản chuyển giao từ xe quân sự phục vụ quốc phòng của doanh nghiệp cho công ty cổ phần hoặc cho doanh nghiệp mới theo quyết định sắp xếp lại doanh nghiệp của cơ quan có thẩm quyền hoặc bảng tổng hợp kết quả kiểm kê và xác định lại giá trị tài sản của doanh nghiệp theo quy định.
13. Đối với tàu thủy, thuyền chở khách tốc độ cao và tàu thủy, thuyền vận tải công-ten-nơ hoạt động trong lĩnh vực giao thông vận tải đường thủy nội địa thuộc đối tượng miễn lệ phí trước bạ được xác định theo Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện thủy nội địa do cơ quan đăng kiểm Việt Nam cấp, cụ thể:
Tại Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện thủy nội địa do cơ quan đăng kiểm Việt Nam cấp ghi:
a) Đối với “Tàu chở khách tốc độ cao (tàu khách cao tốc)”:
a.1) Tại mục “công dụng”: ghi là “tàu khách”;
a.2) Tại mục “Chứng nhận phương tiện có đặc tính kỹ thuật và ngăn ngừa ô nhiễm được ghi trong giấy chứng nhận này có trạng thái kỹ thuật thỏa mãn các yêu cầu của quy phạm, quy định hiện hành và được trao cấp”: dấu hiệu cấp tàu VRH HSC; VRM HSC hoặc tại mục “Khả năng khai thác” có thể hiện tốc độ của tàu từ 30 km/h trở lên.
b) Đối với “Tàu vận tải công-ten-nơ” tại mục công dụng ghi là “chở công-ten-nơ”.
14. Các trường hợp được miễn lệ phí trước bạ khác theo quy định pháp luật về lệ phí trước bạ, người nộp thuế cung cấp bản sao các giấy tờ chứng minh tài sản (hoặc chủ tài sản) thuộc diện miễn lệ phí trước bạ (nếu có).
Điều 75. Hồ sơ miễn thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công theo quy định tại điểm c.2 khoản 1 Điều 65 Thông tư này
1. Trường hợp miễn thuế thu nhập cá nhân cho chuyên gia nước ngoài làm việc tại chương trình, dự án tài trợ bằng nguồn vốn ODA không hoàn lại.
Chủ dự án hoặc nhà thầu (Công ty) ký hợp đồng với cá nhân là chuyên gia gửi hồ sơ đề nghị xác định thu nhập thuộc diện miễn thuế thu nhập cá nhân cho chuyên gia đến cơ quan thuế theo quy định tại điểm c.2 khoản 2 Điều 65 Thông tư này, hồ sơ gồm:
a) Văn bản đề nghị miễn thuế theo mẫu số 01/MGTH Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Văn bản xác nhận danh sách các cá nhân thuộc diện được miễn thuế thu nhập cá nhân theo mẫu số 01-1/MGTH Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;
c) Bản sao Điều ước quốc tế cụ thể hoặc thỏa thuận cụ thể về vốn ODA không hoàn lại hoặc bản sao Văn bản trao đổi về dự án ODA không hoàn lại (thư cam kết, ý định thư, biên bản thảo luận, biên bản ghi nhớ) của nhà tài trợ nước ngoài; bản sao Quyết định phê duyệt Văn kiện dự án, phi dự án hoặc Quyết định đầu tư chương trình; bản sao Văn kiện dự án hoặc Báo cáo nghiên cứu khả thi được phê duyệt;
d) Bản sao các tài liệu liên quan đến thu nhập được miễn thuế của chuyên gia gồm: Hợp đồng lao động, chứng từ chi trả thu nhập (nếu có).
2. Trường hợp miễn thuế thu nhập cá nhân của chuyên gia nước ngoài làm việc tại chương trình, dự án phi Chính phủ nước ngoài tại Việt Nam.
Cơ quan chủ quản hoặc chủ khoản viện trợ phi Chính phủ nước ngoài gửi hồ sơ đề nghị xác định thu nhập thuộc diện miễn thuế thu nhập cá nhân đến cơ quan thuế theo quy định tại điểm c.3 khoản 2 Điều 65 Thông tư này chậm nhất là ngày thứ 30 kể từ ngày hợp đồng chuyên gia nước ngoài làm việc tại chương trình, dự án phi Chính phủ nước ngoài có hiệu lực. Hồ sơ bao gồm:
a) Văn bản đề nghị miễn thuế theo mẫu số 01/MGTH Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Văn bản xác nhận danh sách các cá nhân thuộc diện được miễn thuế thu nhập cá nhân theo mẫu số 01-1/MGTH Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;
c) Bản sao Quyết định phê duyệt Văn kiện dự án, phi dự án hoặc Quyết định đầu tư kèm theo Văn kiện, dự án, phi dự án theo quy định về quản lý và sử dụng viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài dành cho Việt Nam;
d) Bản sao Hợp đồng lao động ký giữa chuyên gia nước ngoài với tổ chức phi Chính phủ nước ngoài hoặc với Cơ quan chủ quản hoặc với Chủ khoản viện trợ phi Chính phủ nước ngoài.
Trường hợp có thay đổi chuyên gia nước ngoài so với Văn bản xác nhận chuyên gia nước ngoài và Văn bản đề nghị xác định thu nhập thuộc diện miễn thuế thu nhập cá nhân đã gửi cơ quan thuế thì Cơ quan chủ quản hoặc Chủ khoản viện trợ phi Chính phủ nước ngoài gửi hồ sơ theo hướng dẫn tại khoản này.
3. Hồ sơ miễn thuế thu nhập cá nhân cho cá nhân là người Việt Nam làm việc tại cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế thuộc hệ thống Liên hợp quốc tại Việt Nam gồm:
a) Văn bản đề nghị miễn (giảm) theo mẫu số 01/MGTH Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Văn bản xác nhận danh sách các cá nhân thuộc diện được miễn thuế thu nhập cá nhân theo mẫu số 01-1/MGTH Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;
c) Bản sao Hợp đồng lao động:
Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày người đứng đầu của cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế thuộc hệ thống Liên hợp quốc tại Việt Nam trình Ủy nhiệm thư lên đại diện có thẩm quyền của Việt Nam hoặc kể từ ngày tuyển dụng mới nhân viên Việt Nam, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế thuộc hệ thống Liên hợp quốc tại Việt Nam gửi Văn bản đề nghị xác nhận danh sách nhân viên Việt Nam có thu nhập thuộc diện được miễn thuế thu nhập cá nhân (hoặc danh sách thay đổi nhân viên Việt Nam có thu nhập thuộc diện được miễn thuế thu nhập cá nhân) đến cơ quan thuộc hoặc trực thuộc Bộ Ngoại giao được giao nhiệm vụ xác nhận.
Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ khi nhận đầy đủ hồ sơ, cơ quan được Bộ Ngoại giao giao nhiệm vụ có trách nhiệm xác nhận danh sách nhân viên Việt Nam có thu nhập thuộc diện được miễn thuế thu nhập cá nhân (hoặc danh sách thay đổi nhân viên Việt Nam có thu nhập thuộc diện được miễn thuế thu nhập cá nhân) và gửi cho cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế thuộc hệ thống Liên hợp quốc tại Việt Nam đã gửi đề nghị xác nhận.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được xác nhận, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế thuộc hệ thống Liên hợp quốc tại Việt Nam có trách nhiệm gửi hồ sơ đề nghị miễn thuế thu nhập cá nhân đến cơ quan thuế.
4. Đối với các trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, hằng năm, cùng thời điểm nộp hồ sơ quyết toán thuế, chủ dự án, nhà thầu (Công ty), cơ quan chủ quản hoặc chủ khoản viện trợ phi chính phủ nước ngoài có trách nhiệm gửi báo cáo về việc chuyên gia kết thúc thời gian làm việc tại Việt Nam trong năm cho cơ quan thuế nơi đặt trụ sở chính. Hồ sơ gồm:
a) Văn bản đề nghị miễn (giảm) theo mẫu số 01/MGTH Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Văn bản thay đổi theo mẫu số 01-1/MGTH Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;
c) Bản sao các tài liệu liên quan đến việc kết thúc thời gian làm việc của chuyên gia (nếu có).
5. Đối với trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế thuộc hệ thống Liên hợp quốc tại Việt Nam chấm dứt hợp đồng lao động đối với nhân viên Việt Nam, chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo liền kề tháng có phát sinh thay đổi, cơ quan đại diện gửi hồ sơ đến cơ quan thuế nơi đặt trụ sở chính để báo cáo về việc nhân viên Việt Nam chấm dứt hợp đồng lao động. Hồ sơ gồm:
a) Văn bản đề nghị miễn (giảm) theo mẫu số 01/MGTH Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Văn bản thay đổi theo mẫu số 01-1/MGTH Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;
c) Các tài liệu liên quan (nếu có).
Điều 76. Hồ sơ miễn thuế, giảm thuế theo Hiệp định thuế đối với cá nhân là đối tượng cư trú của nước ngoài
1. Để được xét miễn, giảm thuế theo Hiệp định thuế, cá nhân là đối tượng cư trú của nước ngoài nộp hồ sơ đề nghị miễn, giảm thuế cho cơ quan thuế nơi cá nhân đăng ký nộp thuế hoặc ủy quyền cho bên Việt Nam ký kết hợp đồng, chi trả thu nhập kê khai, khấu trừ nộp thay. Bên Việt Nam nộp hồ sơ đề nghị miễn, giảm thuế cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp của bên Việt Nam. Hồ sơ đề nghị miễn, giảm thuế nộp cùng với hồ sơ khai thuế của lần khai thuế đầu tiên, gồm:
a) Văn bản đề nghị theo mẫu số 01/HTQT Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Bản chính hoặc bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận cư trú do cơ quan thuế của nước cư trú cấp đã được hợp pháp hóa lãnh sự, trong đó ghi rõ là đối tượng cư trú trong năm tính thuế thuộc kỳ đề nghị miễn, giảm thuế. Trường hợp tại thời điểm nộp hồ sơ, cá nhân chưa có Giấy chứng nhận cư trú tương ứng với năm đề nghị miễn, giảm thuế theo Hiệp định thuế, cá nhân nộp cho cơ quan thuế bản chính hoặc bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận cư trú của nước cư trú do cơ quan thuế cấp ngay trước năm đề nghị miễn, giảm thuế theo Hiệp định thuế đã được hợp pháp hóa lãnh sự;
c) Bản sao Hợp đồng lao động với người sử dụng lao động ở nước ngoài hoặc hợp đồng cung cấp dịch vụ, hợp đồng đại lý và cá nhân ký cam kết chịu trách nhiệm vào bản sao đó (nếu có);
d) Bản sao Hợp đồng lao động với người sử dụng lao động tại Việt Nam (đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công và thu nhập từ kinh doanh) hoặc giấy chứng nhận của cơ quan đại diện Việt Nam trong các chương trình trao đổi văn hóa, thể dục thể thao về nội dung hoạt động và thu nhập đề nghị miễn thuế theo Hiệp định thuế (đối với thu nhập từ biểu diễn văn hóa, thể dục thể thao tại Việt Nam) hoặc bản sao điện tử giấy tờ pháp lý chứng minh nguồn gốc của khoản thu nhập hoặc quyền được nhận thừa kế, quà tặng (đối với các loại thu nhập khác) và cá nhân ký cam kết chịu trách nhiệm vào bản sao đó;
đ) Bản sao hộ chiếu sử dụng cho việc xuất nhập cảnh tại Việt Nam và cá nhân ký cam kết chịu trách nhiệm vào bản sao đó;
e) Bản sao đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép hành nghề, giấy chứng nhận đăng ký thuế do nước cư trú cấp đối với cá nhân có thu nhập từ hoạt động hành nghề độc lập (thu nhập của thầy thuốc, luật sư, kỹ sư, kiến trúc sư, nha sĩ, kế toán viên) có xác nhận của người nộp thuế;
g) Bản sao đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép hành nghề do Việt Nam cấp (đối với các ngành nghề pháp luật Việt Nam yêu cầu phải đăng ký kinh doanh hoặc có giấy phép hành nghề) đối với cá nhân có thu nhập từ hoạt động hành nghề độc lập (thu nhập của thầy thuốc, luật sư, kỹ sư, kiến trúc sư, nha sĩ, kế toán viên) có xác nhận của người nộp thuế;
h) Bản sao hợp đồng ký kết với các tổ chức, cá nhân tại Việt Nam có xác nhận của người nộp thuế. Cụ thể:
h.1) Trường hợp chuyển nhượng bất động sản: bản sao hợp đồng chuyển nhượng bất động sản;
h.2) Trường hợp chuyển nhượng vốn: bản sao hợp đồng chuyển nhượng vốn; bản sao giấy chứng nhận đầu tư của công ty Việt Nam mà nhà đầu tư nước ngoài góp vốn có xác nhận của người nộp thuế;
h.3) Trường hợp chuyển nhượng chứng khoán: bản sao của hợp đồng mua bán chứng khoán. Trường hợp hoạt động mua bán chứng khoán không có hợp đồng mua bán chứng khoán thì người nộp thuế nộp bảng kê dữ liệu giao dịch hoặc chứng từ xác nhận giao dịch do ngân hàng lưu ký hoặc công ty chứng khoán xác nhận theo mẫu số 01/TNKDCK Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;
i) Bản sao có chứng thực văn bản ủy quyền trong trường hợp người nộp thuế ủy quyền cho đại diện hợp pháp thực hiện thủ tục áp dụng Hiệp định thuế.
2. Trường hợp năm trước đó đã có hồ sơ đề nghị miễn, giảm thuế theo Hiệp định thuế thì các năm tiếp theo cá nhân chỉ phải nộp lại hồ sơ nếu có bất kỳ thay đổi nào liên quan đến Hợp đồng lao động, Giấy chứng nhận cư trú đã gửi cơ quan thuế.
3. Trường hợp tại thời điểm nộp hồ sơ đề nghị miễn, giảm thuế theo Hiệp định thuế, cá nhân chỉ nộp cho cơ quan thuế bản chính hoặc bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận cư trú của nước cư trú do cơ quan thuế cấp ngay trước năm đề nghị miễn, giảm thuế theo Hiệp định thuế thì trong thời hạn 15 ngày trước khi kết thúc hợp đồng làm việc tại Việt Nam hoặc trước khi kết thúc năm tính thuế (tuỳ theo thời điểm nào diễn ra trước) cá nhân gửi bản chính hoặc bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận cư trú của năm tính thuế tương ứng với năm đề nghị miễn, giảm thuế theo Hiệp định thuế đã được hợp pháp hóa lãnh sự cho bên Việt Nam ký kết hợp đồng hoặc chi trả thu nhập hoặc cơ quan thuế nơi cá nhân đăng ký nộp thuế. Trong thời gian 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Giấy chứng nhận cư trú, bên Việt Nam ký kết hợp đồng hoặc chi trả thu nhập có trách nhiệm nộp cho cơ quan thuế Giấy chứng nhận cư trú này.
4. Trường hợp vào thời điểm trên vẫn chưa có được giấy chứng nhận cư trú thì cá nhân nước ngoài có nghĩa vụ cam kết gửi bản chính hoặc bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận cư trú tương ứng với năm đề nghị miễn, giảm thuế theo Hiệp định thuế đã được hợp pháp hóa lãnh sự trong quý ngay sau ngày kết thúc năm tính thuế.
5. Trường hợp người nộp thuế không cung cấp đủ các thông tin hoặc các tài liệu theo yêu cầu của hồ sơ thông báo thuộc diện miễn, giảm thuế theo Hiệp định thuế, người nộp thuế có trách nhiệm giải trình cụ thể tại Văn bản mẫu số 01/HTQT Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 77. Hồ sơ miễn thuế, giảm thuế theo Hiệp định thuế đối với cá nhân nước ngoài là đối tượng cư trú của Việt Nam
Để được xét miễn, giảm thuế theo Hiệp định thuế, cá nhân nước ngoài gửi cho cơ quan thuế nơi cá nhân đăng ký nộp thuế hoặc bên Việt Nam ký kết hợp đồng hoặc chi trả thu nhập hồ sơ đề nghị miễn, giảm thuế theo Hiệp định thuế cùng với hồ sơ khai thuế của lần khai thuế đầu tiên. Hồ sơ gồm:
1. Văn bản đề nghị theo mẫu số 01/HTQT Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Bản chính hoặc bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận cư trú của nước mà người đề nghị miễn, giảm thuế theo Hiệp định thuế ngay trước khi sang Việt Nam là đối tượng cư trú của nước đó do cơ quan thuế cấp đã được hợp pháp hóa lãnh sự.
3. Bản sao Giấy chứng nhận của tổ chức (trong trường hợp của sinh viên, thực tập sinh, học sinh học nghề, giáo viên, giáo sư và người nghiên cứu), cơ quan Việt Nam liên quan đến các hoạt động phát sinh thu nhập đề nghị miễn thuế theo Hiệp định thuế.
4. Bản sao có chứng thực văn bản ủy quyền trong trường hợp người nộp thuế ủy quyền cho đại diện hợp pháp thực hiện thủ tục áp dụng Hiệp định thuế.
5. Trường hợp người nộp thuế không cung cấp đủ các thông tin hoặc các tài liệu theo yêu cầu của Hồ sơ thông báo thuộc diện miễn, giảm thuế theo Hiệp định thuế, người nộp thuế có trách nhiệm giải trình cụ thể tại Văn bản mẫu số 01/HTQT Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 78. Hồ sơ miễn thuế, giảm thuế theo Hiệp định thuế đối với nhà thầu nước ngoài có thu nhập phát sinh tại Việt Nam (trừ thu nhập từ hoạt động vận tải quốc tế và thu nhập từ tái bảo hiểm nước ngoài)
1. Để được xét miễn, giảm thuế theo Hiệp định thuế, nhà thầu nước ngoài hoặc bên Việt Nam ký kết hợp đồng hoặc chi trả thu nhập cho nhà thầu nước ngoài gửi cơ quan thuế quản lý trực tiếp của bên Việt Nam hoặc cơ quan thuế nơi nhà thầu nước ngoài đăng ký nộp thuế hồ sơ đề nghị miễn, giảm thuế theo Hiệp định thuế cùng với hồ sơ khai thuế của lần khai thuế đầu tiên, hồ sơ gồm:
a) Văn bản đề nghị theo mẫu số 01/HTQT Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Bản chính hoặc bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận cư trú do cơ quan thuế của nước cư trú cấp ghi rõ là đối tượng cư trú trong năm tính thuế nào đã được hợp pháp hóa lãnh sự. Trường hợp tại thời điểm nộp hồ sơ, nhà thầu nước ngoài chưa có Giấy chứng nhận cư trú tương ứng với năm đề nghị miễn, giảm thuế theo Hiệp định thuế, nhà thầu nước ngoài nộp cho cơ quan thuế bản chính hoặc bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận cư trú của nước cư trú do cơ quan thuế cấp ngay trước năm thông báo thuộc diện miễn, giảm thuế theo Hiệp định thuế đã được hợp pháp hóa lãnh sự;
c) Bản sao hợp đồng (giấy hoặc điện tử) ký kết với các tổ chức, cá nhân tại Việt Nam có xác nhận của người nộp thuế;
Đối với các nhà cung cấp nước ngoài, cơ quan thuế xem xét cho phép nộp hợp đồng mẫu ký với các đại lý và/hoặc cá nhân Việt Nam với điều kiện trên hợp đồng mẫu phải có đầy đủ thông tin về người cung cấp dịch vụ, thời gian, cách thức thực hiện, giá trị hợp đồng, phương thức thanh toán, nghĩa vụ và trách nhiệm của mỗi bên, kèm theo danh sách người sử dụng dịch vụ;
d) Bản sao có chứng thực văn bản ủy quyền trong trường hợp người nộp thuế ủy quyền cho đại diện hợp pháp thực hiện thủ tục áp dụng Hiệp định thuế.
2. Trường hợp hoạt động mua bán chứng khoán không có hợp đồng mua bán chứng khoán thì người nộp thuế nộp bảng kê dữ liệu giao dịch hoặc chứng từ xác nhận giao dịch do ngân hàng lưu ký hoặc công ty chứng khoán xác nhận theo mẫu số 01/TNKDCK Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Đối với thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng vốn: người nộp thuế nộp thêm bản sao hợp đồng chuyển nhượng vốn, văn bản điện tử hoặc bản sao điện tử được cấp từ sổ gốc hoặc được chứng thực từ bản chính của Giấy chứng nhận đầu tư của công ty Việt Nam mà nhà đầu tư nước ngoài góp vốn có xác nhận của người nộp thuế.
4. Đối với trường hợp các cơ quan Chính phủ nước ngoài có thu nhập thuộc diện được miễn thuế theo quy định của điều khoản về lãi từ tiền cho vay của Hiệp định thuế: người nộp thuế nộp bản sao hợp đồng vay vốn được ký kết giữa cơ quan Chính phủ nước ngoài với tổ chức, cá nhân tại Việt Nam có xác nhận của người nộp thuế.
5. Trường hợp năm trước đó đã có hồ sơ đề nghị miễn, giảm thuế theo Hiệp định thuế thì các năm tiếp theo người nộp thuế chỉ phải nộp lại hồ sơ nếu có bất kỳ thay đổi nào liên quan đến hợp đồng kinh tế, Giấy chứng nhận cư trú đã gửi cơ quan thuế.
6. Trường hợp tại thời điểm nộp hồ sơ đề nghị miễn, giảm thuế theo Hiệp định thuế, nhà thầu nước ngoài chỉ nộp cho cơ quan thuế bản chính hoặc bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận cư trú của nước cư trú do cơ quan thuế cấp ngay trước năm đề nghị miễn, giảm thuế theo Hiệp định thuế thì trong thời hạn 15 ngày trước khi kết thúc hợp đồng làm việc tại Việt Nam hoặc trước khi kết thúc năm tính thuế (tuỳ theo thời điểm nào diễn ra trước) nhà thầu nước ngoài gửi bản chính hoặc bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận cư trú đã được hợp pháp hóa lãnh sự của năm tính thuế tương ứng với năm đề nghị miễn, giảm thuế theo Hiệp định thuế cho bên Việt Nam ký kết hợp đồng hoặc chi trả thu nhập. Trong thời gian 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Giấy chứng nhận cư trú, bên Việt Nam ký kết hợp đồng hoặc chi trả thu nhập có trách nhiệm nộp cho cơ quan thuế bản chính hoặc bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận cư trú này.
7. Trường hợp vào thời điểm trên vẫn chưa có được Giấy chứng nhận cư trú thì nhà thầu nước ngoài có nghĩa vụ cam kết gửi bản chính hoặc bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận cư trú tương ứng với năm đề nghị miễn, giảm thuế theo Hiệp định thuế đã được hợp pháp hóa lãnh sự trong quý ngay sau ngày kết thúc năm tính thuế.
8. Trường hợp người nộp thuế không cung cấp đủ các thông tin hoặc các tài liệu theo yêu cầu của Hồ sơ thông báo thuộc diện miễn, giảm thuế theo Hiệp định thuế, người nộp thuế có trách nhiệm giải trình cụ thể tại Văn bản mẫu số 01/HTQT Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 79. Hồ sơ miễn thuế, giảm thuế theo Hiệp định thuế đối với thu nhập từ hoạt động vận tải quốc tế
1. Thời hạn nộp hồ sơ:
a) Đối với hãng hàng không nước ngoài: để được xem xét miễn, giảm thuế theo Hiệp định thuế, hãng hàng không nước ngoài hoặc văn phòng tại Việt Nam của hãng hàng không nước ngoài gửi cho cơ quan thuế hồ sơ đề nghị miễn, giảm thuế theo Hiệp định thuế;
b) Đối với hãng vận tải nước ngoài: để được xem xét miễn, giảm thuế theo Hiệp định thuế, hãng vận tải nước ngoài hoặc đại lý của hãng vận tải nước ngoài gửi cho cơ quan thuế hồ sơ đề nghị miễn, giảm thuế theo Hiệp định thuế.
2. Thành phần hồ sơ:
a) Văn bản đề nghị theo mẫu số 01/HTQT Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Bản chính hoặc bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận cư trú của nước cư trú do cơ quan thuế cấp ghi rõ là đối tượng cư trú trong năm tính thuế nào đã được hợp pháp hóa lãnh sự. Trường hợp tại thời điểm nộp hồ sơ chưa có Giấy chứng nhận cư trú tương ứng với năm đề nghị miễn, giảm thuế theo Hiệp định thuế, hãng hàng không nước ngoài, hãng vận tải nước ngoài nộp cho cơ quan thuế bản chính hoặc bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận cư trú của nước cư trú do cơ quan thuế cấp ngay trước năm đề nghị miễn, giảm thuế theo Hiệp định thuế đã được hợp pháp hóa lãnh sự;
c) Bản sao có chứng thực văn bản ủy quyền trong trường hợp người nộp thuế ủy quyền cho đại diện hợp pháp thực hiện thủ tục áp dụng Hiệp định thuế;
d) Hồ sơ khác:
d.1) Đối với hãng hàng không nước ngoài:
d.1.1) Bản chính hoặc bản sao có chứng thực giấy phép khai thác thị trường Việt Nam (phép bay) của Cục Hàng không Việt Nam cấp theo quy định của Luật Hàng không dân dụng Việt Nam có xác nhận của người nộp thuế;
d.1.2) Trường hợp năm trước đó đã có hồ sơ đề nghị miễn, giảm thuế theo Hiệp định thuế thì các năm tiếp theo người nộp thuế chỉ phải nộp lại hồ sơ nếu có bất kỳ thay đổi nào liên quan đến giấy phép khai thác thị trường Việt Nam (phép bay) của Cục Hàng không Việt Nam, Giấy chứng nhận cư trú đã gửi cơ quan thuế;
d.1.3) Trường hợp tại thời điểm nộp hồ sơ đề nghị miễn, giảm thuế theo Hiệp định thuế, nhà thầu nước ngoài chỉ nộp cho cơ quan thuế bản chính hoặc bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận cư trú của nước cư trú do cơ quan thuế cấp ngay trước năm đề nghị miễn, giảm thuế theo Hiệp định thuế thì trong thời hạn 15 ngày trước khi kết thúc hợp đồng làm việc tại Việt Nam hoặc trước khi kết thúc năm tính thuế (tuỳ theo thời điểm nào diễn ra trước) văn phòng tại Việt Nam của hãng hàng không nước ngoài gửi bản chính hoặc bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận cư trú đã được hợp pháp hoá lãnh sự của năm tính thuế tương ứng với năm đề nghị miễn, giảm thuế theo Hiệp định thuế và Bảng kê thu nhập vận tải quốc tế dành cho trường hợp bán vé tại thị trường Việt Nam theo mẫu số 01-1/HKNN Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này, Bảng kê thu nhập vận tải quốc tế dành cho trường hợp hoán đổi, chia chỗ trong vận tải hàng không quốc tế theo mẫu số 01-2/HKNN Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này của năm tính thuế liên quan cho cơ quan thuế làm căn cứ áp dụng miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp từ hoạt động vận tải quốc tế của hãng hàng không nước ngoài.
d.2) Đối với hãng vận tải nước ngoài:
d.2.1) Đại lý của hãng vận tải nước ngoài tại Việt Nam hoặc văn phòng đại diện của hãng vận tải nước ngoài có trách nhiệm lưu trữ các hồ sơ, tài liệu, chứng từ theo quy định pháp luật và xuất trình khi cơ quan thuế yêu cầu;
d.2.2) Trường hợp tại thời điểm nộp hồ sơ đề nghị miễn, giảm thuế theo Hiệp định, hãng vận tải nước ngoài chỉ nộp cho cơ quan thuế bản chính hoặc bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận cư trú của nước cư trú do cơ quan thuế cấp ngay trước năm đề nghị miễn, giảm thuế theo Hiệp định thuế thì thời hạn chậm nhất là ngày 31/3 của năm tiếp theo, hãng vận tải nước ngoài hoặc đại lý của hãng vận tải nước ngoài gửi cơ quan thuế bản chính hoặc bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận cư trú đã được hợp pháp hóa lãnh sự tương ứng với năm đề nghị miễn, giảm thuế theo Hiệp định;
d.2.3) Trường hợp năm trước đó đã có hồ sơ đề nghị miễn, giảm thuế theo Hiệp định thuế thì các năm tiếp theo hãng vận tải nước ngoài hoặc đại lý của hãng vận tải nước ngoài chỉ cần thông báo bất kỳ sự thay đổi nào về các thông tin đã đề nghị tại mẫu số 01/HTQT của năm trước đó và cung cấp các tài liệu tương ứng với việc thay đổi;
d.2.4) Trường hợp các hãng vận tải nước ngoài có các đại lý tại nhiều địa phương ở Việt Nam hoặc các đại lý của hãng vận tải nước ngoài có các chi nhánh hoặc văn phòng đại diện (sau đây gọi chung là chi nhánh) tại nhiều tỉnh ở Việt Nam thì các hãng vận tải nước ngoài hoặc đại lý của hãng vận tải nước ngoài nộp bản chính hoặc bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận cư trú đã hợp pháp hóa lãnh sự cho Thuế tỉnh nơi đại lý của hãng vận tải nước ngoài có trụ sở chính; gửi bản chính hoặc bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận cư trú đã hợp pháp hóa lãnh sự tại các Thuế tỉnh nơi hãng vận tải nước ngoài có chi nhánh.
3. Trường hợp người nộp thuế không cung cấp đủ các thông tin hoặc các tài liệu theo yêu cầu của Hồ sơ thông báo thuộc diện miễn, giảm thuế theo Hiệp định thuế, người nộp thuế có trách nhiệm giải trình cụ thể tại Văn bản mẫu số 01/HTQT Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 80. Hồ sơ miễn thuế, giảm thuế theo Hiệp định thuế đối với thu nhập từ tái bảo hiểm nước ngoài
Các tổ chức nhận tái bảo hiểm nước ngoài trực tiếp nộp hồ sơ đề nghị áp dụng Hiệp định thuế cho từng năm cho tất cả các hợp đồng tái bảo hiểm mà các tổ chức đã ký kết hoặc dự kiến ký kết trong năm đó. Các tổ chức nhận tái bảo hiểm nước ngoài có thể uỷ quyền cho các tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ làm thủ tục về thuế hoặc bất kỳ tổ chức, cá nhân nào tại Việt Nam nộp hồ sơ. Khi đó, các tổ chức nhận tái bảo hiểm nước ngoài nộp cho cơ quan thuế 02 hồ sơ đề nghị gồm: hồ sơ đề nghị dự kiến và hồ sơ đề nghị chính thức. Cụ thể như sau:
1. Đối với hồ sơ đề nghị dự kiến: 05 ngày trước khi ký kết hợp đồng hoặc 05 ngày sau khi thực hiện hợp đồng hoặc 05 ngày trước khi thanh toán, tùy theo thời điểm nào diễn ra trước, các tổ chức nhận tái bảo hiểm nước ngoài có trách nhiệm nộp cho cơ quan thuế hồ sơ đề nghị dự kiến cùng với tài liệu liên quan. Các tổ chức nhận tái bảo hiểm nước ngoài có văn phòng đại diện tại Việt Nam nộp hồ sơ tại Thuế tỉnh nơi đóng văn phòng đại diện. Đối với các tổ chức nhận tái bảo hiểm nước ngoài không có văn phòng đại diện tại Việt Nam:
a) Trường hợp các tổ chức nhận tái bảo hiểm nước ngoài trực tiếp nộp hồ sơ: nộp tại Thuế tỉnh nơi Công ty tái bảo hiểm Việt Nam đầu tiên dự kiến ký kết hợp đồng;
b) Trường hợp các tổ chức nhận tái bảo hiểm nước ngoài uỷ quyền cho đại diện hợp pháp tại Việt Nam (tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ làm thủ tục về thuế hoặc Công ty kiểm toán hoặc Công ty tái bảo hiểm Việt Nam đầu tiên dự kiến ký kết hợp đồng...) nộp hồ sơ tại Thuế tỉnh nơi đại diện hợp pháp đăng ký nộp thuế;
c) Hồ sơ đề nghị dự kiến bao gồm: Văn bản đề nghị dự kiến theo mẫu số 01/TBH-TB Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này; Bản chính hoặc bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận cư trú do cơ quan thuế của nước cư trú cấp đã được hợp pháp hóa lãnh sự (cho năm ngay trước năm nộp hồ sơ đề nghị dự kiến); Bảng kê các Hợp đồng tái bảo hiểm đã hoặc dự kiến ký kết theo mẫu số 01-1/TBH-TB Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này; Bản sao có chứng thực văn bản ủy quyền trong trường hợp người nộp thuế ủy quyền cho đại diện hợp pháp thực hiện thủ tục áp dụng Hiệp định thuế.
Trường hợp người nộp thuế không cung cấp đủ các thông tin hoặc các tài liệu theo yêu cầu của Hồ sơ thông báo thuộc diện miễn, giảm thuế theo Hiệp định thuế, người nộp thuế có trách nhiệm giải trình cụ thể tại Văn bản đề nghị (dự kiến) theo mẫu số 01/TBH-TB Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Đối với hồ sơ đề nghị chính thức: trong thời hạn quý I của năm sau, tổ chức nhận tái bảo hiểm nước ngoài có trách nhiệm nộp cho cơ quan thuế hồ sơ đề nghị chính thức cùng với tài liệu liên quan tương tự như đối với việc nộp hồ sơ đề nghị dự kiến. Hồ sơ đề nghị chính thức bao gồm:
a) Văn bản đề nghị chính thức theo mẫu số 02/TBH-TB Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Bản chính hoặc bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận cư trú do cơ quan thuế của nước cư trú cấp đã được hợp pháp hóa lãnh sự trong năm tính thuế đó;
c) Bản sao của các hợp đồng tái bảo hiểm đã thực hiện trong năm có xác nhận của người nộp thuế (bao gồm cả những hợp đồng đã có trong kế hoạch và những hợp đồng ngoài kế hoạch đã gửi cơ quan thuế) nhưng chưa nộp cho cơ quan thuế;
d) Bảng kê các hợp đồng tái bảo hiểm đã thực hiện theo mẫu số 02-1/TBH-TB Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.
e) Bản sao có chứng thực văn bản ủy quyền trong trường hợp người nộp thuế ủy quyền cho đại diện hợp pháp thực hiện thủ tục áp dụng Hiệp định thuế;
Tại thời điểm nộp hồ sơ đề nghị chính thức, người nộp thuế phân loại hợp đồng và gửi danh mục hợp đồng theo từng loại (với các chỉ tiêu nhất định); mỗi loại hợp đồng chỉ gửi một bản sao có xác nhận của người nộp thuế để làm mẫu.
Trường hợp người nộp thuế không cung cấp đủ các thông tin hoặc các tài liệu theo yêu cầu của Hồ sơ thông báo thuộc diện miễn, giảm thuế theo Hiệp định thuế, người nộp thuế có trách nhiệm giải trình cụ thể tại Văn bản đề nghị (chính thức) theo mẫu 02/TBH-TB Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 81. Hồ sơ miễn thuế, giảm thuế theo Điều ước quốc tế không phải là Hiệp định thuế hoặc thỏa thuận, cam kết của Chính phủ Việt Nam
1. Trường hợp tổ chức, cá nhân nước ngoài hoặc Việt Nam đăng ký kê khai, nộp thuế trực tiếp với cơ quan thuế:
a) Để được xem xét miễn, giảm thuế, tổ chức, cá nhân nước ngoài hoặc Việt Nam gửi cho cơ quan thuế nơi đăng ký thuế hồ sơ đề nghị miễn, giảm thuế, gồm:
a.1) Văn bản đề nghị theo mẫu số 01/DUQT Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này có xác nhận của cơ quan đề xuất ký kết, gia nhập hoặc chủ trì thực hiện Điều ước quốc tế (trừ các Điều ước quốc tế do Bộ Tài chính đề xuất ký) hoặc thỏa thuận, cam kết của Chính phủ Việt Nam;
a.2) Bản sao có chứng thực Điều ước quốc tế (trừ Điều ước quốc tế đã được công bố trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về điều ước quốc tế) hoặc thỏa thuận, cam kết của Chính phủ Việt Nam với cơ quan, tổ chức nước ngoài;
a.3) Bản sao hợp đồng phát sinh thu nhập/doanh thu đề nghị miễn, giảm thuế theo điều ước quốc tế hoặc thỏa thuận, cam kết của Chính phủ Việt Nam có xác nhận của người đề nghị hoặc đại diện được uỷ quyền;
a.4) Bản tóm tắt hợp đồng có xác nhận của người đề nghị hoặc đại diện được uỷ quyền. Bản tóm tắt hợp đồng gồm các nội dung sau: Tên hợp đồng và tên các điều khoản của hợp đồng, phạm vi công việc của hợp đồng, nghĩa vụ thuế tại hợp đồng;
a.5) Bản sao có chứng thực văn bản ủy quyền trong trường hợp người đề nghị ủy quyền cho một tổ chức hoặc cá nhân Việt Nam thực hiện các thủ tục đề nghị miễn, giảm thuế. Văn bản ủy quyền cần có đủ chữ ký của đại diện hai bên.
b) Trường hợp do đặc thù của giao dịch người đề nghị không thể cung cấp hợp đồng với bên Việt Nam, người đề nghị nộp các tài liệu có giá trị tương đương hợp đồng và giải trình cụ thể tại Văn bản đề nghị theo mẫu số 01/DUQT.
2. Trường hợp tổ chức, cá nhân nước ngoài hoặc Việt Nam không đăng ký kê khai, nộp thuế trực tiếp với cơ quan thuế:
a) Đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài:
a.1) Để được xem xét miễn, giảm thuế, người đề nghị gửi cho bên Việt Nam hồ sơ đề nghị miễn, giảm thuế, gồm:
a.1.1) Văn bản đề nghị theo mẫu số 01/DUQT Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này có xác nhận của cơ quan đề xuất ký kết, gia nhập hoặc chủ trì thực hiện Điều ước quốc tế (trừ các Điều ước quốc tế do Bộ Tài chính đề xuất ký) hoặc thỏa thuận, cam kết của Chính phủ Việt Nam;
a.1.2) Bản sao Điều ước quốc tế (trừ Điều ước quốc tế đã được công bố trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về điều ước quốc tế) hoặc thỏa thuận, cam kết của Chính phủ Việt Nam với cơ quan, tổ chức nước ngoài;
a.1.3) Bản sao hợp đồng phát sinh thu nhập/doanh thu đề nghị miễn, giảm thuế theo điều ước quốc tế hoặc thỏa thuận, cam kết của Chính phủ Việt Nam có xác nhận của người đề nghị hoặc đại diện được uỷ quyền;
a.1.4) Bản tóm tắt hợp đồng có xác nhận của người đề nghị hoặc đại diện được uỷ quyền. Bản tóm tắt hợp đồng gồm các nội dung sau: Tên hợp đồng và tên các điều khoản của hợp đồng, phạm vi công việc của hợp đồng, nghĩa vụ thuế tại hợp đồng;
a.1.5) Bản sao có chứng thực văn bản ủy quyền trong trường hợp người đề nghị ủy quyền cho một tổ chức hoặc cá nhân Việt Nam thực hiện các thủ tục đề nghị miễn, giảm thuế. Văn bản ủy quyền cần có đủ chữ ký của đại diện hai bên.
a.2) Trường hợp do đặc thù của giao dịch người đề nghị không thể cung cấp hợp đồng với bên Việt Nam, người đề nghị nộp các tài liệu có giá trị tương đương hợp đồng và giải trình cụ thể tại Văn bản đề nghị miễn, giảm thuế.
b) Đối với bên Việt Nam:
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ đề nghị miễn, giảm thuế của người đề nghị, bên Việt Nam có nghĩa vụ gửi hồ sơ đề nghị miễn, giảm thuế của người nộp thuế cho cơ quan thuế nơi bên Việt Nam đăng ký thuế.
Điều 82. Trình tự, thủ tục giải quyết và quyết định miễn thuế, giảm thuế
1. Đối với hồ sơ miễn thuế, giảm thuế do người nộp thuế tự xác định số tiền được miễn thuế, giảm thuế:
Trường hợp Hệ thống của cơ quan thuế xác định hồ sơ miễn thuế, giảm thuế đủ điều kiện được miễn thuế, giảm thuế tự động thì hệ thống tự động kiểm tra, đối chiếu thông tin trên hồ sơ miễn thuế, giảm thuế của người nộp thuế với cơ sở dữ liệu quản lý thuế và quy định pháp luật để xác định số tiền đủ điều kiện được miễn thuế, giảm thuế, số tiền không được miễn thuế, giảm thuế. Cơ quan thuế không phải trả kết quả giải quyết hồ sơ miễn thuế, giảm thuế theo quy định tại khoản 6 Điều này.
2. Đối với hồ sơ miễn thuế, giảm thuế của người nộp thuế do cơ quan thuế xác định số tiền được miễn thuế, giảm thuế, khoản thu nhập được miễn thuế, giảm thuế:
Cơ quan thuế căn cứ hồ sơ miễn thuế, giảm thuế của người nộp thuế và hệ thống thông tin quản lý thuế để thực hiện rà soát, đối chiếu thông tin khai trên hồ sơ miễn thuế, giảm thuế của người nộp thuế với hệ thống thông tin quản lý thuế và quy định pháp luật để xác định đối tượng và trường hợp được miễn thuế, giảm thuế, cụ thể:
a) Trường hợp hồ sơ miễn thuế, giảm thuế thuộc đối tượng và trường hợp được miễn thuế, giảm thuế, cơ quan thuế thực hiện đối chiếu số tiền thuế đề nghị miễn thuế, giảm thuế (nếu có) tại hồ sơ miễn thuế, giảm thuế với số tiền phải nộp của khoản đề nghị miễn thuế, giảm thuế tương ứng trên ứng dụng;
b) Trường hợp thông tin khai trên văn bản đề nghị miễn thuế, giảm thuế không trùng khớp với thông tin trên hồ sơ miễn thuế, giảm thuế của người nộp thuế hoặc thông tin khai trên văn bản đề nghị miễn thuế, giảm thuế không trùng khớp với thông tin quản lý của cơ quan thuế dẫn đến cơ quan thuế chưa đủ thông tin để xác định hồ sơ miễn thuế, giảm thuế của người nộp thuế thuộc đối tượng và trường hợp được miễn thuế, giảm thuế, cơ quan thuế lập Thông báo giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu theo mẫu số 01/TB-BSTT-NNT Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này gửi người nộp thuế trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế tiếp nhận hồ sơ miễn thuế, giảm thuế của người nộp thuế.
Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế ban hành Thông báo, người nộp thuế có trách nhiệm gửi văn bản giải trình hoặc bổ sung thông tin, tài liệu theo Thông báo của cơ quan thuế.
Hết thời hạn theo Thông báo của cơ quan thuế nhưng người nộp thuế không giải trình, bổ sung hồ sơ miễn thuế, giảm thuế hoặc có văn bản giải trình, bổ sung nhưng không đủ căn cứ để cơ quan thuế xác định miễn thuế, giảm thuế thì cơ quan thuế ban hành Thông báo về việc không được miễn thuế, giảm thuế theo mẫu số 04/MGTH Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này gửi người nộp thuế.
Khoảng thời gian kể từ ngày cơ quan thuế ban hành Thông báo giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu đến ngày cơ quan thuế nhận được văn bản giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu của người nộp thuế (hoặc đến ngày hết thời hạn theo Thông báo của cơ quan thuế người nộp thuế không giải trình, bổ sung) không tính trong thời hạn giải quyết hồ sơ miễn thuế, giảm thuế của cơ quan thuế;
c) Trường hợp Hệ thống thông tin quản lý thuế xác định hồ sơ thuế có nội dung miễn thuế, giảm thuế có rủi ro cao thì cơ quan thuế thông báo cho người nộp thuế về nội dung miễn thuế, giảm thuế thuộc diện kiểm tra quy định tại Điều 88 Thông tư này. Cơ quan thuế ban hành Thông báo chuyển hồ sơ sang diện kiểm tra theo mẫu số 07/MGTH Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này gửi cho người nộp thuế trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ miễn thuế, giảm thuế;
d) Trường hợp Hệ thống thông tin quản lý thuế xác định hồ sơ miễn thuế, giảm thuế đủ điều kiện được giải quyết hồ sơ miễn thuế, giảm thuế tự động thì hệ thống tự động kiểm tra, đối chiếu thông tin trên hồ sơ miễn thuế, giảm thuế của người nộp thuế với cơ sở dữ liệu quản lý thuế và xác định khoản thu nhập hoặc số thuế đủ điều kiện được miễn thuế, giảm thuế, khoản thu nhập hoặc số thuế không được miễn thuế, giảm thuế và trả kết quả giải quyết hồ sơ theo quy định tại điểm a khoản 6 Điều này.
3. Đối với trường hợp người nộp thuế đề nghị miễn thuế, giảm thuế tại hồ sơ khai thuế do cơ quan thuế xác định số tiền được miễn thuế, giảm thuế:
a) Cơ quan thuế căn cứ thông tin đề nghị miễn thuế, giảm thuế mà người nộp thuế kê khai tại hồ sơ khai thuế, đối chiếu với Hệ thống thông tin quản lý thuế và quy định của pháp luật để xác định số tiền đủ điều kiện miễn thuế, giảm thuế, số tiền không đủ điều kiện miễn thuế, giảm thuế và trả kết quả giải quyết hồ sơ theo quy định tại điểm b khoản 6 Điều này;
b) Trường hợp thông tin đề nghị miễn thuế, giảm thuế tại hồ sơ khai thuế của người nộp thuế không trùng khớp với thông tin trên giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng miễn thuế, giảm thuế hoặc không trùng khớp với Hệ thống thông tin quản lý thuế hoặc chưa đủ căn cứ để cơ quan thuế xác định số tiền đủ điều kiện miễn thuế, giảm thuế, số tiền không đủ điều kiện miễn thuế, giảm thuế thì cơ quan thuế lập Thông báo giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu theo mẫu số 01/TB-BSTT-NNT Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này gửi người nộp thuế trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế tiếp nhận hồ sơ, riêng lệ phí trước bạ (trừ nhà, đất) thì thời hạn ban hành Thông báo giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu chậm nhất là ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày cơ quan thuế tiếp nhận hồ sơ. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế ban hành Thông báo giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu, người nộp thuế có trách nhiệm gửi văn bản giải trình hoặc bổ sung thông tin, tài liệu theo Thông báo cho cơ quan thuế.
Trường hợp người nộp thuế nộp hồ sơ theo cơ chế một cửa liên thông qua Phiếu chuyển thông tin, văn bản xác định nghĩa vụ tài chính thì trong thời hạn 03 ngày làm việc cơ quan thuế lập Thông báo đề nghị cung cấp thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính theo mẫu 01/CCTT-ĐĐTCQ Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này gửi cơ quan tiếp nhận hồ sơ theo cơ chế một cửa liên thông. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ theo cơ chế một cửa liên thông cung cấp bổ sung thông tin chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của cơ quan thuế.
Hết thời hạn theo Thông báo của cơ quan thuế nhưng người nộp thuế không giải trình, bổ sung hoặc người nộp thuế đã có văn bản giải trình, bổ sung nhưng không đủ căn cứ để cơ quan thuế xác định miễn thuế, giảm thuế thì cơ quan thuế ban hành Thông báo về việc không được miễn thuế, giảm thuế theo mẫu số 04/MGTH Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này cho người nộp thuế hoặc gửi cơ quan tiếp nhận hồ sơ theo cơ chế một cửa liên thông đối với trường hợp nộp hồ sơ theo cơ chế một cửa liên thông.
Khoảng thời gian kể từ ngày cơ quan thuế ban hành Thông báo giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu đến ngày cơ quan thuế nhận được văn bản giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu của người nộp thuế hoặc của cơ quan tiếp nhận hồ sơ theo cơ chế một cửa liên thông (hoặc hết thời hạn theo Thông báo của cơ quan thuế người nộp thuế không giải trình, bổ sung) không tính trong thời hạn giải quyết hồ sơ miễn thuế, giảm thuế của cơ quan thuế;
c) Trường hợp Hệ thống thông tin quản lý thuế xác định hồ sơ thuế có nội dung miễn thuế, giảm thuế có rủi ro cao thì thực hiện theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều này;
d) Trường hợp Hệ thống thông tin quản lý thuế xác định hồ sơ miễn thuế, giảm thuế đủ điều kiện được giải quyết hồ sơ miễn thuế, giảm thuế tự động thì thực hiện theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều này.
4. Đối với trường hợp cơ quan, người có thẩm quyền xác định đối tượng, trường hợp được miễn thuế, giảm thuế và ghi tại Phiếu chuyển thông tin, văn bản xác định nghĩa vụ tài chính chuyển cho cơ quan thuế:
a) Cơ quan thuế thực hiện rà soát, đối chiếu thông tin trên Phiếu chuyển thông tin, văn bản xác định nghĩa vụ tài chính với Hệ thống thông tin quản lý thuế và quy định pháp luật. Trường hợp tại Phiếu chuyển thông tin, văn bản xác định nghĩa vụ tài chính không trùng khớp với hệ thống thông tin quản lý thuế hoặc không đủ căn cứ để cơ quan thuế tính số tiền được miễn thuế, giảm thuế theo quy định thì trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Phiếu chuyển thông tin, văn bản xác định nghĩa vụ tài chính, cơ quan thuế có văn bản đề nghị cung cấp thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính theo mẫu số 01/CCTT-ĐĐTCQ Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này gửi cơ quan, người có thẩm quyền chuyển Phiếu chuyển thông tin, văn bản xác định nghĩa vụ tài chính để đề nghị bổ sung thông tin. Cơ quan, người có thẩm quyền lập phiếu chuyển thông tin, văn bản xác định nghĩa vụ tài chính cung cấp bổ sung thông tin chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của cơ quan thuế.
Khoảng thời gian kể từ ngày cơ quan thuế ban hành văn bản đề nghị cung cấp thông tin đến ngày cơ quan thuế nhận được văn bản cung cấp thông tin của cơ quan, người có thẩm quyền không tính trong thời hạn giải quyết hồ sơ miễn thuế, giảm thuế của cơ quan thuế.
b) Trường hợp tại Phiếu chuyển thông tin, văn bản xác định nghĩa vụ tài chính đã có đầy đủ thông tin về đối tượng và trường hợp được miễn thuế, giảm thuế để cơ quan thuế tính số tiền được miễn thuế, giảm thuế theo quy định pháp luật thì cơ quan thuế tính số tiền được miễn thuế, giảm thuế, ghi vào Thông báo nộp tiền và trả kết quả cho người nộp thuế theo quy định tại điểm b khoản 6 Điều này.
5. Đối với hồ sơ miễn thuế, giảm thuế theo Hiệp định thuế hoặc Điều ước quốc tế khác:
a) Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày được ghi trên thông báo tiếp nhận hồ sơ miễn thuế, giảm thuế theo Hiệp định thuế hoặc Điều ước quốc tế khác, cơ quan thuế đối chiếu thông tin về khoản thu nhập đề nghị miễn thuế, giảm thuế với thông tin có liên quan trên hồ sơ miễn thuế, giảm thuế của người nộp thuế, quy định tại Hiệp định thuế hoặc Điều ước quốc tế khác, pháp luật có liên quan và thông tin quản lý thuế của cơ quan thuế, đảm bảo miễn thuế, giảm thuế đúng theo quy định tại Hiệp định thuế hoặc Điều ước quốc tế khác. Trường hợp hồ sơ chưa đủ thông tin, cơ quan thuế gửi Thông báo yêu cầu bổ sung thông tin theo mẫu số 01/TB-BSTT-NNT Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này để người nộp thuế giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu theo quy định trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế ban hành Thông báo tiếp nhận hồ sơ. Khoảng thời gian kể từ ngày cơ quan thuế ban hành Thông báo giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu đến ngày cơ quan thuế nhận được văn bản giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu của người nộp thuế (hoặc hết thời hạn theo Thông báo của cơ quan thuế người nộp thuế không giải trình, bổ sung) không tính trong thời hạn giải quyết hồ sơ miễn thuế, giảm thuế của cơ quan thuế. Trường hợp xác định người nộp thuế không thuộc diện được miễn thuế, giảm thuế theo Hiệp định thuế hoặc Điều ước quốc tế khác, cơ quan thuế gửi người nộp thuế Thông báo mẫu số 03-1/MGTH Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.
Người nộp thuế có trách nhiệm khai chính xác, trung thực, đầy đủ các nội dung trong hồ sơ miễn thuế, giảm thuế theo Hiệp định thuế hoặc Điều ước quốc tế khác. Trường hợp qua kiểm tra phát hiện người nộp thuế không thuộc diện được miễn thuế, giảm thuế theo Hiệp định thuế hoặc Điều ước quốc tế khác thì người nộp thuế có trách nhiệm hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế theo quy định;
b) Trường hợp Hệ thống thông tin quản lý thuế xác định hồ sơ thuế có nội dung miễn thuế, giảm thuế có rủi ro cao thì thực hiện theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều này.
6. Trả kết quả giải quyết hồ sơ miễn thuế, giảm thuế
a) Trường hợp cơ quan thuế trực tiếp tiếp nhận hồ sơ miễn thuế, giảm thuế của người nộp thuế
a.1) Ban hành Quyết định miễn thuế, giảm thuế theo mẫu số 03/MGTH Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này đối với trường hợp thuộc diện được miễn thuế, giảm thuế và có số tiền được miễn thuế, giảm thuế;
a.2) Ban hành Thông báo không được miễn thuế, giảm thuế theo mẫu số 04/MGTH Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này và nêu rõ lý do đối với trường hợp không thuộc diện được miễn thuế, giảm thuế;
a.3) Ban hành Thông báo theo mẫu số 03-2/MGTH Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này về việc thuộc hoặc không thuộc diện miễn thuế thu nhập cá nhân đối với trường hợp chuyên gia nước ngoài thực hiện chương trình, dự án tài trợ bằng nguồn vốn ODA không hoàn lại tại Việt Nam, chương trình, dự án phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam; cá nhân là người Việt Nam làm việc tại cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế thuộc hệ thống Liên hợp quốc tại Việt Nam đối với trường hợp quy định tại các khoản 1, 2 và khoản 3 Điều 75 Thông tư này.
b) Trường hợp cơ quan thuế tiếp nhận hồ sơ khai thuế của người nộp thuế trong đó có thông tin đề nghị miễn thuế, giảm thuế hoặc Phiếu chuyển thông tin, văn bản xác định nghĩa vụ tài chính do cơ quan, người có thẩm quyền xác định đối tượng và trường hợp được miễn thuế, giảm thuế chuyển đến thì thực hiện:
b.1) Cơ quan thuế ban hành Thông báo nộp tiền theo mẫu quy định tại điểm 4 Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này và Thông báo nộp tiền theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với trường hợp được miễn thuế, giảm thuế theo thời hạn quy định tại điểm b khoản 2 Điều 16 và điểm b khoản 2 Điều 17 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP. Trường hợp miễn thuế, giảm thuế sử dụng đất phi nông nghiệp của tổ chức, cơ quan thuế ban hành Quyết định miễn thuế, giảm thuế theo mẫu số 03/MGTH Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;
b.2) Ban hành Thông báo không được miễn thuế, giảm thuế theo mẫu số 04/MGTH tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này và nêu rõ lý do đối với trường hợp không thuộc diện được miễn thuế, giảm thuế, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này.
c) Trường hợp miễn thuế quy định tại điểm a khoản 3 Điều 71 Thông tư này: cơ quan thuế căn cứ dữ liệu tại Hệ thống thông tin quản lý thuế để xác định đối tượng được miễn thuế và ban hành Quyết định danh sách hộ gia đình, cá nhân được miễn thuế theo mẫu số 05/MGTH Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này theo quy định, đăng tải công khai trên cổng thông tin điện tử của cơ quan thuế và gửi thông báo cho người nộp thuế được miễn thuế;
d) Trường hợp miễn thuế, giảm thuế theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 71 Thông tư này, cơ quan thuế ban hành Quyết định danh sách người nộp thuế được miễn thuế, giảm thuế theo mẫu số 05/MGTH Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này theo quy định trên cơ sở danh sách đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp xã gửi đến;
đ) Trường hợp miễn thuế, giảm thuế theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 65 Thông tư này, cơ quan thuế ban hành Thông báo theo mẫu số 03-1/MGTH Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này trong trường hợp xác định người nộp thuế không thuộc diện được miễn thuế, giảm thuế theo Hiệp định thuế hoặc Điều ước quốc tế khác.
Điều 83. Trình tự, thủ tục thu hồi tiền miễn thuế, thu hồi tiền giảm thuế
1. Đối với việc miễn thuế, giảm thuế do người nộp thuế tự xác định trên hồ sơ khai thuế:
a) Trường hợp người nộp thuế phát hiện đã tự xác định điều kiện, thu nhập, số thuế được miễn, giảm không đúng quy định thì thực hiện khai bổ sung hồ sơ khai thuế để điều chỉnh các thông tin có sai, sót theo quy định. Người nộp thuế phải nộp số tiền đã được miễn thuế, giảm thuế không đúng quy định vào ngân sách nhà nước và nộp tiền chậm nộp tương ứng (nếu có) theo quy định tại Điều 16 Luật Quản lý thuế, Điều 26 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP và Điều 39 Thông tư này;
b) Trường hợp qua kiểm tra tại trụ sở cơ quan thuế hoặc qua kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế phát hiện người nộp thuế đã tự xác định điều kiện, thu nhập, số thuế được miễn, giảm không đúng quy định thì cơ quan thuế thực hiện ban hành Quyết định thu hồi tiền miễn thuế, giảm thuế theo mẫu số 03-3/MGTH Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này và xử lý theo quy định;
c) Trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền qua thanh tra, kiểm tra phát hiện hoặc kiến nghị liên quan đến người nộp thuế xác định điều kiện, thu nhập, số thuế được miễn, giảm không đúng quy định thì cơ quan thuế nơi phát sinh khoản miễn, giảm ban hành Quyết định thu hồi tiền miễn thuế, giảm thuế theo mẫu số 03-3/MGTH Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này và xử lý theo quy định.
2. Đối với việc miễn thuế, giảm thuế do cơ quan thuế hoặc cơ quan có thẩm quyền xác định đối tượng và trường hợp được miễn thuế, giảm thuế:
a) Trường hợp người nộp thuế tự xác định không còn đáp ứng điều kiện được miễn thuế, giảm thuế theo quy định của pháp luật thì người nộp thuế gửi văn bản đề nghị thu hồi số tiền đã được miễn thuế, giảm thuế theo mẫu số 03-4/MGTH Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này cho cơ quan thuế đã ban hành Quyết định miễn thuế, giảm thuế.
Cơ quan thuế ban hành Quyết định thu hồi tiền miễn thuế, giảm thuế theo mẫu số 03-3/MGTH Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này hoặc điều chỉnh các Thông báo nộp tiền đã ban hành hoặc ban hành Thông báo nộp tiền trong trường hợp chưa ban hành Thông báo nộp tiền trước đó trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của người nộp thuế. Người nộp thuế nộp số tiền được miễn thuế, giảm thuế phải thu hồi, tiền chậm nộp, khoản tiền tương đương với tiền chậm nộp, khoản thu bổ sung thực hiện theo quy định của pháp luật;
b) Trường hợp cơ quan thuế hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền phát hiện người nộp thuế đã được miễn thuế, giảm thuế do cơ quan thuế xác định đối tượng và trường hợp được miễn thuế, giảm thuế nhưng không đáp ứng điều kiện được miễn thuế, giảm thuế thì cơ quan thuế nơi phát sinh khoản được miễn thuế, giảm thuế xác định số tiền miễn thuế, giảm thuế phải thu hồi hoặc căn cứ thông tin do cơ quan, người có thẩm quyền chuyển đến về việc thu hồi số tiền đã được miễn thuế, giảm thuế để tính số tiền miễn thuế, giảm thuế phải thu hồi và ban hành Quyết định thu hồi tiền miễn thuế, giảm thuế theo mẫu số 03-3/MGTH Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này hoặc điều chỉnh các Thông báo nộp tiền đã ban hành hoặc ban hành Thông báo nộp tiền trong trường hợp chưa ban hành Thông báo nộp tiền trước đó. Người nộp thuế nộp số tiền được miễn thuế, giảm thuế phải thu hồi, tiền chậm nộp, khoản tiền tương đương với tiền chậm nộp, khoản thu bổ sung thực hiện theo quy định của pháp luật;
c) Trường hợp cơ quan, người có thẩm quyền xác định đối tượng và trường hợp được miễn thuế, giảm thuế, cơ quan thuế căn cứ thông tin do cơ quan, người có thẩm quyền chuyển đến về việc thu hồi số tiền đã được miễn thuế, giảm thuế để thực hiện điều chỉnh các Thông báo nộp tiền đã ban hành hoặc ban hành Thông báo nộp tiền trong trường hợp chưa ban hành Thông báo nộp tiền trước đó. Người nộp thuế nộp số tiền được miễn thuế, giảm thuế phải thu hồi, tiền chậm nộp, khoản tiền tương đương với tiền chậm nộp, khoản thu bổ sung thực hiện theo quy định của pháp luật.
Mục 2. Khoanh tiền thuế nợ, nộp dần tiền thuế nợ, xóa nợ
Điều 84. Trình tự, thủ tục, hồ sơ khoanh tiền thuế nợ
1. Trình tự, thủ tục, hồ sơ khoanh tiền thuế nợ:
a) Trình tự, thủ tục, hồ sơ khoanh tiền thuế nợ đối với trường hợp quy định tại các điểm a, b, c, d và điểm đ khoản 1 Điều 20 Luật Quản lý thuế, cụ thể như sau:
a.1) Khi có đầy đủ hồ sơ khoanh tiền thuế nợ theo quy định tại điểm a.2 khoản 1 Điều này thì thủ trưởng cơ quan thuế quản lý trực tiếp hoặc cơ quan thuế quản lý khoản thu ngân sách nhà nước ban hành quyết định khoanh nợ theo mẫu số 01/KN Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này đối với số tiền thuế nợ được khoanh theo quy định tại khoản 4 Điều 34 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP;
a.2) Hồ sơ khoanh tiền thuế nợ:
a.2.1) Đối với người nộp thuế quy định tại điểm a khoản 1 Điều 20 Luật Quản lý thuế: bản sao giấy chứng tử hoặc giấy báo tử hoặc các giấy tờ thay cho giấy báo tử theo quy định của pháp luật về hộ tịch hoặc quyết định của tòa án tuyên bố một người là đã chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự hoặc trạng thái cá nhân đã chết trên cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư;
a.2.2) Đối với người nộp thuế quy định tại điểm b khoản 1 Điều 20 Luật Quản lý thuế: thông tin người nộp thuế đang làm thủ tục giải thể trên hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký kinh doanh nhưng người nộp thuế chưa hoàn thành thủ tục giải thể;
a.2.3) Đối với người nộp thuế quy định tại điểm c khoản 1 Điều 20 Luật Quản lý thuế: bản sao Thông báo của Tòa án có thẩm quyền về việc thụ lý đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản hoặc văn bản đề nghị khoanh tiền thuế nợ trong thời gian Tòa án thụ lý đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phục hồi của Tòa án gửi cơ quan thuế theo quy định của pháp luật về phục hồi, phá sản;
a.2.4) Đối với người nộp thuế quy định tại điểm d khoản 1 Điều 20 Luật Quản lý thuế: thông tin của cơ quan thuế về việc người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký;
a.2.5) Đối với người nộp thuế quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 20 Luật Quản lý thuế: thông tin hoặc bản sao quyết định của cơ quan có thẩm quyền thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã hoặc giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác hoặc giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh hoặc giấy phép thành lập và hoạt động hoặc giấy phép hành nghề hoặc giấy chứng nhận đăng ký chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh hoặc đăng ký hoặc yêu cầu chấm dứt xác nhận thông báo, đăng ký hoạt động thương mại điện tử của cơ quan có thẩm quyền.
b) Trình tự, thủ tục, hồ sơ khoanh tiền thuế nợ đối với trường hợp được khoanh tiền thuế nợ theo quy định tại điểm e khoản 1 Điều 20 Luật Quản lý thuế, cụ thể như sau:
b.1) Khi nhận được văn bản xác nhận về việc người nộp thuế bị hạn chế quyền khai thác, sử dụng về đất đai, khoáng sản theo đề nghị của người nộp thuế do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền gửi đến, trường hợp văn bản chưa thể hiện rõ nội dung quy định tại điểm a khoản 2 Điều 34 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP, trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản, cơ quan thuế quản lý trực tiếp hoặc cơ quan thuế quản lý khoản thu ngân sách nhà nước phải thông báo bằng văn bản theo mẫu số 01/KNĐKS Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này cho cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền đề nghị bổ sung thông tin;
b.2) Trường hợp văn bản xác nhận có đầy đủ nội dung quy định tại điểm a khoản 2 Điều 34 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản xác nhận của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền, cơ quan thuế ban hành Thông báo không đủ điều kiện khoanh tiền thuế nợ mẫu số 02/KNĐKS Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này đối với trường hợp không thuộc đối tượng được khoanh tiền thuế nợ hoặc Quyết định khoanh tiền thuế nợ mẫu số 03/KNĐKS Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này đối với trường hợp thuộc đối tượng được khoanh tiền thuế nợ và gửi cho người nộp thuế;
b.3) Hồ sơ khoanh tiền thuế nợ bao gồm:
b.3.1) Văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận về việc người nộp thuế bị hạn chế quyền khai thác, sử dụng về đất đai, khoáng sản được cấp, được giao do nguyên nhân từ cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
b.3.2) Tài liệu khác có liên quan (nếu có).
b.4) Cơ quan thuế không tính tiền chậm nộp đối với số tiền thuế nợ được khoanh trên Quyết định khoanh tiền thuế nợ kể từ ngày người nộp thuế bị hạn chế quyền khai thác, sử dụng về đất đai, khoáng sản do nguyên nhân từ cơ quan nhà nước có thẩm quyền ghi trên văn bản xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
2. Trình tự, thủ tục điều chỉnh số tiền thuế nợ được khoanh:
a) Trường hợp người nộp thuế đã có Quyết định khoanh tiền thuế nợ, nếu cơ quan thuế có căn cứ xác định số tiền thuế nợ đã khoanh giảm so với quyết định đã ban hành thì Thủ trưởng cơ quan thuế ban hành Quyết định điều chỉnh số tiền thuế nợ đã khoanh theo mẫu số 01/ĐCKN Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này.
Cơ quan thuế thực hiện tính tiền chậm nộp đầy đủ đối với số tiền thuế nợ đã khoanh giảm (nếu có) kể từ thời điểm hết hạn nộp thuế theo quy định;
b) Trường hợp người nộp thuế đã có Quyết định khoanh tiền thuế nợ, nếu cơ quan thuế có căn cứ xác định số tiền thuế nợ thuộc trường hợp được khoanh tăng thêm so với số tiền thuế nợ đã khoanh thì Thủ trưởng cơ quan thuế ban hành Quyết định khoanh đối với số tiền thuế nợ tăng thêm theo mẫu số 01/KN Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Trình tự, thủ tục, hồ sơ chấm dứt hiệu lực của Quyết định khoanh tiền thuế nợ:
a) Trình tự, thủ tục, hồ sơ chấm dứt hiệu lực của Quyết định khoanh tiền thuế nợ đối với trường hợp quy định tại các điểm a, b, c, d, đ và điểm e khoản 6 Điều 34 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP thực hiện như sau:
a.1) Trường hợp người nộp thuế đã được cơ quan thuế ban hành Quyết định khoanh tiền thuế nợ mà cơ quan thuế có đủ hồ sơ để xác định người nộp thuế thuộc trường hợp chấm dứt hiệu lực của Quyết định khoanh tiền thuế nợ theo quy định tại Điều 34 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP thì Thủ trưởng cơ quan thuế quản lý trực tiếp người nộp thuế hoặc cơ quan thuế quản lý khoản thu ngân sách nhà nước ban hành Quyết định chấm dứt hiệu lực của quyết định khoanh tiền thuế nợ theo mẫu số 02/KN Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này;
a.2) Hồ sơ chấm dứt hiệu lực của Quyết định khoanh tiền thuế nợ là bản sao Quyết định khoanh tiền thuế nợ đã ban hành và căn cứ theo từng trường hợp chấm dứt hiệu lực của quyết định khoanh tiền thuế nợ, hồ sơ kèm theo như sau:
a.2.1) Đối với trường hợp chấm dứt hiệu lực của Quyết định khoanh tiền thuế nợ theo quy định tại điểm a khoản 6 Điều 34 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP, hồ sơ kèm theo gồm: thông tin về việc người nộp thuế đã được khoanh tiền thuế nợ quay lại sản xuất kinh doanh trong cơ sở dữ liệu của cơ quan thuế hoặc bản sao biên bản xác nhận với chính quyền địa phương về việc người nộp thuế đã được khoanh nợ quay lại sản xuất kinh doanh;
a.2.2) Đối với trường hợp chấm dứt hiệu lực của Quyết định khoanh tiền thuế nợ theo quy định tại điểm b khoản 6 Điều 34 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP hồ sơ kèm theo gồm: thông tin tại cơ sở dữ liệu của cơ quan thuế về việc thành lập doanh nghiệp hoặc cơ sở sản xuất, kinh doanh mới của cá nhân, cá nhân kinh doanh hoặc người đại diện hộ gia đình, chủ hộ kinh doanh, chủ doanh nghiệp tư nhân, cá nhân là chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên của người nộp thuế đã được khoanh nợ;
a.2.3) Đối với trường hợp chấm dứt hiệu lực của Quyết định khoanh tiền thuế nợ theo quy định tại điểm c khoản 6 Điều 34 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP, hồ sơ kèm theo gồm: bản sao quyết định của Tòa án hủy quyết định tuyên bố một người là đã chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự theo quy định;
a.2.4) Đối với trường hợp chấm dứt hiệu lực của Quyết định khoanh tiền thuế nợ theo quy định tại điểm d khoản 6 Điều 34 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP, hồ sơ kèm theo gồm: hồ sơ, tài liệu chứng minh người nộp thuế đủ điều kiện để được xóa tiền thuế nợ theo quy định tại khoản 2 Điều 85 Thông tư này;
a.2.5) Đối với trường hợp chấm dứt hiệu lực của Quyết định khoanh tiền thuế nợ theo quy định tại điểm đ khoản 6 Điều 34 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP, hồ sơ kèm theo gồm: bản sao quyết định của Thẩm phán công nhận Nghị quyết của Hội nghị chủ nợ thông qua phương án phục hồi hoạt động kinh doanh hoặc Quyết định của Thẩm phán đình chỉ thủ tục phục hồi theo quy định tại Luật Phục hồi, phá sản; bản sao Quyết định của Chánh án Tòa án không mở thủ tục phá sản hoặc Quyết định của Chánh án Tòa án đình chỉ thủ tục phá sản;
a.2.6) Đối với trường hợp chấm dứt hiệu lực của Quyết định khoanh tiền thuế nợ theo quy định tại điểm e khoản 6 Điều 34 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP, hồ sơ kèm theo gồm: thông tin về việc nộp ngân sách nhà nước hoặc các thông tin, hồ sơ, tài liệu khác chứng minh người nộp thuế không còn nợ số tiền thuế nợ đã được khoanh.
a.3) Cơ quan thuế thực hiện tính tiền chậm nộp đầy đủ đối với số tiền thuế nợ đã khoanh kể từ thời điểm hết hạn nộp thuế theo quy định, trừ trường hợp người nộp thuế được khoanh nợ theo quy định tại điểm e khoản 1 Điều 20 Luật Quản lý thuế.
b) Trình tự, thủ tục, hồ sơ chấm dứt hiệu lực của Quyết định khoanh tiền thuế nợ đối với trường hợp quy định tại điểm g khoản 6 Điều 34 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP:
b.1) Trường hợp người nộp thuế đã được cơ quan thuế ban hành Quyết định khoanh tiền thuế nợ nhưng cơ quan thuế nhận được văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc người nộp thuế được tiếp tục khai thác, sử dụng về đất đai, khoáng sản thì thủ trưởng cơ quan thuế ban hành Quyết định chấm dứt hiệu lực của Quyết định khoanh tiền thuế nợ theo mẫu số 04/KNĐKS Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này;
b.2) Hồ sơ chấm dứt hiệu lực của Quyết định khoanh tiền thuế nợ:
b.2.1) Bản sao Quyết định khoanh tiền thuế nợ đã ban hành;
b.2.2) Văn bản của Bộ Nông nghiệp và Môi trường hoặc cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường thực hiện nhiệm vụ cấp quyền khai thác khoáng sản hoặc Ủy ban nhân dân các cấp hoặc cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện nhiệm vụ cấp quyền khai thác, sử dụng đất đai, khoáng sản về việc người nộp thuế được tiếp tục khai thác khoáng sản hoặc sử dụng đất đai;
b.2.3) Tài liệu khác liên quan (nếu có).
b.3) Sau khi ban hành Quyết định chấm dứt hiệu lực của Quyết định khoanh tiền thuế nợ, cơ quan thuế thực hiện tính tiền chậm nộp kể từ ngày người nộp thuế tiếp tục được khai thác khoáng sản, sử dụng đất đai theo văn bản xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
b.4) Cơ quan thuế gửi Quyết định chấm dứt hiệu lực của Quyết định khoanh tiền thuế nợ cho người nộp thuế và Bộ Nông nghiệp và Môi trường hoặc cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường thực hiện nhiệm vụ cấp quyền khai thác khoáng sản hoặc Ủy ban nhân dân các cấp hoặc cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện nhiệm vụ cấp quyền khai thác, sử dụng đất đai, khoáng sản trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ban hành Quyết định.
Điều 85. Trình tự, thủ tục, hồ sơ xóa tiền thuế nợ, phục hồi tiền thuế nợ đã được xóa
1. Trình tự giải quyết hồ sơ xóa tiền thuế nợ:
a) Đối với hồ sơ xóa tiền thuế nợ do Thuế cơ sở lập và gửi hồ sơ đến Thuế tỉnh, Thuế tỉnh thẩm định hồ sơ:
a.1) Trường hợp không thuộc đối tượng được xóa tiền thuế nợ thì Thuế tỉnh thông báo cho Thuế cơ sở theo mẫu số 02/XOANO Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này;
a.2) Trường hợp thuộc đối tượng xóa tiền thuế nợ nhưng hồ sơ chưa đầy đủ thì Thuế tỉnh thông báo cho Thuế cơ sở bổ sung hồ sơ theo mẫu số 03/XOANO Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này;
a.3) Trường hợp thuộc đối tượng được xóa tiền thuế nợ và hồ sơ đầy đủ thì Thuế tỉnh thực hiện theo trình tự quy định tại điểm c khoản này.
b) Đối với hồ sơ xóa tiền thuế nợ do Thuế tỉnh, Chi cục Thuế doanh nghiệp lớn, Chi cục Thuế thương mại điện tử lập thì Thuế tỉnh, Chi cục Thuế doanh nghiệp lớn, Chi cục Thuế thương mại điện tử thực hiện theo trình tự quy định tại điểm c khoản này;
c) Đối với hồ sơ xóa tiền thuế nợ do Thuế cơ sở gửi đến hoặc hồ sơ xóa tiền thuế nợ do Thuế tỉnh, Chi cục Thuế doanh nghiệp lớn, Chi cục Thuế thương mại điện tử tự lập thuộc trường hợp xóa tiền thuế nợ và đầy đủ hồ sơ thì căn cứ thẩm quyền xóa tiền thuế nợ theo quy định tại khoản 4 Điều 35 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP, Thuế tỉnh, Chi cục Thuế doanh nghiệp lớn, Chi cục Thuế thương mại điện tử xử lý hồ sơ xóa tiền thuế nợ theo trình tự sau:
c.1) Đối với tiền thuế nợ thuộc thẩm quyền xóa tiền thuế nợ của Trưởng Thuế tỉnh, Chi cục trưởng Chi cục Thuế doanh nghiệp lớn, Chi cục trưởng Chi cục Thuế thương mại điện tử thì Thuế tỉnh, Chi cục Thuế doanh nghiệp lớn, Chi cục Thuế thương mại điện tử ban hành Quyết định xóa tiền thuế nợ theo mẫu số 05/XOANO Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này;
c.2) Đối với tiền thuế nợ thuộc thẩm quyền xóa tiền thuế nợ của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thì Thuế tỉnh lập văn bản đề nghị, dự thảo quyết định xóa tiền thuế nợ theo mẫu số 04/XOANO Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này, kèm theo hồ sơ gửi Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định;
c.3) Đối với tiền thuế nợ thuộc thẩm quyền xóa tiền thuế nợ của Cục trưởng Cục Thuế, Bộ trưởng Bộ Tài chính thì Thuế tỉnh, Chi cục Thuế doanh nghiệp lớn, Chi cục Thuế thương mại điện tử lập hồ sơ và gửi Cục Thuế xem xét, xử lý theo trình tự quy định tại điểm d khoản này.
d) Đối với hồ sơ do Thuế tỉnh, Chi cục Thuế doanh nghiệp lớn, Chi cục Thuế thương mại điện tử gửi đến, Cục Thuế thẩm định hồ sơ:
d.1) Trường hợp không thuộc đối tượng xóa tiền thuế nợ thì Cục Thuế thông báo cho Thuế tỉnh, Chi cục Thuế doanh nghiệp lớn, Chi cục Thuế thương mại điện tử theo mẫu số 02/XOANO Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này;
d.2) Trường hợp thuộc đối tượng được xóa tiền thuế nợ nhưng hồ sơ chưa đầy đủ thì Cục Thuế thông báo cho Thuế tỉnh, Chi cục Thuế doanh nghiệp lớn, Chi cục Thuế thương mại điện tử bổ sung hồ sơ theo mẫu số 03/XOANO Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này;
d.3) Trường hợp thuộc đối tượng được xóa tiền thuế nợ và hồ sơ đầy đủ thì:
d.3.1) Trường hợp thuộc thẩm quyền xóa tiền thuế nợ của Cục trưởng Cục Thuế thì Cục Thuế ban hành Quyết định xóa tiền thuế nợ theo mẫu số 06/XOANO Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này;
d.3.2) Trường hợp thuộc thẩm quyền xóa tiền thuế nợ của Bộ trưởng Bộ Tài chính thì Cục Thuế dự thảo quyết định xóa tiền thuế nợ theo mẫu số 07/XOANO Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này, trình Bộ Tài chính xem xét, quyết định.
2. Hồ sơ xóa tiền thuế nợ:
a) Văn bản đề nghị theo mẫu số 01/XOANO Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này;
Trường hợp xóa nợ đối với cá nhân, cá nhân kinh doanh, chủ hộ gia đình, chủ hộ kinh doanh, doanh nghiệp tư nhân và công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do cá nhân là chủ sở hữu thì văn bản đề nghị phải có thêm các nội dung về: Họ và tên, số thẻ căn cước hoặc hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của cá nhân, cá nhân kinh doanh, chủ hộ gia đình, chủ hộ kinh doanh, chủ doanh nghiệp tư nhân và cá nhân là chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên;
b) Căn cứ theo từng trường hợp xóa nợ, hồ sơ kèm theo gồm:
b.1) Đối với trường hợp cá nhân đã chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết quy định tại điểm a khoản 1 Điều 21 Luật Quản lý thuế, hồ sơ kèm theo gồm:
b.1.1) Bản sao giấy chứng tử hoặc Giấy báo tử hoặc quyết định của tòa án tuyên bố một người là đã chết hoặc các giấy tờ thay cho Giấy báo tử theo quy định của pháp luật về đăng ký và quản lý hộ tịch hoặc trạng thái cá nhân đã chết trên cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư;
b.1.2) Bản sao văn bản có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú cuối cùng của cá nhân đã chết về việc người chết không có tài sản, bao gồm cả tài sản được thừa kế;
b.2) Đối với trường hợp cá nhân bị Tòa án tuyên bố là mất năng lực hành vi dân sự quy định tại điểm a khoản 1 Điều 21 Luật Quản lý thuế, hồ sơ kèm theo như sau:
b.2.1) Bản sao quyết định của Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự;
b.2.2) Bản sao văn bản do người giám hộ lập có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cá nhân mất năng lực hành vi dân sự cư trú về việc cá nhân mất năng lực hành vi dân sự không có tài sản, bao gồm cả tài sản được thừa kế.
b.3) Đối với trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã bị tuyên bố phá sản quy định tại điểm b khoản 1 Điều 21 Luật Quản lý thuế, hồ sơ kèm theo như sau:
b.3.1) Bản sao quyết định tuyên bố phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã;
b.3.2) Bản sao tài liệu phân chia tài sản của chấp hành viên thể hiện số nợ thuế thu hồi được hoặc không thu hồi được;
b.3.3) Bản sao quyết định về việc đình chỉ thi hành quyết định tuyên bố phá sản của cơ quan thi hành án dân sự.
b.4) Đối với các khoản nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt đã quá 10 năm quy định tại điểm c khoản 1 Điều 21 Luật Quản lý thuế, hồ sơ kèm theo như sau:
b.4.1) Văn bản của cơ quan thuế quản lý trực tiếp đề nghị cơ quan đăng ký kinh doanh hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã hoặc giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác hoặc giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh hoặc giấy phép thành lập và hoạt động hoặc giấy phép hành nghề hoặc giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh hoặc đăng ký hoặc yêu cầu chấm dứt xác nhận thông báo, đăng ký hoạt động thương mại điện tử của cơ quan có thẩm quyền;
b.4.2) Thông tin hoặc bản sao quyết định thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã hoặc giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác hoặc giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh hoặc giấy phép thành lập và hoạt động hoặc giấy phép hành nghề hoặc giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh hoặc đăng ký hoặc yêu cầu chấm dứt xác nhận thông báo, đăng ký hoạt động thương mại điện tử của cơ quan có thẩm quyền;
b.4.3) Bản sao các Quyết định cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế hoặc hồ sơ chứng minh việc đã thực hiện các biện pháp cưỡng chế đối với người nộp thuế;
b.4.4) Bản sao văn bản có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về việc người nộp thuế không còn tài sản, không còn hoạt động sản xuất kinh doanh trên địa bàn.
c) Trường hợp xóa tiền thuế nợ thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, ngoài các hồ sơ nêu tại điểm a, điểm b khoản này thì hồ sơ bao gồm:
c.1) Bản sao quyết định thu hồi đất, quyết định thu hồi quyền khai thác khoáng sản theo quy định;
c.2) Bản sao phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai, tiền cấp quyền khai thác khoáng sản do cơ quan có thẩm quyền chuyển sang cơ quan thuế;
c.3) Các văn bản, tài liệu liên quan đến nghĩa vụ tài chính về đất đai, tiền cấp quyền khai thác khoáng sản của người nộp thuế (nếu có).
3. Trình tự, thủ tục giải quyết hồ sơ phục hồi tiền thuế nợ đã được xóa:
a) Trường hợp phục hồi tiền thuế nợ đã được xóa:
a.1) Người nộp thuế đã được xóa tiền thuế nợ theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 21 Luật Quản lý thuế nhưng sau đó Tòa án có quyết định hủy bỏ quyết định tuyên bố một người là đã chết hoặc mất năng lực hành vi dân sự;
a.2) Người nộp thuế đã được xóa tiền thuế nợ quy định tại điểm c khoản 1 Điều 21 Luật Quản lý thuế nhưng quay lại sản xuất, kinh doanh;
a.3) Người nộp thuế là cá nhân, cá nhân kinh doanh, chủ hộ kinh doanh, chủ hộ gia đình, chủ doanh nghiệp tư nhân và cá nhân là chủ sở hữu của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên đã được xóa tiền thuế nợ quy định tại điểm c khoản 1 Điều 21 Luật Quản lý thuế thành lập cơ sở sản xuất, kinh doanh mới.
b) Trình tự, thủ tục phục hồi tiền thuế nợ đã được xóa:
b.1) Đối với hồ sơ phục hồi tiền thuế nợ đã được xóa do Thuế cơ sở lập văn bản đề nghị và gửi hồ sơ đến Thuế tỉnh, Thuế tỉnh thẩm định hồ sơ:
b.1.1) Trường hợp không thuộc đối tượng phục hồi tiền thuế nợ đã được xóa thì Thuế tỉnh thông báo cho Thuế cơ sở theo mẫu số 02/PHXOA tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này;
b.1.2) Trường hợp thuộc đối tượng phục hồi tiền thuế nợ đã được xóa nhưng hồ sơ chưa đầy đủ thì Thuế tỉnh thông báo cho Thuế cơ sở bổ sung hồ sơ theo mẫu số 03/PHXOA Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này;
b.1.3) Trường hợp thuộc đối tượng được phục hồi tiền thuế nợ đã được xóa và hồ sơ đầy đủ thì Thuế tỉnh thực hiện theo trình tự quy định tại điểm b.3 khoản này.
b.2) Đối với hồ sơ phục hồi tiền thuế nợ đã được xóa do Thuế tỉnh, Chi cục Thuế doanh nghiệp lớn, Chi cục Thuế thương mại điện tử lập thì Thuế tỉnh, Chi cục Thuế doanh nghiệp lớn, Chi cục Thuế thương mại điện tử thực hiện theo trình tự quy định tại điểm b.3 khoản này;
b.3) Đối với hồ sơ phục hồi tiền thuế nợ đã được xóa do Thuế cơ sở gửi đến hoặc hồ sơ phục hồi tiền thuế nợ đã được xóa do Thuế tỉnh, Chi cục Thuế doanh nghiệp lớn, Chi cục Thuế thương mại điện tử tự lập thuộc trường hợp phục hồi tiền thuế nợ đã được xóa và đầy đủ hồ sơ thì căn cứ thẩm quyền phục hồi tiền thuế nợ đã được xóa theo quy định tại điểm đ khoản 4 Điều 35 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP, Thuế tỉnh, Chi cục Thuế doanh nghiệp lớn, Chi cục Thuế thương mại điện tử xử lý hồ sơ phục hồi tiền thuế nợ đã được xóa theo trình tự sau:
b.3.1) Đối với tiền thuế nợ đã được xóa thuộc thẩm quyền phục hồi tiền thuế nợ đã được xóa của Trưởng Thuế tỉnh, Chi cục trưởng Chi cục Thuế doanh nghiệp lớn, Chi cục trưởng Chi cục Thuế thương mại điện tử thì Thuế tỉnh, Chi cục Thuế doanh nghiệp lớn, Chi cục thuế Thương mại điện tử ban hành Quyết định phục hồi tiền thuế nợ đã được xóa theo mẫu số 05/PHXOA Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này;
b.3.2) Đối với tiền thuế nợ đã được xóa thuộc thẩm quyền phục hồi tiền thuế nợ đã được xóa của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Thuế tỉnh lập văn bản đề nghị, dự thảo quyết định phục hồi tiền thuế nợ đã được xóa theo mẫu số 04/PHXOA Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này, kèm theo hồ sơ gửi Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định;
b.3.3) Đối với tiền thuế nợ đã được xóa thuộc thẩm quyền phục hồi tiền thuế nợ đã được xóa của Cục trưởng Cục Thuế, Bộ trưởng Bộ Tài chính thì Thuế tỉnh, Chi cục Thuế doanh nghiệp lớn, Chi cục Thuế thương mại điện tử lập hồ sơ và gửi Cục Thuế xem xét, xử lý theo trình tự quy định tại điểm b.4 khoản này.
b.4) Đối với hồ sơ do Thuế tỉnh, Chi cục Thuế doanh nghiệp lớn, Chi cục Thuế thương mại điện tử gửi đến Cục Thuế thẩm định hồ sơ:
b.4.1) Trường hợp không thuộc đối tượng phục hồi tiền thuế nợ đã được xóa thì Cục Thuế thông báo cho Thuế tỉnh, Chi cục Thuế doanh nghiệp lớn, Chi cục Thuế thương mại điện tử theo mẫu số 02/PHXOA Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này;
b.4.2) Trường hợp thuộc đối tượng được phục hồi tiền thuế nợ đã được xóa nhưng hồ sơ chưa đầy đủ thì Cục Thuế thông báo cho Thuế tỉnh, Chi cục Thuế doanh nghiệp lớn, Chi cục Thuế thương mại điện tử bổ sung hồ sơ theo mẫu số 03/PHXOA tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này;
b.4.3) Trường hợp thuộc đối tượng được phục hồi tiền thuế nợ đã được xóa và hồ sơ đầy đủ thì:
b.4.3.1) Trường hợp thuộc thẩm quyền phục hồi tiền thuế nợ đã được xóa của Cục trưởng Cục Thuế thì Cục Thuế ban hành Quyết định phục hồi tiền thuế nợ đã được xóa theo mẫu số 06/PHXOA tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này;
b.4.3.2) Trường hợp thuộc thẩm quyền phục hồi tiền thuế nợ đã được xóa của Bộ trưởng Bộ Tài chính thì Cục Thuế dự thảo Quyết định phục hồi tiền thuế nợ đã được xóa theo mẫu số 07/PHXOA Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này để trình Bộ Tài chính xem xét, quyết định.
4. Hồ sơ phục hồi tiền thuế nợ đã được xóa:
a) Văn bản đề nghị phục hồi tiền thuế nợ đã được xóa theo mẫu 01/PHXOA Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Bản sao quyết định xóa tiền thuế nợ;
c) Căn cứ theo từng trường hợp phục hồi thuế nợ đã được xóa, hồ sơ kèm theo, gồm:
c.1) Đối với trường hợp phục hồi tiền thuế nợ đã được xóa theo quy định tại điểm a.1 khoản 3 Điều này, hồ sơ kèm theo là bản sao quyết định của Tòa án hủy quyết định tuyên bố một người là đã chết hoặc mất năng lực hành vi dân sự;
c.2) Đối với trường hợp phục hồi tiền thuế nợ đã được xóa theo quy định tại điểm a.2 khoản 3 Điều này, hồ sơ kèm theo là thông tin về việc người nộp thuế đã được xóa tiền thuế nợ quay lại sản xuất kinh doanh trong cơ sở dữ liệu của cơ quan thuế hoặc biên bản xác nhận với chính quyền địa phương về việc người nộp thuế đã được xóa tiền thuế nợ quay lại sản xuất kinh doanh;
c.3) Đối với trường hợp phục hồi tiền thuế nợ đã được xóa theo quy định tại điểm a.3 khoản 3 Điều này, hồ sơ kèm theo gồm: thông tin trong cơ sở dữ liệu của cơ quan thuế về việc thành lập doanh nghiệp hoặc cơ sở sản xuất, kinh doanh mới của cá nhân, cá nhân kinh doanh hoặc chủ hộ gia đình, chủ hộ kinh doanh, chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do cá nhân làm chủ sở hữu của người nộp thuế đã được xóa tiền thuế nợ.
Điều 86. Nộp dần tiền thuế nợ
1. Trình tự giải quyết hồ sơ nộp dần tiền thuế nợ:
a) Người nộp thuế lập hồ sơ đề nghị nộp dần tiền thuế nợ theo quy định tại khoản 2 Điều này gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp hoặc cơ quan thuế quản lý khoản thu ngân sách nhà nước;
b) Trường hợp hồ sơ đề nghị nộp dần tiền thuế nợ chưa đầy đủ theo quy định, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan thuế phải thông báo bằng văn bản theo mẫu số 01/TB-BSTT-NNT Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này đề nghị người nộp thuế giải trình hoặc bổ sung hồ sơ.
Trường hợp hồ sơ đề nghị nộp dần tiền thuế nợ đầy đủ theo quy định, trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan thuế ban hành:
b.1) Trường hợp cơ quan thuế phát hiện thư bảo lãnh có dấu hiệu không hợp pháp, cơ quan thuế có văn bản theo mẫu số 05/NDAN Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này gửi bên bảo lãnh để xác minh và bên bảo lãnh gửi kết quả xác minh cho cơ quan thuế trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế ban hành văn bản. Trường hợp bên bảo lãnh gửi kết quả xác minh thư bảo lãnh không hợp pháp hoặc quá thời hạn phải gửi kết quả xác minh mà bên bảo lãnh chưa gửi kết quả xác minh cho cơ quan thuế thì cơ quan thuế ban hành Thông báo không chấp thuận việc nộp dần tiền thuế nợ theo mẫu số 03/NDAN Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;
b.2) Quyết định chấp thuận nộp dần tiền thuế nợ theo mẫu số 04/NDAN Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này đối với trường hợp thuộc đối tượng nộp dần tiền thuế nợ.
2. Hồ sơ nộp dần tiền thuế nợ:
a) Văn bản đề nghị theo mẫu số 01/NDAN Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Bản chính hoặc bản sao có chứng thực thư bảo lãnh theo đúng quy định của pháp luật về bảo lãnh và bắt buộc phải có nội dung cam kết về việc bên bảo lãnh sẽ thực hiện nộp thay cho người nộp thuế trong trường hợp người nộp thuế không thực hiện đúng thời hạn nộp dần tiền thuế nợ, nội dung về thời gian thư bảo lãnh có hiệu lực.
3. Số lần và số tiền nộp dần tiền thuế nợ:
a) Số tiền thuế nợ được nộp dần là số tiền thuế nợ tính đến thời điểm người nộp thuế đề nghị nộp dần nhưng không vượt quá số tiền thuế nợ có bảo lãnh của tổ chức tín dụng;
b) Người nộp thuế được nộp dần tiền thuế nợ trong thời hạn không quá 12 tháng kể từ ngày cơ quan thuế ban hành Quyết định chấp thuận nộp dần tiền thuế nợ và trong thời gian thư bảo lãnh có hiệu lực;
c) Người nộp thuế được nộp dần số tiền thuế nợ theo từng tháng đảm bảo số tiền thuế nợ nộp từng lần không thấp hơn số tiền thuế nợ được nộp dần bình quân theo tháng. Người nộp thuế phải tự xác định số tiền chậm nộp phát sinh để nộp cùng với số tiền thuế nợ được nộp dần.
4. Thời hạn nộp dần tiền thuế nợ chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng. Quá thời hạn nộp dần tiền thuế nợ đã cam kết nộp theo từng tháng mà người nộp thuế không nộp hoặc nộp không đủ hoặc bên bảo lãnh chưa thực hiện nghĩa vụ nộp thay thì trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày hết thời hạn nộp dần tiền thuế nợ theo cam kết, cơ quan thuế lập văn bản theo mẫu số 02/NDAN Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này gửi bên bảo lãnh yêu cầu thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh theo quy định của pháp luật đồng thời gửi người nộp thuế.
Chương VII
KIỂM TRA THUẾ; KIỂM TRA, GIÁM SÁT VIỆC THỰC HIỆN PHÁP LUẬT VỀ THUẾ, PHÍ, LỆ PHÍ
Điều 87. Kiểm tra tại trụ sở cơ quan thuế
1. Nguyên tắc kiểm tra thuế thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 22 Luật Quản lý thuế.
2. Người nộp thuế có hồ sơ thuế được phân loại rủi ro cao thuộc trường hợp kiểm tra tại trụ sở cơ quan thuế, trừ trường hợp kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế quy định tại điểm a khoản 3 Điều 22 Luật Quản lý thuế. Cơ quan thuế ứng dụng công nghệ thông tin để phân loại hồ sơ thuế và lập danh sách người nộp thuế có hồ sơ thuế rủi ro cao để kiểm tra tại trụ sở cơ quan thuế và thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều này.
3. Kiểm tra tại trụ sở cơ quan thuế:
a) Cơ quan thuế thực hiện rà soát, đối chiếu, so sánh, phân tích hồ sơ thuế có rủi ro cao về thuế với cơ sở dữ liệu của cơ quan thuế, quy định pháp luật về thuế mà có dấu hiệu khai sai, không chính xác cần làm rõ liên quan đến số tiền thuế phải nộp, số tiền thuế được miễn, số tiền thuế được giảm, số tiền thuế được hoàn, số tiền thuế còn được khấu trừ chuyển kỳ sau thì cơ quan thuế ban hành thông báo (lần 1) theo mẫu số 01/KTT Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này về việc yêu cầu người nộp thuế giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu.
Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế ban hành thông báo về việc giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu, người nộp thuế phải giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu. Việc giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu có thể được thực hiện trực tiếp tại cơ quan thuế hoặc theo phương thức làm việc trực tuyến, giao dịch điện tử hoặc gửi văn bản giải trình qua dịch vụ bưu chính;
b) Trường hợp người nộp thuế đã giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu nhưng chưa đủ căn cứ chứng minh nội dung khai thuế là chính xác hoặc có những nội dung cần làm rõ thêm thì cơ quan thuế ban hành thông báo lần 2 theo mẫu số 02/KTT Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này về việc người nộp thuế có thể tiếp tục giải trình, bổ sung thêm thông tin, tài liệu. Thời hạn giải trình, cung cấp thêm tài liệu hoặc khai bổ sung hồ sơ khai thuế là 10 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế ban hành thông báo lần 2. Cơ quan thuế thông báo người nộp thuế giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu không quá 02 lần đối với mỗi hồ sơ khai thuế được kiểm tra tại trụ sở cơ quan thuế;
c) Trường hợp người nộp thuế đã giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu (lần 1 hoặc lần 2) mà chứng minh số tiền thuế đã khai là đúng thì hồ sơ thuế được chấp nhận; hồ sơ giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu được lưu cùng hồ sơ thuế;
d) Trường hợp người nộp thuế khai bổ sung hồ sơ thuế trước khi giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu (lần 1 hoặc lần 2) mà chứng minh số tiền thuế đã khai là đúng thì hồ sơ thuế được chấp nhận; Tờ khai bổ sung, hồ sơ giải trình, bổ sung thông tin được lưu cùng hồ sơ thuế;
đ) Hết thời hạn theo thông báo lần 2 của cơ quan thuế mà người nộp thuế không giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu hoặc không khai bổ sung hồ sơ thuế hoặc giải trình, khai bổ sung hồ sơ thuế nhưng không chứng minh được số thuế đã khai là đúng thì cơ quan thuế ấn định số thuế phải nộp nếu có đủ căn cứ ấn định; trong trường hợp không đủ căn cứ ấn định số thuế phải nộp, cơ quan thuế ban hành quyết định kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế hoặc làm cơ sở để xây dựng kế hoạch kiểm tra theo nguyên tắc quản lý rủi ro;
e) Kết thúc việc rà soát nội dung giải trình, cơ quan thuế lập Biên bản làm việc theo mẫu số 03/KTT Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này;
g) Trường hợp qua rà soát, đối chiếu, so sánh, phân tích hồ sơ thuế có rủi ro cao với cơ sở dữ liệu của cơ quan thuế, quy định pháp luật về thuế và thông tin, tài liệu giải trình (lần 1, lần 2) của người nộp thuế mà có đủ cơ sở xác định hành vi vi phạm, nội dung vi phạm, số tiền dự kiến truy thu và xử lý vi phạm thì cơ quan thuế ban hành Quyết định kiểm tra tại trụ sở cơ quan thuế theo mẫu số 04/KTT Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này. Trường hợp cần bổ sung thêm thông tin, tài liệu làm căn cứ xử lý vi phạm, cơ quan thuế yêu cầu người nộp thuế giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung, phạm vi kiểm tra đã xác định có rủi ro vi phạm nêu trên.
Trình tự, thủ tục kiểm tra theo Quyết định kiểm tra tại trụ sở cơ quan thuế thực hiện theo khoản 7 Điều 88 Thông tư này. Thời hạn kiểm tra không quá 10 ngày làm việc. Kết thúc kiểm tra thuế tại trụ sở cơ quan thuế, Đoàn kiểm tra và người nộp thuế ký Biên bản kiểm tra theo mẫu số 05/KTT Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 88. Kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế
1. Nguyên tắc kiểm tra thuế thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 22 Luật Quản lý thuế.
2. Các trường hợp kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế, thời hạn kiểm tra được thực hiện theo điểm a và điểm d khoản 3 Điều 22 Luật Quản lý thuế.
3. Địa điểm kiểm tra thực hiện tại trụ sở cơ quan thuế đối với các trường hợp sau:
a) Hoàn thuế giá trị gia tăng đối với chương trình, dự án ODA viện trợ không hoàn lại do tổ chức được hưởng ưu đãi miễn trừ ngoại giao thực hiện;
b) Hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa, dịch vụ mua trong nước bằng nguồn vốn viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các cơ quan, tổ chức nước ngoài do tổ chức được hưởng ưu đãi miễn trừ ngoại giao thực hiện;
c) Hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa, dịch vụ mua tại Việt Nam của đối tượng được hưởng quyền ưu đãi miễn trừ ngoại giao;
d) Trường hợp kiểm tra trước hoàn thuế sau hoặc kiểm tra sau hoàn thuế hoặc kiểm tra miễn thuế, giảm thuế mà người nộp thuế không có trụ sở hoặc cơ quan thuế không thể thực hiện kiểm tra tại trụ sở của người nộp thuế.
4. Xây dựng, phê duyệt và điều chỉnh kế hoạch, chuyên đề kiểm tra hằng năm:
a) Hằng năm, Cục Thuế thực hiện hướng dẫn xây dựng kế hoạch, chuyên đề kiểm tra trong toàn hệ thống cơ quan thuế;
b) Cơ quan thuế các cấp căn cứ hướng dẫn của Cục Thuế thực hiện xây dựng kế hoạch, chuyên đề kiểm tra, cụ thể:
b.1) Cục Thuế ban hành Quyết định giao nhiệm vụ kiểm tra cho Thuế tỉnh, Chi cục Thuế doanh nghiệp lớn và Chi cục Thuế thương mại điện tử; phê duyệt kế hoạch, chuyên đề kiểm tra của Cục Thuế, Chi cục Thuế doanh nghiệp lớn, Chi cục Thuế thương mại điện tử và các Thuế tỉnh;
b.2) Thuế tỉnh ban hành Quyết định giao nhiệm vụ kiểm tra cho Thuế cơ sở; phê duyệt kế hoạch, chuyên đề kiểm tra của Thuế cơ sở.
c) Hằng năm, cơ quan thuế tiến hành rà soát điều chỉnh kế hoạch, chuyên đề kiểm tra đối với các trường hợp:
c.1) Theo yêu cầu của Bộ trưởng Bộ Tài chính hoặc Thủ trưởng cơ quan thuế cấp trên;
c.2) Theo đề xuất của Thủ trưởng cơ quan thuế được giao nhiệm vụ kế hoạch, chuyên đề kiểm tra;
c.3) Xử lý trùng lặp trong hoạt động kiểm tra: cơ quan thuế khi điều chỉnh kế hoạch, chuyên đề phải nêu rõ lý do điều chỉnh và báo cáo cơ quan phê duyệt kế hoạch, chuyên đề để điều chỉnh.
d) Ngoài việc xây dựng kế hoạch, chuyên đề kiểm tra hằng năm tại điểm b khoản 4 Điều này, trong năm cơ quan thuế các cấp có thể thực hiện xây dựng kế hoạch chuyên đề phát sinh theo yêu cầu của Thủ trưởng cơ quan thuế cùng cấp hoặc theo chỉ đạo của cấp trên. Việc xây dựng kế hoạch chuyên đề phải được thực hiện theo nguyên tắc quản lý rủi ro và Thủ trưởng cơ quan thuế cùng cấp phê duyệt, báo cáo cấp trên;
đ) Đối với vụ việc phức tạp, phạm vi rộng có rủi ro cao, có dấu hiệu vi phạm pháp luật về thuế cần thực hiện thanh tra thì cơ quan thuế chuyển hồ sơ sang cơ quan thanh tra để kiến nghị thanh tra theo quy định của pháp luật.
5. Việc xử lý trùng lặp trong hoạt động kiểm tra:
a) Trường hợp đối tượng kiểm tra của cơ quan thuế cấp dưới có sự trùng lặp về đối tượng kiểm tra với kế hoạch kiểm tra, thanh tra về thuế của cơ quan thanh tra, Kiểm toán nhà nước, cơ quan thuế cấp trên thì thực hiện theo kế hoạch của cơ quan thanh tra, Kiểm toán nhà nước, cơ quan thuế cấp trên;
b) Đối với các trường hợp trùng lặp về đối tượng thuộc kế hoạch kiểm tra của cơ quan thuế với các cơ quan khác của nhà nước thì Thủ trưởng cơ quan thuế phối hợp với Thủ trưởng cơ quan nhà nước có sự trùng lặp để xử lý và báo cáo cơ quan phê duyệt kế hoạch khi cần thiết.
6. Công khai kế hoạch, chuyên đề kiểm tra hằng năm:
Kế hoạch, chuyên đề kiểm tra hằng năm (kể cả kế hoạch, chuyên đề sau điều chỉnh) phải được công khai trên trang thông tin điện tử của cơ quan thuế hoặc thông báo cho người nộp thuế và cơ quan thuế trực tiếp quản lý người nộp thuế (thông báo bằng văn bản hoặc điện thoại hoặc thư điện tử) chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày ban hành quyết định phê duyệt hoặc điều chỉnh kế hoạch, chuyên đề kiểm tra.
7. Trình tự, thủ tục kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế:
a) Ban hành Quyết định kiểm tra thuế:
Thủ trưởng cơ quan thuế ban hành quyết định kiểm tra thuế đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 3 Điều 22 Luật Quản lý thuế. Việc kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế chỉ được thực hiện khi có quyết định kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế.
Thủ trưởng cơ quan thuế ban hành Quyết định kiểm tra thuế đối với các nội dung và thời kỳ có rủi ro, trừ kiểm tra hoàn thuế. Quyết định kiểm tra thuế lập theo mẫu số 06/KTT Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này.
Thời hạn kiểm tra được xác định theo quy định tại điểm d khoản 3 Điều 22 Luật Quản lý thuế. Trong trường hợp gia hạn, Trưởng đoàn kiểm tra báo cáo người có thẩm quyền ban hành Quyết định gia hạn theo mẫu số 07/KTT Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này.
Hồ sơ hoàn thuế thuộc trường hợp kiểm tra trước hoàn thuế thì Quyết định kiểm tra được ban hành chậm nhất 10 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế thông báo cho người nộp thuế về việc tiếp nhận hồ sơ hoàn thuế. Đối với số tiền đề nghị hoàn thuế của người nộp thuế thuộc trường hợp kiểm tra trước hoàn thuế theo quy định tại điểm b.2 khoản 1 Điều 49 Thông tư này thì Quyết định kiểm tra được ban hành chậm nhất 10 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế thông báo về việc chuyển hồ sơ sang diện kiểm tra trước hoàn thuế.
Quyết định kiểm tra thuế phải được gửi cho người nộp thuế trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ký;
b) Quyết định kiểm tra thuế được công bố trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày ban hành, trừ trường hợp phải bãi bỏ Quyết định kiểm tra thuế quy định tại điểm c khoản này hoặc hoãn thời gian kiểm tra theo quy định tại điểm d khoản này. Trưởng đoàn kiểm tra thuế có trách nhiệm công bố Quyết định kiểm tra thuế, lập Biên bản công bố Quyết định kiểm tra theo mẫu số 08/KTT Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này;
c) Quyết định kiểm tra thuế được bãi bỏ trong các trường hợp sau:
c.1) Nội dung và kỳ kiểm tra trùng lặp với Quyết định thanh tra, kiểm tra của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
c.2) Các cơ quan điều tra, cơ quan thanh tra đang điều tra, thanh tra người nộp thuế;
c.3) Người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đăng ký kinh doanh;
c.4) Người nộp thuế có văn bản đề nghị hủy hồ sơ hoàn thuế trước khi công bố quyết định kiểm tra;
c.5) Trường hợp đã ban hành Quyết định kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế đối với người nộp thuế có rủi ro cao thuộc các trường hợp: chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, phá sản, giải thể, chấm dứt hoạt động, cổ phần hóa, chấm dứt hiệu lực mã số thuế, chuyển địa điểm kinh doanh mà người nộp thuế được cơ quan thuế, cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận về việc không thực hiện chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, phá sản, giải thể, chấm dứt hoạt động, cổ phần hóa, chấm dứt hiệu lực mã số thuế, chuyển địa điểm kinh doanh theo quy định của pháp luật trước khi công bố quyết định kiểm tra;
c.6) Trường hợp đã ban hành quyết định kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế theo quy định tại điểm đ khoản 3 Điều 87 Thông tư này, nhưng trước khi công bố Quyết định kiểm tra, người nộp thuế cung cấp các tài liệu, giải trình chứng minh được số thuế khai là đúng và nộp đủ số tiền thuế phải nộp.
Thủ trưởng cơ quan thuế ban hành Quyết định bãi bỏ Quyết định kiểm tra đối với các trường hợp quy định tại điểm c khoản này theo mẫu số 09/KTT Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này.
d) Trường hợp đã ban hành quyết định kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế quy định tại điểm a khoản 3 Điều 22 Luật Quản lý thuế, nhưng trước khi công bố Quyết định kiểm tra, người nộp thuế có văn bản đề nghị hoãn thời gian tiến hành kiểm tra mà có lý do chính đáng, thì văn bản phải nêu rõ lý do và thời gian hoãn hoặc trường hợp cơ quan thuế có lý do bất khả kháng hoặc tình hình thực tế đoàn kiểm tra phải tập trung thực hiện nhiệm vụ quan trọng, cấp thiết theo yêu cầu của thủ trưởng cơ quan thuế thì cơ quan thuế có văn bản thông báo cho người nộp thuế về việc hoãn thời gian tiến hành kiểm tra trước khi công bố quyết định kiểm tra theo mẫu số 10/KTT Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này.
Trong quá trình kiểm tra, trường hợp có lý do bất khả kháng ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện cuộc kiểm tra hoặc tình hình thực tế đoàn kiểm tra phải tập trung thực hiện nhiệm vụ quan trọng, cấp thiết theo yêu cầu của thủ trưởng cơ quan thuế hoặc người nộp thuế đề nghị tạm dừng kiểm tra mà có lý do chính đáng thì Trưởng đoàn kiểm tra báo cáo người ban hành Quyết định kiểm tra để tạm dừng kiểm tra. Thời gian tạm dừng không tính trong thời hạn kiểm tra.
đ) Trường hợp trong quá trình kiểm tra thuế phát sinh việc phải điều chỉnh Quyết định kiểm tra (thay Trưởng đoàn, thành viên hoặc bổ sung thành viên đoàn kiểm tra, bổ sung nội dung, thời kỳ kiểm tra hoặc điều chỉnh giảm thành viên đoàn kiểm tra, nội dung, thời kỳ kiểm tra) thì Trưởng đoàn kiểm tra phải báo cáo người có thẩm quyền để ban hành Quyết định điều chỉnh Quyết định kiểm tra. Quyết định điều chỉnh quyết định kiểm tra được thực hiện theo mẫu số 11/KTT, 12/KTT, 13/KTT Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này.
e) Biên bản kiểm tra thuế
e.1) Kết thúc kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế, Đoàn kiểm tra lập dự thảo Biên bản kiểm tra theo mẫu số 14/KTT Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này. Đoàn kiểm tra thực hiện công khai và bàn giao dự thảo Biên bản kiểm tra giữa Đoàn kiểm tra và người nộp thuế. Ý kiến, giải trình của người nộp thuế phải được lưu cùng dự thảo biên bản (nếu có). Biên bản công khai dự thảo Biên bản kiểm tra được lập theo mẫu số 15/KTT Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này.
Việc có ý kiến giải trình, hoàn thiện và ký Biên bản kiểm tra giữa Đoàn kiểm tra với người nộp thuế phải được thực hiện trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc kiểm tra. Nếu người nộp thuế vẫn có ý kiến thì được ghi tại Biên bản hoặc lưu cùng Biên bản đã ký. Biên bản kiểm tra phải được Trưởng đoàn kiểm tra và người nộp thuế (hoặc đại diện hợp pháp của người nộp thuế) ký vào từng trang, đóng dấu của người nộp thuế nếu người nộp thuế là tổ chức có con dấu riêng (bao gồm cả dấu riêng, giáp lai giữa các trang của biên bản).
e.2) Trường hợp còn vướng mắc về cơ chế chính sách phải xin ý kiến thì ghi nhận tại biên bản. Khi có văn bản trả lời thì Đoàn kiểm tra hoặc bộ phận kiểm tra chịu trách nhiệm lập phụ lục biên bản với người nộp thuế theo mẫu số 16/KTT Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này để xử lý theo quy định của pháp luật.
e.3) Trường hợp người nộp thuế không ký Biên bản kiểm tra khi hết thời hạn theo quy định thì Trưởng đoàn kiểm tra phải lập biên bản vi phạm hành chính về việc không ký biên bản, báo cáo người có thẩm quyền ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo quy định.
e.4) Trường hợp người nộp thuế không ký biên bản kiểm tra, thì biên bản kiểm tra phải có chữ ký của Trưởng đoàn kiểm tra, đại diện chính quyền cấp xã nơi xảy ra vi phạm hoặc của ít nhất một người chứng kiến xác nhận việc người nộp thuế không ký vào biên bản; trường hợp không có chữ ký của đại diện chính quyền cấp xã hoặc của người chứng kiến, thì phải ghi rõ lý do vào biên bản.
g) Xử lý kết quả kiểm tra thuế:
g.1) Chậm nhất 03 ngày làm việc kể từ ngày ký Biên bản kiểm tra với người nộp thuế, Trưởng đoàn kiểm tra phải báo cáo kết quả kiểm tra với lãnh đạo bộ phận kiểm tra và người ban hành quyết định kiểm tra.
Trường hợp kết quả kiểm tra dẫn đến xử lý về thuế, hóa đơn, xử phạt vi phạm hành chính thì Thủ trưởng cơ quan thuế ban hành Quyết định xử lý vi phạm về thuế, hóa đơn hoặc kiến nghị người có thẩm quyền xử phạt. Trường hợp kết quả kiểm tra không xử lý về thuế, hóa đơn, xử phạt vi phạm hành chính thì người ban hành Quyết định kiểm tra ban hành Kết luận kiểm tra theo mẫu số 17/KTT Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này;
g.2) Trường hợp qua kiểm tra thuế mà phát hiện hành vi vi phạm về thuế có dấu hiệu trốn thuế, gian lận về thuế đến mức phải truy cứu trách nhiệm hình sự thì trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày phát hiện, đoàn kiểm tra có trách nhiệm báo cáo Thủ trưởng cơ quan thuế để xem xét chuyển hồ sơ kiểm tra sang cơ quan điều tra theo quy định của pháp luật.
Trình tự, thủ tục và thời hạn ban hành Quyết định xử lý vi phạm về thuế, hóa đơn, chuyển hồ sơ đến người có thẩm quyền xử phạt thực hiện hoặc chuyển hồ sơ kiểm tra sang cơ quan điều tra thực hiện theo quy định tại Luật Xử lý vi phạm hành chính, Luật tố tụng hình sự, các văn bản hướng dẫn thi hành và Nghị định của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính về thuế và hóa đơn.
h) Việc kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế được ghi nhật ký điện tử.
8. Giám sát Đoàn kiểm tra:
a) Việc giám sát hoạt động Đoàn kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế được thực hiện đối với tất cả các Đoàn kiểm tra thuế và thực hiện bằng hình thức người ban hành quyết định kiểm tra tự giám sát hoặc giao giám sát.
Trường hợp người ban hành quyết định kiểm tra thuế tự thực hiện giám sát thì được quy định tại Quyết định kiểm tra. Trường hợp giao giám sát thì người ban hành Quyết định kiểm tra ban hành Quyết định giám sát;
b) Quyết định giám sát được gửi cho Đoàn kiểm tra thuế, người giám sát, đối tượng kiểm tra thuế, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan và được công bố cùng thời điểm công bố Quyết định kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế;
c) Việc giám sát hoạt động của Đoàn kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế được tiến hành thường xuyên kể từ ngày công bố Quyết định kiểm tra đến ngày kết thúc thời gian kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế và phải tuân thủ theo pháp luật, bảo đảm tính chính xác, khách quan, công khai, dân chủ, kịp thời.
9. Kiểm tra lại trong hoạt động kiểm tra thuế:
a) Các trường hợp kiểm tra lại được thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 6 Điều 22 Luật Quản lý thuế;
b) Cục Thuế kiểm tra lại vụ việc của Thuế tỉnh, Chi cục Thuế doanh nghiệp lớn, Chi cục Thuế thương mại điện tử; Thuế tỉnh kiểm tra lại vụ việc của Thuế cơ sở;
c) Thời hạn kiểm tra lại thực hiện theo quy định tại điểm d khoản 3 Điều 22 Luật Quản lý thuế. Thời hiệu kiểm tra lại là 02 năm kể từ ngày ký kết luận kiểm tra, quyết định về xử lý vi phạm hành chính về quản lý thuế;
d) Nhiệm vụ, quyền hạn của người ban hành quyết định kiểm tra, Trưởng đoàn kiểm tra, thành viên đoàn kiểm tra thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 22 Luật Quản lý thuế;
đ) Trình tự, thủ tục kiểm tra lại được thực hiện theo quy định tại khoản 7 Điều này.
Điều 89. Kiểm tra trực tuyến, từ xa trên dữ liệu điện tử
1. Kiểm tra trực tuyến, từ xa được áp dụng đối với kiểm tra tại trụ sở cơ quan thuế và kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế bằng phương thức điện tử thông qua cổng giao tiếp điện tử trên cơ sở Hệ thống thông tin quản lý thuế và các thông tin, dữ liệu của người nộp thuế cung cấp cho cơ quan thuế bằng phương thức điện tử.
2. Việc giải trình, trao đổi, thu thập thông tin, tài liệu, lập biên bản và ban hành văn bản, kết luận, quyết định xử lý trong quá trình kiểm tra được thực hiện bằng phương thức điện tử. Hồ sơ, tài liệu trong quá trình thực hiện kiểm tra được ký điện tử theo quy định.
3. Khi kết thúc cuộc kiểm tra bằng phương thức điện tử, các văn bản, tài liệu, dữ liệu điện tử là căn cứ xử lý kết quả kiểm tra được lưu trữ hồ sơ điện tử. Cổng giao tiếp điện tử với người nộp thuế sẽ được đóng khi kết thúc kiểm tra.
4. Trường hợp kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế bằng phương thức điện tử mà dữ liệu điện tử chưa đủ căn cứ để kết luận, cần xác minh thực tế thì cơ quan thuế thực hiện kiểm tra trực tiếp tại trụ sở người nộp thuế theo quy định.
Điều 90. Quy trình kiểm tra, giám sát việc thực hiện pháp luật về thuế, phí, lệ phí
Quy trình kiểm tra, giám sát việc thực hiện pháp luật về thuế, phí và lệ phí trong hoạt động kiểm tra, giám sát việc thực hiện pháp luật về thuế, phí thực hiện theo quy định tại Nghị định số 217/2025/NĐ-CP của Chính phủ về hoạt động kiểm tra chuyên ngành.
Chương VIII
KẾT NỐI TRAO ĐỔI THÔNG TIN, DỮ LIỆU GIỮA CƠ QUAN THUẾ VỚI CÁC CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CÓ THẨM QUYỀN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN TRONG TIẾP NHẬN VÀ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUẾ CHO NGƯỜI NỘP THUẾ BẰNG PHƯƠNG THỨC ĐIỆN TỬ
Điều 91. Tiếp nhận và giải quyết hồ sơ khai thuế, hồ sơ khai khoản thu khác cùng với hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính theo cơ chế một cửa liên thông
1. Cơ quan thuế tiếp nhận hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính điện tử của người nộp thuế từ cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền do Cổng Dịch vụ công quốc gia truyền đến.
2. Cơ quan thuế căn cứ vào thông tin hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính do Cổng Dịch vụ công quốc gia gửi đến, kiểm tra thông tin trên hồ sơ và thực hiện xử lý:
a) Trường hợp thông tin của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền chuyển đến đã đủ thành phần, đủ thông tin thì cơ quan thuế thực hiện tính và ban hành thông báo nộp tiền theo quy định; đồng thời truyền thông báo nộp tiền sang Cổng Dịch vụ công quốc gia để thông báo cho người nộp thuế;
b) Trường hợp thông tin của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền chuyển đến chưa đủ thành phần, chưa đủ thông tin hoặc cơ quan thuế phát hiện thông tin không đúng thực tế thì trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan thuế có văn bản theo mẫu số 01/CCTT-ĐĐTCQ Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền qua Cổng Dịch vụ công quốc gia để bổ sung, điều chỉnh thông tin.
Điều 92. Tiếp nhận và giải quyết hồ sơ miễn, giảm thuế điện tử theo cơ chế một cửa liên thông
1. Xử lý hồ sơ miễn, giảm thuế:
a) Cơ quan thuế có trách nhiệm giải quyết hồ sơ miễn, giảm thuế của người nộp thuế đã tiếp nhận bằng phương thức điện tử qua cơ chế một cửa liên thông theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
b) Trường hợp thông tin của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền chuyển đến chưa đủ thành phần, chưa đủ thông tin, hoặc cơ quan thuế phát hiện thông tin không đúng thực tế thì trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan thuế có văn bản theo mẫu số 01/CCTT-ĐĐTCQ Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền qua Cổng Dịch vụ công quốc gia để bổ sung, điều chỉnh thông tin.
2. Trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước trong việc cung cấp thông tin trong giải quyết hồ sơ miễn, giảm thuế:
Cơ quan tiếp nhận hồ sơ theo cơ chế một cửa liên thông, cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải chịu trách nhiệm về thông tin cung cấp cho cơ quan thuế để giải quyết hồ sơ miễn thuế, giảm thuế cho người nộp thuế, trường hợp không cung cấp thông tin hoặc cung cấp thông tin không đầy đủ, không chính xác, không đúng thời hạn làm ảnh hưởng đến thời hạn giải quyết hồ sơ miễn thuế, giảm thuế của người nộp thuế hoặc gây thiệt hại cho người nộp thuế thì phải chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật; trường hợp phát sinh trách nhiệm bồi thường thì thực hiện theo quy định của pháp luật về trách nhiệm bồi thường của nhà nước.
Điều 93. Thông tin trao đổi, cung cấp giữa cơ quan thuế với Kho bạc Nhà nước, cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, tổ chức dịch vụ khác
1. Cơ quan thuế cung cấp thông tin phục vụ thu, nộp ngân sách nhà nước qua Hệ thống thông tin quản lý thuế:
a) Cơ quan thuế có trách nhiệm cập nhật thường xuyên, đầy đủ, kịp thời các thông tin trên Hệ thống thông tin quản lý thuế để hỗ trợ việc trao đổi thông tin thu, nộp ngân sách nhà nước:
a.1) Danh mục dùng chung phục vụ thu ngân sách nhà nước, bao gồm: Danh mục Kho bạc nhà nước, Danh mục cơ quan thuế, Danh mục ngân hàng thương mại nơi Kho bạc Nhà nước mở tài khoản, Danh mục tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán phối hợp thu, Danh mục tài khoản thu ngân sách nhà nước, Danh mục mã chương, Danh mục mã tiểu mục (mã nội dung kinh tế);
a.2) Dữ liệu về người nộp thuế bao gồm: tên người nộp thuế, mã số thuế, địa chỉ, mã chương, tên và mã cơ quan thuế quản lý trực tiếp;
a.3) Dữ liệu về khoản thuế bao gồm các thông tin sau: mã số thuế của người nộp thuế; tên người nộp thuế; nội dung khoản phải nộp; số tiền phải nộp; loại tiền; số quyết định hoặc thông báo của cơ quan có thẩm quyền; mã định danh hồ sơ; mã định danh khoản phải nộp (ID) đối với khoản phải nộp (nếu có); kỳ thuế, ngày quyết định, ngày thông báo; tên tài khoản nộp ngân sách nhà nước, mã và tên chương; mã và tên tiểu mục; mã và tên cơ quan quản lý thu; mã và tên địa bàn thu ngân sách; mã và tên Kho bạc Nhà nước hạch toán thu (nếu có).
b) Đối với chứng từ nộp ngân sách nhà nước thành công đã được truyền đến Hệ thống thông tin quản lý thuế theo quy định tại Điều 36 Thông tư này, Hệ thống thông tin quản lý thuế cung cấp toàn bộ thông tin khoản đã nộp theo “số tham chiếu” và mã định danh khoản phải nộp (ID) hoặc các thông tin của khoản nộp theo quy định tại điểm a.3 khoản 1 Điều này (đối với trường hợp khoản phải nộp không có mã định danh khoản phải nộp (ID)) của chứng từ nộp ngân sách nhà nước trên Hệ thống thông tin quản lý thuế để Kho bạc Nhà nước, ngân hàng thương mại nơi Kho bạc Nhà nước mở tài khoản có cơ sở tra cứu phục vụ theo dõi, hạch toán. Kho bạc Nhà nước căn cứ chứng từ báo có của ngân hàng thương mại nơi Kho bạc Nhà nước mở tài khoản và thông tin về khoản nộp ngân sách nhà nước trên Hệ thống thông tin quản lý thuế để thực hiện truy vấn, tra cứu, hạch toán thu ngân sách nhà nước.
2. Hình thức trao đổi, cung cấp thông tin:
Việc trao đổi, cung cấp thông tin giữa cơ quan thuế với Kho bạc nhà nước, cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, tổ chức dịch vụ khác được thực hiện theo hình thức truyền nhận dữ liệu điện tử giữa Hệ thống thông tin quản lý thuế và hệ thống thông tin điện tử hoặc hệ thống trao đổi, cung cấp thông tin của Kho bạc Nhà nước, các cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, tổ chức dịch vụ khác và phải đáp ứng yêu cầu sau:
a) Có đầy đủ các tiêu chí theo quy định pháp luật về quản lý thuế và phù hợp với quy định của pháp luật có liên quan;
b) Được ký bằng chữ ký điện tử do tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng cấp, hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp, hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận đang còn hiệu lực; được thông báo bằng văn bản để các bên liên quan (cơ quan thuế, cơ quan Kho bạc Nhà nước, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán) chấp nhận trong các giao dịch điện tử liên quan đến thu nộp ngân sách nhà nước và áp dụng phương án bảo mật.
Trường hợp có thay đổi chữ ký điện tử, đơn vị sử dụng chữ ký điện tử có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho các bên liên quan trước ngày chữ ký điện tử mới có hiệu lực ít nhất 15 ngày.
3. Thủ tục kết nối kỹ thuật giữa Hệ thống thông tin quản lý thuế và hệ thống trao đổi thông tin của tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, tổ chức dịch vụ khác:
a) Cục Thuế thực hiện công khai tiêu chuẩn kỹ thuật kết nối và trao đổi thông tin nộp thuế trên Trang thông tin điện tử Cục Thuế;
b) Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, tổ chức dịch vụ khác đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật theo công khai của Cục Thuế gửi hồ sơ đề nghị kết nối đến Cục Thuế;
c) Hồ sơ đề nghị kết nối với Hệ thống thông tin quản lý thuế bao gồm: Văn bản đề nghị kết nối với Hệ thống thông tin quản lý thuế theo mẫu số 01/KNNT-TĐT Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này và hồ sơ, tài liệu chứng minh (nếu có) về việc đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật theo công khai của Cục Thuế;
d) Tiếp nhận, xử lý văn bản đề nghị kết nối với Hệ thống thông tin quản lý thuế:
d.1) Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị kết nối của tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, tổ chức dịch vụ khác, Cục Thuế thực hiện kiểm tra các tài liệu hồ sơ và có thông báo gửi cho tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, tổ chức dịch vụ khác về việc chấp thuận hoặc không chấp thuận văn bản đề nghị kết nối với Hệ thống thông tin quản lý thuế hoặc yêu cầu bổ sung thông tin theo mẫu số 01/TBKN-TĐT Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.
Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế ban hành Thông báo yêu cầu bổ sung thông tin, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán có trách nhiệm gửi văn bản giải trình hoặc bổ sung thông tin, tài liệu theo Thông báo của cơ quan thuế. Thời hạn giải quyết được tính lại từ đầu sau khi nhận đủ hồ sơ. Sau khi nhận được thông tin giải trình, bổ sung của tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, nếu đầy đủ hồ sơ tài liệu chứng minh thì cơ quan thuế ban hành Thông báo về việc chấp thuận hoặc không chấp thuận văn bản đề nghị kết nối với Hệ thống thông tin quản lý thuế. Nếu quá thời hạn bổ sung theo thông báo của cơ quan thuế, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán không giải trình, bổ sung thông tin thì cơ quan thuế thực hiện đóng hồ sơ;
d.2) Trường hợp chấp thuận văn bản đề nghị kết nối, kể từ ngày Cục Thuế thông báo về việc chấp thuận văn bản đề nghị kết nối, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, tổ chức dịch vụ khác thực hiện các thủ tục kết nối kỹ thuật với Hệ thống thông tin quản lý thuế;
d.3) Sau khi đã kết nối kỹ thuật thành công, Cục Thuế thực hiện kiểm tra thực tế việc đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật kết nối tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, tổ chức dịch vụ khác và ký Biên bản kiểm tra.
Trường hợp Biên bản kiểm tra có kết quả là đáp ứng tiêu chuẩn kết nối thì Cục Thuế ký văn bản thỏa thuận với tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, tổ chức dịch vụ khác. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ký Biên bản kiểm tra với kết quả là đạt, Cục Thuế và tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán thống nhất nội dung, thời gian ký thỏa thuận.
Trường hợp Biên bản kiểm tra có kết quả là không đáp ứng các tiêu chuẩn kết nối thì trong thời hạn 10 ngày làm việc Cục Thuế có văn bản thông báo từ chối ký thỏa thuận và nêu rõ lý do;
d.4) Chậm nhất 10 ngày làm việc sau khi ký thỏa thuận, Cục Thuế có Thông báo công khai bổ sung danh sách tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, tổ chức dịch vụ khác tham gia kết nối với Hệ thống thông tin quản lý thuế (sau đây gọi chung là tổ chức đã tham gia kết nối) trên Trang thông tin điện tử Cục Thuế (www.gdt.gov.vn) và Hệ thống thông tin quản lý thuế.
đ) Thay đổi, bổ sung thông tin đã ký thỏa thuận:
đ.1) Trong quá trình trao đổi, cung cấp thông tin, tổ chức đã tham gia kết nối với Hệ thống thông tin quản lý thuế có thay đổi, bổ sung thông tin đã ký thỏa thuận thì trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày phát sinh thay đổi tổ chức đã tham gia kết nối phải gửi văn bản theo mẫu số 01/KNNT-TĐT Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này kèm theo các tài liệu hồ sơ liên quan đến nội dung thay đổi đến Cục Thuế;
đ.2) Trường hợp các thay đổi liên quan đến nội dung văn bản thỏa thuận đã ký thì hai bên phải ký Phụ lục Văn bản thỏa thuận bổ sung.
Trường hợp tổ chức đã tham gia kết nối thay đổi tên thì hai bên không cần ký thỏa thuận thay đổi, bổ sung. Căn cứ đề nghị đã tham gia kết nối và hồ sơ, tài liệu chứng minh kèm theo, cơ quan thuế cập nhật điều chỉnh tên tổ chức trên hệ thống thu nộp ngân sách nhà nước để người nộp thuế thực hiện nộp ngân sách nhà nước theo quy định;
đ.3) Trường hợp các thay đổi liên quan đến tiêu chuẩn kỹ thuật ảnh hưởng đến việc kết nối thì Cục Thuế kiểm tra về các tiêu chuẩn kết nối trước khi ký Phụ lục Văn bản thỏa thuận bổ sung;
đ.4) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ thông tin bổ sung và hồ sơ kèm theo (nếu có) hoặc ký biên bản kiểm tra với kết quả đạt (đối với trường hợp các thay đổi liên quan đến tiêu chuẩn kỹ thuật ảnh hưởng đến việc kết nối), Cục Thuế và tổ chức đã tham gia kết nối thống nhất nội dung, thời gian ký thỏa thuận bổ sung.
e) Ngừng kết nối với Hệ thống thông tin quản lý thuế:
e.1) Trường hợp tổ chức đã tham gia kết nối với Hệ thống thông tin quản lý thuế tạm ngừng, ngừng cung cấp dịch vụ liên quan đến thu, nộp thuế:
Tổ chức đã tham gia kết nối phải gửi thông báo cho người nộp thuế có liên quan và Cục Thuế bằng văn bản trước thời hạn tạm ngừng, ngừng cung cấp dịch vụ ít nhất 30 ngày (trường hợp tạm ngừng phải ghi rõ thời điểm tạm ngừng và thời điểm dự kiến bắt đầu trở lại hoạt động). Trường hợp ngừng cung cấp dịch vụ thì hai bên ký biên bản chấm dứt thỏa thuận trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày Cục Thuế nhận được thông báo ngừng cung cấp dịch vụ của tổ chức đã tham gia kết nối.
Ngay sau khi nhận được thông báo tạm ngừng, ngừng cung cấp dịch vụ của tổ chức đã tham gia kết nối, Cục Thuế thực hiện tạm ngừng, ngừng kết nối và thông báo công khai trên Trang thông tin điện tử Cục Thuế (www.gdt.gov.vn); Hệ thống thông tin quản lý thuế;
e.2) Cục Thuế chủ động tạm ngừng, chấm dứt kết nối giữa Hệ thống thông tin quản lý thuế và hệ thống trao đổi thông tin của tổ chức đã tham gia kết nối trong các trường hợp sau:
Trường hợp nhận được thông báo của cơ quan có thẩm quyền về việc tổ chức đã tham gia kết nối bị giải thể; bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy phép thành lập hoặc giấy phép khác liên quan đến hoạt động của tổ chức; bị tuyên bố phá sản theo quy định của pháp luật thì kể từ thời điểm nhận được thông báo, Cục Thuế chấm dứt kết nối giữa Hệ thống thông tin quản lý thuế và hệ thống trao đổi thông tin của tổ chức đã tham gia kết nối.
Trường hợp qua kiểm tra Cục Thuế phát hiện tổ chức đã tham gia kết nối không đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật theo công khai của Cục Thuế hoặc vi phạm các quy định về kết nối hoặc vi phạm các quy định tại Quy chế trao đổi, cung cấp thông tin phục vụ thu ngân sách nhà nước của Cục Thuế hoặc vi phạm các quy định của pháp luật về giao dịch điện tử. Căn cứ vào mức độ vi phạm qua kiểm tra, Cục Thuế có quyền tạm ngừng có thời hạn, chấm dứt kết nối giữa Hệ thống thông tin quản lý thuế và hệ thống trao đổi thông tin của tổ chức đã tham gia kết nối.
Cục Thuế có văn bản gửi cho tổ chức đã tham gia kết nối về việc bị tạm ngừng, chấm dứt kết nối và thực hiện ngừng kết nối với hệ thống trao đổi thông tin của tổ chức; đồng thời công bố công khai trên Trang thông tin điện tử Cục Thuế (www.gdt.gov.vn) và Hệ thống thông tin quản lý thuế.
Điều 94. Tra soát, đối soát, xử lý sai sót và điều chỉnh thông tin, dữ liệu trao đổi, cung cấp
1. Thông tin, dữ liệu trao đổi, cung cấp theo quy định tại Chương này giữa Hệ thống thông tin quản lý thuế và Hệ thống thông tin điện tử hoặc hệ thống trao đổi thông tin của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác, tổ chức dịch vụ khác phải được tra soát định kỳ theo quy chế hoặc văn bản trao đổi thông tin, phối hợp công tác hoặc quy chế hoặc văn bản thỏa thuận phối hợp thu ngân sách nhà nước.
2. Trường hợp trong quá trình tra soát hoặc xử lý thông tin đã cung cấp có sai sót thì thực hiện theo nguyên tắc sai sót phát sinh hoặc được phát hiện tại đơn vị nào thì đơn vị đó phải chủ động xác định nguyên nhân sai sót và phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan trong việc cung cấp thông tin để xử lý sai sót theo quy định tại quy chế hoặc văn bản trao đổi thông tin, phối hợp công tác giữa cơ quan thuế với cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác.
3. Trường hợp tra soát, xử lý sai sót, điều chỉnh thông tin, dữ liệu đã trao đổi, cung cấp thì cơ quan, đơn vị phát hiện sai sót gửi văn bản đề nghị tra soát theo mẫu số 01/TS Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này đến các cơ quan, đơn vị có liên quan qua Hệ thống thông tin quản lý thuế hoặc Hệ thống thông tin điện tử hoặc hệ thống trao đổi thông tin của Kho bạc Nhà nước, cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác.
Các cơ quan, đơn vị có liên quan khi nhận được hồ sơ đề nghị tra soát điện tử có trách nhiệm giải quyết nội dung tra soát theo quy định tại Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành và gửi kết quả tra soát cho cơ quan, đơn vị đề nghị tra soát qua Hệ thống thông tin quản lý thuế hoặc Hệ thống thông tin điện tử hoặc hệ thống trao đổi thông tin của Kho bạc Nhà nước, cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác.
4. Trường hợp tra soát, xử lý sai sót, điều chỉnh thông tin hoàn thuế điện tử của người nộp thuế:
a) Khi đã hạch toán ngân sách và chuyển thông tin số thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt đã hoàn cho cơ quan thuế, nếu phát hiện sai sót thì Kho bạc Nhà nước có trách nhiệm điều chỉnh thông tin và gửi thông báo sang cơ quan thuế để cơ quan thuế điều chỉnh thông tin quản lý;
b) Khi nhận được thư tra soát của cơ quan thuế thì Kho bạc Nhà nước có trách nhiệm tra soát, điều chỉnh thông tin và thông báo với các cơ quan liên quan để điều chỉnh thông tin số thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt đã hoàn.
Chương IX
MỘT SỐ VẤN ĐỀ KHÁC
Điều 95. Uỷ nhiệm thu thuế, khoản thu khác do cơ quan thuế quản lý thu
1. Các trường hợp ủy nhiệm thu
Cơ quan thuế ủy nhiệm cho tổ chức, cá nhân (sau đây gọi là bên được ủy nhiệm thu) thực hiện thu thuế và khoản thu khác do cơ quan thuế quản lý thu, gồm:
a) Thuế sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân;
b) Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân;
c) Các loại thuế và các khoản thu khác theo Quyết định của Cục trưởng Cục Thuế.
2. Nguyên tắc thực hiện ủy nhiệm thu:
a) Việc ủy nhiệm thu được thực hiện theo Quyết định của Cục trưởng Cục Thuế, trên cơ sở đề nghị của Thuế tỉnh, trong đó quy định về địa bàn ủy nhiệm thu, loại thuế, khoản thu khác được ủy nhiệm thu, mức kinh phí ủy nhiệm thu;
b) Việc ủy nhiệm thu được thực hiện bằng hình thức hợp đồng giữa cơ quan thuế và bên được ủy nhiệm thu. Hợp đồng ủy nhiệm thu được lập theo mẫu số 01/UNT Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này;
c) Cơ quan thuế chi trả kinh phí cho bên được ủy nhiệm thu theo hợp đồng ủy nhiệm thu và căn cứ trên số tiền thuế, khoản thu khác thuộc phạm vi ủy nhiệm thu đã nộp vào ngân sách nhà nước. Kinh phí ủy nhiệm thu phải thanh toán bằng chuyển khoản, không thực hiện thanh toán bằng tiền mặt.
3. Kinh phí ủy nhiệm thu:
a) Ngân sách nhà nước hằng năm bảo đảm nguồn kinh phí ủy nhiệm thu cho cơ quan thuế theo quy định tại điểm b khoản này;
b) Mức kinh phí ủy nhiệm thu đối với các khoản thu quy định tại khoản 1 Điều này được xác định bằng tỷ lệ % trên tổng số tiền thuế, khoản thu khác được quy định trong hợp đồng ủy nhiệm thu. Cục trưởng Cục Thuế quyết định mức kinh phí ủy nhiệm thu phù hợp với từng địa bàn. Mức kinh phí ủy nhiệm thu bình quân không vượt quá 6% trên tổng số tiền thuế, khoản thu khác thuộc phạm vi ủy nhiệm thu tại hợp đồng ủy nhiệm thu đã được nộp vào ngân sách nhà nước;
c) Cục Thuế được điều hòa kinh phí ủy nhiệm thu giữa các địa phương. Nội dung chi ủy nhiệm thu được bố trí ngoài định mức chi quản lý hành chính, được giao trong dự toán chi hoạt động thường xuyên của cơ quan thuế theo quy định;
d) Việc lập, chấp hành dự toán, quản lý, sử dụng, kế toán, quyết toán, chuyển nguồn kinh phí ủy nhiệm thu thực hiện theo quy định của pháp luật về tài chính, ngân sách nhà nước và các văn bản có liên quan.
4. Trách nhiệm của bên được ủy nhiệm thu:
a) Bố trí nhân viên đủ tiêu chuẩn để thực hiện hợp đồng ủy nhiệm thu đã ký. Bên được ủy nhiệm thu không được ủy nhiệm lại cho bất cứ bên thứ ba nào việc thực hiện hợp đồng ủy nhiệm thu đã ký với cơ quan thuế. Khi hết thời hạn ủy nhiệm thu hoặc trường hợp chấm dứt hợp đồng ủy nhiệm thu khi một trong hai bên vi phạm hợp đồng đã ký thì hai bên phải lập Biên bản thanh lý hợp đồng ủy nhiệm thu theo mẫu số 02/UNT Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Gửi thông báo về việc nộp thuế, khoản thu khác; các quyết định truy thu, xử phạt; thông báo tiền nợ, tiền phạt và tiền chậm nộp theo quy định và đôn đốc người nộp thuế thực hiện nộp vào ngân sách nhà nước. Bên được ủy nhiệm thu khi nhận thông báo về việc nộp thuế, khoản thu khác từ cơ quan thuế phải gửi cho người nộp thuế trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận Thông báo; khi nhận Thông báo tiền nợ, tiền phạt và tiền chậm nộp từ cơ quan thuế phải gửi cho người nộp thuế trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận Thông báo và đôn đốc người nộp thuế thực hiện;
c) Tổ chức thu tiền thuế và các khoản thu khác và cấp biên lai thu, chứng từ thu cho người nộp thuế và quản lý, sử dụng chứng từ thu theo đúng quy định.
c.1) Trường hợp bên được ủy nhiệm thu sử dụng biên lai thu, chứng từ thu do cơ quan thuế phát hành phải có văn bản đề nghị gửi cơ quan thuế theo quy định;
c.2) Trường hợp, bên được ủy nhiệm thu tự phát hành biên lai thu, chứng từ thu thì phải thực hiện đăng ký, phát hành, báo cáo tình hình sử dụng chứng từ thu với cơ quan thuế theo quy định về biên lai thu, chứng từ thu.
d) Nộp tiền thuế, khoản thu khác đã thu vào ngân sách nhà nước:
d.1) Bên được ủy nhiệm thu được cấp mã số thuế để nộp tiền thuế, khoản thu khác đã thu được vào ngân sách nhà nước theo hợp đồng ủy nhiệm thu;
d.2) Bên được ủy nhiệm thu có trách nhiệm nộp đầy đủ, kịp thời tiền thuế, khoản thu khác đã thu được vào ngân sách nhà nước tại Kho bạc Nhà nước hoặc ngân hàng thương mại nơi Kho bạc Nhà nước mở tài khoản theo thời hạn quy định tại khoản 2 Điều 25 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP. Số tiền phải nộp vào ngân sách nhà nước là tổng số tiền đã ghi thu trên các biên lai thu, chứng từ thu;
d.3) Khi nộp tiền thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước đã thu được vào ngân sách nhà nước tại Kho bạc Nhà nước hoặc ngân hàng thương mại nơi Kho bạc Nhà nước mở tài khoản, bên được ủy nhiệm thu phải lập bảng kê biên lai thu, chứng từ thu và lập chứng từ nộp ngân sách nhà nước. Kho bạc Nhà nước chuyển chứng từ cho cơ quan thuế về số tiền bên được ủy nhiệm thu đã nộp để theo dõi và quản lý.
đ) Quyết toán số tiền thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước đã thu được và biên lai thu, chứng từ thu với cơ quan thuế.
đ.1) Quyết toán số tiền thu được
Chậm nhất ngày 05 của tháng sau, bên được ủy nhiệm thu phải lập báo cáo số tiền thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước đã thu, đã nộp của tháng trước gửi cơ quan thuế theo mẫu số 03/UNT Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này. Cơ quan thuế nhận được báo cáo thu nộp của bên được ủy nhiệm thu phải kiểm tra cụ thể bảng kê biên lai thu, chứng từ thu đã sử dụng, số tiền thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước đã thu và đã nộp vào ngân sách, đối chiếu với số tiền thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước đã thực nộp có xác nhận của Kho bạc Nhà nước, nếu có số chênh lệch phải lập biên bản xác định rõ nguyên nhân để quy trách nhiệm cụ thể.
Chậm nhất là ngày 15 của tháng đầu tiên của quý tiếp theo, cơ quan thuế lập báo cáo kết quả thu ngân sách nhà nước thông qua bên được ủy nhiệm thu theo mẫu số 04/UNT Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này.
đ.2) Quyết toán biên lai thu, chứng từ thu
Hàng quý, chậm nhất ngày thứ 30 của tháng đầu tiên quý tiếp theo, bên được ủy nhiệm thu phải lập báo cáo tình hình sử dụng biên lai thu, chứng từ thu theo mẫu số 05/UNT Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này. Khi thanh lý hợp đồng bên được ủy nhiệm thu hủy các biên lai thu, chứng từ thu hoặc cơ quan thuế thu hồi biên lai thu, chứng từ thu theo quy định.
Mọi hành vi chậm báo cáo tình hình sử dụng biên lai thu, chứng từ thu, chậm nộp tiền thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước đã thu được vào ngân sách nhà nước đều coi là hành vi xâm tiêu tiền thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước; thu thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước không xuất biên lai thu, chứng từ thu hoặc xuất không đúng chủng loại biên lai thu, chứng từ thu, bên được ủy nhiệm thu sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật hiện hành.
e) Cung cấp thông tin, phối hợp với cơ quan thuế trong việc rà soát, phát hiện các trường hợp thay đổi người nộp thuế, người nộp thuế mới phát sinh;
g) Các nội dung khác theo thỏa thuận tại hợp đồng ủy nhiệm thu.
5. Trách nhiệm của cơ quan thuế:
a) Thông báo công khai về các trường hợp người nộp thuế nộp thuế thông qua ủy nhiệm thu; tổ chức, cá nhân được cơ quan thuế ủy nhiệm thu; thời hạn và loại thuế và các khoản thu khác được ủy nhiệm thu để người nộp thuế biết và thực hiện;
b) Phát hành Thông báo về việc nộp thuế, khoản thu khác, Thông báo tiền nợ, tiền phạt và tiền chậm nộp, và các văn bản khác (nếu có) giao cho bên được ủy nhiệm thu. Thời gian giao Thông báo về việc nộp thuế, khoản thu khác cho bên được ủy nhiệm thu trước khi hết thời hạn nộp thuế tối thiểu là 10 ngày. Đối với Thông báo tiền nợ, tiền phạt và tiền chậm nộp, cơ quan thuế giao cho bên được ủy nhiệm thu ngay khi cơ quan thuế phát hành Thông báo;
c) Trường hợp bên được ủy nhiệm thu sử dụng biên lai thu, chứng từ thu do cơ quan thuế phát hành thì cơ quan thuế phải đảm bảo cấp phát đầy đủ, kịp thời biên lai thu, chứng từ thu cho bên được ủy nhiệm thu và hướng dẫn bên được ủy nhiệm thu quản lý, sử dụng biên lai thu, chứng từ thu đúng quy định;
d) Chi trả kinh phí ủy nhiệm thu theo hợp đồng ủy nhiệm thu đã ký;
đ) Kiểm tra tình hình thu, nộp tiền thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước; tình hình sử dụng và quản lý biên lai thu, chứng từ thu của bên được ủy nhiệm thu;
e) Các nội dung khác theo thỏa thuận tại hợp đồng ủy nhiệm thu.
Điều 96. Phối hợp quản lý thuế đối với các doanh nghiệp quốc phòng, an ninh
Cục Thuế phối hợp với Cục Tài chính - Bộ Quốc phòng, Cục Kế hoạch và Tài chính - Bộ Công an theo dõi, kiểm tra, đôn đốc các công ty quốc phòng, an ninh thực hiện khai thuế, nộp thuế, quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh và các hoạt động sản xuất kinh doanh sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ khác theo quy định.
Điều 97. Ngôn ngữ sử dụng trong văn bản giao dịch với cơ quan thuế
Ngôn ngữ được sử dụng trong hồ sơ thuế là tiếng Việt. Tài liệu bằng tiếng nước ngoài thì phải được dịch ra tiếng Việt. Người nộp thuế ký tên, đóng dấu trên bản dịch và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung bản dịch. Trường hợp tài liệu bằng tiếng nước ngoài có tổng độ dài hơn 20 trang giấy A4 thì người nộp thuế có văn bản giải trình và đề nghị chỉ dịch những nội dung, điều khoản có liên quan đến xác định nghĩa vụ thuế.
Đối với hồ sơ đề nghị miễn thuế, giảm thuế theo Hiệp định thuế thì tuỳ vào tính chất của từng loại hợp đồng và yêu cầu của cơ quan thuế (nếu có), người nộp thuế cần dịch những nội dung trong hợp đồng như: tên hợp đồng, tên các điều khoản trong hợp đồng, thời gian thực hiện hợp đồng hoặc thời gian thực tế chuyên gia của nhà thầu nước ngoài hiện diện tại Việt Nam (nếu có), trách nhiệm, cam kết của mỗi bên; các quy định về bảo mật và quyền sở hữu sản phẩm (nếu có), đối tượng có thẩm quyền ký kết hợp đồng, các nội dung có liên quan đến xác định nghĩa vụ thuế và các nội dung tương tự (nếu có); đồng thời gửi kèm theo bản sao hợp đồng có xác nhận của người nộp thuế.
Việc hợp pháp hóa lãnh sự đối với các giấy tờ, tài liệu do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp chỉ bắt buộc trong trường hợp cụ thể hướng dẫn tại Điều 44, Điều 56, Điều 76, Điều 77, Điều 78, Điều 79 và Điều 80 Thông tư này.
Điều 98. Mẫu biểu theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Thông tư này
1. Mẫu cung cấp thông tin chi tiết số tiền thuế, khoản thu khác đã khấu trừ, nộp thuế thay quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Mẫu thông báo về tạm hoãn xuất cảnh, mẫu quyết định ấn định thuế, mẫu quyết định và văn bản liên quan về cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Mẫu Thông báo của cơ quan thuế; mẫu văn bản gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền để xác minh thông tin làm căn cứ tính thuế, khoản thu khác và thông báo nộp thuế, khoản thu khác quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này.
Chương X
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 99. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
2. Việc áp dụng toàn bộ các hình thức giao dịch điện tử trong lĩnh vực quản lý thuế được thực hiện theo lộ trình của cơ quan thuế quy định tại khoản 4 Điều 52 Luật Quản lý thuế.
3. Thông tư này bãi bỏ:
a) Thông tư số 179/2013/TT-BTC ngày 02 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện xóa nợ tiền thuế, tiền phạt không có khả năng thu hồi phát sinh trước ngày 01 tháng 7 năm 2007;
b) Thông tư số 103/2014/TT-BTC ngày 06 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam;
c) Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15 tháng 6 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật về thuế số 71/2014/QH13 và Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế;
d) Thông tư số 96/2016/TT-BTC ngày 28 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn hồ sơ, thủ tục miễn thuế thu nhập cá nhân đối với chuyên gia nước ngoài thực hiện chương trình, dự án viện trợ phi Chính phủ nước ngoài tại Việt Nam;
đ) Thông tư số 97/2016/TT-BTC ngày 28 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn hồ sơ, thủ tục miễn thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân là người Việt Nam làm việc tại cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế thuộc hệ thống Liên hợp quốc tại Việt Nam;
e) Thông tư số 84/2016/TT-BTC ngày 17 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thủ tục thu nộp ngân sách nhà nước đối với các khoản thuế và thu nội địa;
g) Thông tư số 19/2021/TT-BTC ngày 18 tháng 3 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế và Thông tư số 46/2024/TT-BTC ngày 09 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 19/2021/TT-BTC ngày 18/3/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế;
h) Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế;
i) Thông tư số 94/2025/TT-BTC của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29 tháng 9 năm 2021 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế và sửa đổi, bổ sung một số mẫu biểu của Thông tư số 40/2021/TT-BTC ngày 01 tháng 6 năm 2021 của Bộ Tài chính hướng dẫn thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh;
k) Thông tư số 21/2026/TT-BTC ngày 17 tháng 3 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế.
4. Thông tư này bãi bỏ nội dung tại các Thông tư sau:
a) Điều 4 Thông tư liên tịch số 12/2010/TTLT-BKHĐT-BTC ngày 28 ngày 5 năm 2010 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Tài chính quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện Quy chế chuyên gia nước ngoài thực hiện các chương trình, dự án ODA kèm theo Quyết định số 119/2009/QĐ-TTg ngày 01 tháng 10 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ;
b) Điều 7 Thông tư số 43/2023/TT-BTC ngày 27 tháng 6 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư có quy định liên quan đến việc nộp, xuất trình và khai thông tin về đăng ký sổ hộ khẩu, sổ tạm trú hoặc giấy tờ có yêu cầu xác nhận của địa phương nơi cư trú khi thực hiện các chính sách hoặc thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính;
c) Điều 1, Điều 7, Điều 8 Thông tư số 40/2025/TT-BTC ngày 13 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư thuộc lĩnh vực quản lý thuế để phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương theo mô hình tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp;
d) Điều 4 Thông tư số 158/2025/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 360/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt;
đ) Điểm a và điểm c khoản 2; khoản 3 Điều 4 Thông tư số 18/2026/TT-BTC ngày 05 tháng 3 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hồ sơ, thủ tục quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh;
e) Các điểm b, c và điểm d khoản 1; khoản 2; khoản 3 Điều 7 Thông tư số 328/2016/TT-BTC ngày 26 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thu và hoàn trả các khoản thu ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước, được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 7 Điều 1 Thông tư số 72/2021/TT-BTC ngày 17 tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
g) Bỏ cụm từ “hạch toán trừ nợ nghĩa vụ cho người nộp NSNN” tại điểm a khoản 3 Điều 11 Thông tư số 328/2016/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 10 Điều 1 Thông tư số 72/2021/TT-BTC.
5. Thông tư này thay thế mẫu số 01/TKN-CNKD kèm theo Thông tư số 50/2026/TT-BTC, mẫu số 02/CNKD-TNCN-QTT, mẫu số 01/XSBHĐC, mẫu số 01/BK-XSBHĐC, mẫu số 01/TCKT, mẫu số 01/BK-KTHTKD kèm theo Thông tư số 18/2026/TT-BTC bằng mẫu số 01/TKN-CNKD, mẫu số 02/CNKD-TNCN-QTT, mẫu số 01/XSBHĐC, mẫu số 01/BK-XSBHĐC, mẫu số 01/TCKT, mẫu số 01/BK-KTHTKD Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
6. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật quy định viện dẫn tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.
Điều 100. Quy định chuyển tiếp
1. Đối với các hồ sơ khai thuế có kỳ tính thuế trước ngày 01 tháng 7 năm 2026, người nộp thuế thực hiện theo mẫu biểu áp dụng trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực. Các quyết định, thông báo của cơ quan thuế đã ban hành trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục được thực hiện theo nội dung đã ban hành cho đến khi hết thời hạn thực hiện hoặc hết hiệu lực.
2. Quy định tại điểm c.4 khoản 1; các điểm b, c, d, đ và điểm e.1 khoản 3; khoản 4 Điều 19 Thông tư này thực hiện đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2026.
3. Khoản tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa phát sinh trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành nhưng chưa được xử lý trước ngày Thông tư này có hiệu lực thì được áp dụng quy định tại Thông tư này.
4. Đối với hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng của dự án đầu tư xây dựng đường cao tốc theo phương thức đối tác công tư theo hình thức hợp đồng xây dựng - kinh doanh - chuyển giao đã được cơ quan thuế tiếp nhận, giải quyết xong hoặc cơ quan thuế tiếp nhận nhưng chưa giải quyết xong trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành hoặc cơ quan thuế chưa tiếp nhận được áp dụng quy định về thành phần hồ sơ tại điểm b.4.1 khoản 1 Điều 46 Thông tư này.
5. Đối với các hồ sơ hoàn thuế, hồ sơ miễn thuế, giảm thuế, xóa tiền thuế nợ đã phát sinh và được cơ quan thuế, cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiếp nhận nhưng đến ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành chưa giải quyết xong, cơ quan thuế, cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiếp tục thực hiện theo trình tự, thủ tục xử lý hồ sơ áp dụng trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực, trừ quy định tại khoản 4, khoản 6 Điều này. Hồ sơ khai thuế mà người nộp thuế đã khai chỉ tiêu đề nghị hoàn trên tờ khai thuế của kỳ tính thuế trước ngày 01 tháng 7 năm 2026 nhưng chưa gửi hồ sơ hoàn thuế đến cơ quan thuế thì áp dụng mẫu biểu đề nghị hoàn thuế theo quy định trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực cho đến thời điểm quy định tại khoản 2 Điều 99 Thông tư này. Trường hợp người nộp thuế gửi hồ sơ hoàn thuế đến cơ quan thuế sau thời điểm quy định tại khoản 2 Điều 99 Thông tư này thì thực hiện đề nghị hoàn thuế theo mẫu biểu quy định tại điểm a.2, điểm b.2 khoản 1 hoặc điểm b khoản 2 Điều 46 Thông tư này.
6. Đối với các hồ sơ miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế theo Điều ước quốc tế không phải là Hiệp định thuế đã được cơ quan thuế tiếp nhận trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, nếu hồ sơ đáp ứng đầy đủ thành phần, thông tin và tài liệu theo quy định tại Thông tư này thì cơ quan thuế tiếp tục xử lý theo quy định tại Thông tư này.
7. Tổ chức đã tham gia kết nối với Hệ thống thông tin quản lý thuế trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực thi hành tiếp tục kết nối nếu vẫn đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật kết nối theo quy định tại Thông tư này và Quy chế trao đổi, cung cấp thông tin phục vụ thu ngân sách nhà nước của Cục Thuế; trường hợp không đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật kết nối theo quy định thì tổ chức phải hoàn thiện để đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật kết nối.
8. Đối với các thủ tục kết nối, chia sẻ thông tin giữa cơ quan thuế với cơ quan nhà nước có thẩm quyền, tổ chức, cá nhân trong tiếp nhận và giải quyết thủ tục hành chính thuế cho người nộp thuế bằng phương thức điện tử thực hiện theo mẫu biểu, thủ tục, phương thức giao dịch điện tử đang áp dụng trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực, cho đến thời điểm cơ quan thuế thông báo chính thức áp dụng thống nhất trên Hệ thống thông tin quản lý thuế.
Điều 101. Trách nhiệm thi hành
1. Cơ quan thuế các cấp có trách nhiệm phổ biến, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân, người nộp thuế thực hiện theo nội dung Thông tư này.
2. Tổ chức, cá nhân, người nộp thuế thuộc đối tượng điều chỉnh của Thông tư này thực hiện đầy đủ các hướng dẫn tại Thông tư này.
Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để được giải quyết./.
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương Đảng và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Chính phủ;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc trung ương;
- Sở Tài chính, Thuế các tỉnh, TP trực thuộc trung ương;
- Chi cục Hải quan, Kho bạc Nhà nước khu vực;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật, Bộ Tư pháp;
- Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật;
- Cổng pháp luật quốc gia;
- Công báo;
- Cổng Thông tin điện tử của Chính phủ;
- Cổng Thông tin điện tử Bộ Tài chính;
- Trang Thông tin điện tử Cục Thuế;
- Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;
- Lưu: VT, CT (VT, CS b). |
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Cao Anh Tuấn |
|