[X] Đóng lại
Loading...
kế toán Thiên ưng
KẾ TOÁN THIÊN ƯNG chuyên dạy học thực hành kế toán thuế tổng hợp trên chứng từ thực tế và phần mềm HTKK, Excel, Misa. Là một địa chỉ học kế toán tốt nhất tại Hà Nội và TP HCM
Giảm 25% học phí khóa học kế toán online
học thực hành kế toán tổng hợp
học thực hành kế toán thuế
học thực hành kế toán trên excel
học phần mềm kế toán misa

CÔNG TY KẾ TOÁN THIÊN ƯNG dạy học kế toán thực hành thực tế

Kế toán bán hàng

Cách hạch toán hàng khuyến mãi, quảng cáo không thu tiền


Hướng dẫn cách hạch toán hàng khuyến mãi, quảng cáo, hàng mẫu phục vụ cho sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ theo Thông tư 99 và 133. Cách hạch toán hàng được nhận khuyến mãi. Quy định về hàng khuyến mãi, quảng cáo ...


Trường hợp xuất hàng tồn kho để khuyến mại, quảng cáo, căn cứ vào bản chất của giao dịch để hạch toán theo nguyên tắc sau:
 
+ Trường hợp xuất hàng tồn kho để khuyến mại, quảng cáo không thu tiền, không kèm theo các điều kiện khác như phải mua sản phẩm, hàng hóa... hoặc bản chất mô hình kinh doanh, đặc điểm sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp là giá bán sản phẩm chính không thay đổi cho dù khách hàng có nhận hay không nhận sản phẩm tặng kèm thì doanh nghiệp ghi nhận giá trị hàng tồn kho dùng cho khuyến mại, quảng cáo vào chi phí bán hàng (chi tiết hàng khuyến mại, quảng cáo);
 
+ Trường hợp xuất hàng tồn kho để khuyến mại, quảng cáo nhưng khách hàng chỉ được nhận hàng khuyến mại, quảng cáo kèm theo các điều kiện khác như phải mua sản phẩm, hàng hóa (ví dụ như mua 2 sản phẩm được tặng 1 sản phẩm...) thì doanh nghiệp phải phân bổ số tiền hoặc lợi ích thu được để tính doanh thu cho cả hàng bán và hàng khuyến mại. Theo đó, giá trị hàng khuyến mại được tính vào giá vốn hàng bán (trường hợp này bản chất giao dịch là giảm giá hàng bán).
 
1. Đối với bên bán:

Trường hợp doanh nghiệp sử dụng hàng hóa, dịch vụ để khuyến mại, giảm giá cho khách hàng thì phải căn cứ vào bản chất của giao dịch để kế toán hàng hóa, dịch vụ khuyến mại, giảm giá cho phù hợp theo nguyên tắc:
 
+ Trường hợp khách hàng được nhận khuyến mại, giảm giá mà không kèm theo điều kiện phải tham gia bất kỳ hợp đồng mua hàng hóa, dịch vụ nào của doanh nghiệp thì doanh nghiệp ghi nhận giá trị sản phẩm tặng kèm cho khách hàng vào chi phí bán hàng của doanh nghiệp.
 
+ Trường hợp khách hàng chỉ được nhận khuyến mại, giảm giá khi đã mua hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp hoặc đang tham gia vào hợp đồng mua hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp thì doanh nghiệp phải phân bổ số tiền thu được để tính doanh thu cho cả hàng hóa, dịch vụ bán và hàng hóa, dịch vụ khuyến mại, giảm giá và giá trị sản phẩm, hàng hóa miễn phí được phản ánh vào giá vốn hàng bán. Tuy nhiên, doanh nghiệp căn cứ vào bản chất của hàng hóa, dịch vụ đã cam kết; cách thức, thông lệ kinh doanh; danh mục hàng hóa, dịch vụ kinh doanh của doanh nghiệp để hạch toán cho phù hợp.

1.1. Trường hợp doanh nghiệp sử dụng hàng hóa để khuyến mại, quảng cáo, cho biếu, tặng:
 
a) Trường hợp xuất hàng hóa để khuyến mại, quảng cáo không thu tiền, không kèm theo các điều kiện khác như phải mua sản phẩm, hàng hóa... hoặc theo mô hình kinh doanh, đặc điểm hàng hóa của doanh nghiệp là giá bán hàng hóa chính không thay đổi cho dù khách hàng có nhận hay không nhận sản phẩm, hàng hóa tặng kèm thì doanh nghiệp ghi nhận giá trị hàng hóa dùng cho khuyến mại, quảng cáo vào chi phí bán hàng, ghi:
 
Nợ TK 641 - Chi phí bán hàng (Thông tư 133 dùng tài khoản 6421)
 
Có TK 156 - Hàng hóa.
 
b) Trường hợp xuất hàng hóa để khuyến mại, quảng cáo nhưng khách hàng chỉ được nhận hàng khuyến mại, quảng cáo kèm theo các điều kiện khác như phải mua hàng hóa (ví dụ như mua 2 sản phẩm được tặng 1 sản phẩm...) thì doanh nghiệp phải phân bổ số tiền thu được để tính doanh thu cho cả hàng khuyến mại. Bản chất giao dịch này là giảm giá hàng bán nên giá trị hàng khuyến mại được tính vào giá vốn hàng bán.
 
- Khi xuất hàng khuyến mại, doanh nghiệp ghi nhận giá trị hàng khuyến mại vào giá vốn hàng bán, ghi:
 
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán
 
Có TK 156 - Hàng hóa.
 
- Ghi nhận doanh thu của hàng khuyến mại trên cơ sở phân bổ số tiền thu được cho cả hàng hóa chính được bán và hàng hóa khuyến mại, quảng cáo, ghi:
 
Nợ các TK 111, 112, 131...
 
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
 
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311) (nếu có).
 
c) Nếu xuất hàng hóa biếu, tặng cho người lao động được trang trải bằng quỹ khen thưởng, phúc lợi, doanh nghiệp phải ghi nhận doanh thu, giá vốn như giao dịch bán hàng thông thường, ghi:
 
- Ghi nhận giá vốn hàng bán đối với hàng hóa dùng để biếu, tặng cho người lao động, ghi:
 
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán
 
Có TK 156 - Hàng hóa.
 
- Ghi nhận doanh thu của hàng hóa được trang trải bằng quỹ khen thưởng, phúc lợi, ghi:
 
Nợ TK 353 - Quỹ khen thưởng, phúc lợi (tổng giá thanh toán)
 
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
 
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311) (nếu có).
 
d) Nếu xuất kho hàng hóa để cho, biếu, tặng, ghi:
 
Nợ các TK 641, 642,... (Thông tư 133 dùng tài khoản 6421, 6422)
 
Có TK 156 - Hàng hóa
 
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311) (nếu có).
 
1.2. Trường hợp doanh nghiệp sử dụng sản phẩm sản xuất ra để cho, biếu, tặng, khuyến mại, quảng cáo thì hạch toán như sau:
 
a) Trường hợp xuất sản phẩm để khuyến mại, quảng cáo không thu tiền, không kèm theo các điều kiện khác như phải mua sản phẩm, hàng hóa... hoặc theo mô hình kinh doanh, đặc điểm sản phẩm của doanh nghiệp là giá bán sản phẩm chính không thay đổi cho dù khách hàng có nhận hay không nhận sản phẩm tặng kèm thì doanh nghiệp ghi nhận giá trị sản phẩm dùng cho khuyến mại, quảng cáo vào chi phí bán hàng, ghi:
 
Nợ TK 641 - Chi phí bán hàng (Thông tư 133 dùng tài khoản 6421)
 
Có TK 155 - Sản phẩm.
 
b) Trường hợp xuất sản phẩm để khuyến mại, quảng cáo nhưng khách hàng chỉ được nhận hàng khuyến mại, quảng cáo kèm theo các điều kiện khác như phải mua sản phẩm (ví dụ như mua 2 sản phẩm được tặng 1 sản phẩm...) thì doanh nghiệp phải phân bổ số tiền thu được để tính doanh thu cho cả hàng khuyến mại, quảng cáo. Bản chất giao dịch trường hợp này là giảm giá hàng bán nên giá trị hàng khuyến mại, quảng cáo được tính vào giá vốn hàng bán. Cách hạch toán hàng khuyến mãi không thu tiền
 
- Khi xuất sản phẩm để khuyến mại, quảng cáo doanh nghiệp ghi nhận giá trị hàng khuyến mại vào giá vốn hàng bán, ghi:
 
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán
 
Có TK 155 - Sản phẩm.
 
- Ghi nhận doanh thu của hàng khuyến mại, quảng cáo trên cơ sở phân bổ số tiền thu được cho cả sản phẩm được bán và sản phẩm khuyến mại, quảng cáo, ghi:
 
Nợ các TK 111, 112, 131...
 
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
 
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311) (nếu có).
 
c) Nếu xuất sản phẩm để biếu, tặng cho người lao động được trang trải bằng quỹ khen thưởng, phúc lợi, doanh nghiệp phải ghi nhận doanh thu, giá vốn như giao dịch bán hàng thông thường:
 
- Ghi nhận giá vốn hàng bán đối với giá trị sản phẩm dùng để biểu, tặng cho người lao động, ghi:
 
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán
 
Có TK 155 - Sản phẩm.
 
- Ghi nhận doanh thu của sản phẩm được trang trải bằng quỹ khen thưởng, phúc lợi, ghi:
 
Nợ TK 353 - Quỹ khen thưởng, phúc lợi (tổng giá thanh toán)
 
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
 
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311) (nếu có).
 
d) Nếu xuất kho sản phẩm để cho, biếu, tặng, ghi:
 
Nợ các TK 641, 642,... (Thông tư 133 dùng tài khoản 6421, 6422)
 
Có TK 155 - Sản phẩm
 
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311) (nếu có).

===================

Trường hợp xuất sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ chịu thuế TTĐB để tiêu dùng nội bộ, cho, biếu, tặng, khuyến mại, quảng cáo không thu tiền, ghi:
 
Nợ các TK 641, 642,... (Thông tư 133 dùng tài khoản 6421, 6422)
 
Có các TK 154, 155,...
 
Có TK 3332 - Thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có).

=============
 
2. Đối với bên mua:

2.1. Trường hợp doanh nghiệp có hoạt động thương mại được nhận hàng hóa (không phải trả tiền) từ nhà sản xuất, nhà phân phối để quảng cáo, khuyến mại cho khách hàng mua hàng của nhà sản xuất, nhà phân phối. Khi hết chương trình khuyến mại, nếu không phải trả lại nhà sản xuất số hàng khuyến mại chưa sử dụng hết, doanh nghiệp ghi nhận thu nhập khác là giá trị số hàng khuyến mại không phải trả lại, ghi:
 
Nợ TK 156 - Hàng hóa (giá trị tương đương của sản phẩm cùng loại)
 
Có TK 711 - Thu nhập khác.
 
2.2. Khi mua hàng tồn kho nếu được nhận kèm thêm sản phẩm, hàng hóa thì doanh nghiệp phải xác định và ghi nhận riêng sản phẩm, hàng hóa theo giá trị hợp lý (giá trị thị trường của tài sản được nhận kèm, giá trị của tài sản tương tự,...), trừ trường hợp doanh nghiệp không tách riêng sản phẩm, hàng hóa nhận thêm này để sử dụng, cho, biếu, tặng hoặc bán. 

Nợ TK 156/152/153/211/242/...  Hàng được tặng, khuyến mại (theo giá trị hợp lý)
Nợ TK 156: Hàng mua (= Giá trị hàng mua trừ đi giá trị hợp lý của hàng được tặng, khuyến mại)
Nợ TK 133 (nếu có)
    Có TK 111/ 112/ 331...
 
===========================

CÔNG TY ĐÀO TẠO KẾ TOÁN THIÊN ƯNG xin được chia sẻ thêm các quy định liên quan đến hàng khuyến mãi, quảng cáo, hàng mẫu 


1. Về hóa đơn:

Theo quy định tại khoản 1 điều 4 của Nghị định 254/2026/NĐ-CP thì:


Điều 4. Nguyên tắc lập, quản lý, sử dụng hóa đơn, chứng từ điện tử
1. Khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người bán phải lập hóa đơn điện tử để giao cho người mua (bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ; xuất hàng hóa dưới các hình thức cho vay, cho mượn) và các trường hợp lập hóa đơn theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính, trừ các trường hợp không phải sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định tại Điều 7 Nghị định này.

=> Vậy là: Khi xuất hàng hóa để thực hiện khuyến mại, quảng cáo hoặc để cho biếu tặng thì sẽ phải xuất hoá đơn

 
Theo phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 254/2026/NĐ-CP thì:

Đối với hàng hóa, dịch vụ khuyến mại theo quy định của pháp luật về thương mại; hàng hóa, dịch vụ cho, biếu, tặng phù hợp với quy định của pháp luật, doanh nghiệp được lập hóa đơn tổng hợp cho các giao dịch phát sinh trong tháng, quý phù hợp với kỳ khai thuế giá trị gia tăng của tổ chức, cá nhân bán hàng hóa. Tổ chức, cá nhân bán hàng hóa có trách nhiệm bảo đảm việc lập hóa đơn tổng hợp phản ánh đầy đủ, chính xác các giao dịch phát sinh; lưu giữ danh sách chi tiết hàng hóa, dịch vụ khuyến mại, cho, biếu, tặng và hồ sơ có liên quan; cung cấp thông tin, tài liệu phục vụ quản lý thuế khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu. Trường hợp khách hàng yêu cầu lập hóa đơn theo từng giao dịch thì người bán phải lập hóa đơn giao cho khách hàng theo quy định.

Trường hợp cơ sở kinh doanh áp dụng hình thức chiết khấu thương mại dành cho khách hàng hoặc khuyến mại theo quy định của pháp luật thì phải thể hiện rõ khoản chiết khấu thương mại, khuyến mại trên hóa đơn. Việc xác định giá tính thuế giá trị gia tăng (thành tiền chưa có thuế giá trị gia tăng) trong trường hợp áp dụng chiết khấu thương mại dành cho khách hàng hoặc khuyến mại thực hiện theo quy định của pháp luật thuế giá trị gia tăng;

=> Vậy là: Khi xuất hóa đơn có khuyến mại thì sẽ phải thể hiện rõ khoản khuyến mại  trên hóa đơn
Theo điều 6 của Nghị định 181/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật GTGT thì:

Điều 6. Giá tính thuế đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để trao đổi, tiêu dùng nội bộ, biếu, tặng, cho và hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại
1. Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để trao đổi, tiêu dùng nội bộ, biếu, tặng, cho là giá tính thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh các hoạt động này. Trong đó, hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng nội bộ là hàng hóa, dịch vụ do cơ sở kinh doanh xuất hoặc cung cấp sử dụng cho tiêu dùng, không bao gồm:
a) Hàng hóa, dịch vụ sử dụng để tiếp tục quá trình sản xuất, kinh doanh của cơ sở kinh doanh như hàng hóa được xuất để chuyển kho nội bộ, xuất vật tư, bán thành phẩm, để tiếp tục quá trình sản xuất, kinh doanh trong một cơ sở kinh doanh.
b) Hàng hóa, dịch vụ do cơ sở kinh doanh xuất hoặc cung cấp sử dụng phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh (bao gồm cả tài sản cố định do cơ sở kinh doanh tự xây dựng, tự sản xuất).
c) Tài sản điều chuyển giữa các đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc trong cơ sở kinh doanh; tài sản điều chuyển khi chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp; tài sản cố định đang sử dụng, đã thực hiện trích khấu hao khi điều chuyển theo giá trị ghi trên sổ sách kế toán giữa cơ sở kinh doanh và các đơn vị thành viên do một cơ sở kinh doanh sở hữu 100% vốn hoặc giữa các đơn vị thành viên do một cơ sở kinh doanh sở hữu 100% vốn để phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng; tài sản góp vốn vào doanh nghiệp. Cơ sở kinh doanh có tài sản điều chuyển phải có lệnh điều chuyển tài sản, kèm theo bộ hồ sơ nguồn gốc tài sản. Tài sản góp vốn vào doanh nghiệp phải có: biên bản góp vốn sản xuất kinh doanh, hợp đồng liên doanh, liên kết; biên bản định giá tài sản của Hội đồng giao nhận vốn góp của các bên góp vốn (hoặc văn bản định giá của tổ chức có chức năng định giá theo quy định của pháp luật), kèm theo bộ hồ sơ về nguồn gốc tài sản.
Cơ sở kinh doanh có hàng hóa, dịch vụ quy định tại điểm a, b, c khoản này thì không phải tính thuế giá trị gia tăng.
2. Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại theo quy định của pháp luật về thương mại, giá tính thuế được xác định bằng không (0), trừ trường hợp bán hàng, cung cấp dịch vụ với giá thấp hơn giá bán hàng, cung cấp dịch vụ trước đó, được áp dụng trong thời gian khuyến mại (khuyến mại bằng hình thức giảm giá) thì giá tính thuế là giá bán đã giảm áp dụng trong thời gian khuyến mại đã đăng ký hoặc thông báo theo quy định của pháp luật thương mại về hoạt động xúc tiến thương mại. Các hình thức khuyến mại của hàng hóa, dịch vụ khuyến mại có giá tính thuế bằng không (0) hoặc giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ bán ra không bao gồm giá trị của hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, cụ thể như sau:
a) Đưa hàng mẫu, cung cấp dịch vụ mẫu để khách hàng dùng thử không phải trả tiền thì hàng mẫu, dịch vụ mẫu có giá tính thuế bằng không (0).
b) Tặng hàng hóa, cung cấp dịch vụ không thu tiền thì hàng hóa, dịch vụ tặng có giá tính thuế bằng không (0).
c) Bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ có kèm theo phiếu mua hàng hóa, phiếu sử dụng dịch vụ thì giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ không bao gồm giá trị phiếu mua hàng hóa, phiếu sử dụng dịch vụ.
d) Bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ có kèm theo phiếu dự thi cho khách hàng để chọn người trao thưởng theo thể lệ và giải thưởng đã công bố (hoặc các hình thức tổ chức thi và trao thưởng khác tương đương) thì giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ không bao gồm giá trị của hàng hóa, dịch vụ trúng thưởng theo phiếu dự thi (nếu có).
đ) Bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ kèm theo việc tham dự các chương trình mang tính may rủi mà việc tham gia chương trình gắn liền với việc mua hàng hóa, dịch vụ và việc trúng thưởng dựa trên sự may mắn của người tham gia theo thể lệ và giải thưởng đã công bố thì giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ không bao gồm giá trị của hàng hóa, dịch vụ dùng để trao thưởng.
e) Tổ chức chương trình khách hàng thường xuyên, theo đó việc tặng thưởng cho khách hàng căn cứ trên số lượng hoặc trị giá mua hàng hóa, dịch vụ mà khách hàng thực hiện được thể hiện dưới hình thức thẻ khách hàng, phiếu ghi nhận sự mua hàng hóa, dịch vụ hoặc các hình thức khác thì giá tính thuế không bao gồm giá trị của thẻ khách hàng, phiếu ghi nhận sự mua hàng hóa, dịch vụ hoặc các hình thức khác.
Trường hợp bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ quy định tại khoản này nhưng không thực hiện theo quy định về khuyến mại của pháp luật về thương mại thì giá tính thuế thực hiện như hàng hóa biếu, tặng, cho quy định tại khoản 1 Điều này.
 
=> Vậy là:

- Đối với hàng cho, biếu, tặng (Ví dụ cho biếu tặng nhân viên, đối tác… nhân dịp lễ tết, khai trương,.. mà không thuộc chương trình khuyến mại): Khi xuất hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu tặng thì phải kê khai, tính nộp thuế GTGT.

- Đối với hàng khuyến mại (hàng tặng cho khách hàng) thì khi xuất hàng để khuyến mại cho khách hàng thì phải lập hóa đơn như sau:

Trường hợp 1: Nếu hàng khuyến mại, quảng cáo được thực hiện theo đúng quy định pháp luật về thương mại thì khi lập hóa đơn:
+ Phải thể hiện rõ khoản khuyến mại trên hóa đơn
+ Cột đơn giá của hàng khuyến mại đó ghi bằng 0
(Trường hợp này số thuế GTGT đối với số hàng khuyến mại đó =0)

Trường hợp 2: Nếu hàng khuyến mại, quảng cáo không được thực hiện theo đúng quy định pháp luật về thương mại thì khi lập hóa đơn ghi đầy đủ các thông tin về giá, thuế suất và tiền thuế như bán hàng cho khách hàng.
Trường hợp này phải kê khai tính nộp thuế GTGT đối với số hàng khuyến mại đó nên trên hóa đơn xuất hàng quảng cáo, khuyến mại sẽ phát sinh tiền thuế GTGT

Lưu ý:

Thời điểm lập hóa đơn cho hàng khuyến mại là ngay tại thời điểm tặng hàng (khi bàn giao hàng khuyến mại cho khách hàng/người nhận)

+ Có thể lập chung hóa đơn cho hàng hóa dịch vụ bán ra và hàng hóa dịch vụ khuyến mại trên cùng 1 hóa đơn.

+ Thực hiện theo đúng quy định pháp luật về thương mại có nghĩa là: Nếu chương trình khuyến mại đó thuộc trường hợp phải đăng ký, thông báo chương trình khuyến mại với Sở công thương thì phải thực hiện đúng quy định tại nghị định 81/2018/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung Nghị định 128/2024/NĐ-CP (ban hành ngày 10/10/2024, có hiệu lực từ ngày 01/12/2024)

* Về tặng hàng: “Tặng hàng” cũng là 1 trong những hình thức khuyến mại (được quy định tại điều 9 của Nghị định 81/2018/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung Nghị định 128/2024/NĐ-CP
Bao gồm cả trường hợp có kèm theo việc mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ; và trường hợp không kèm theo việc mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ


Do đó, cần phải phân biệt rõ:

+ Nếu sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ dùng để tặng là hàng khuyến mại (thuộc chương trình khuyến mại) thực hiện theo đúng quy định của pháp luật về thương mại thì không phải tính thuế GTGT (Khi xuất hóa đơn: cột đơn giá ghi = 0)

+ Nếu sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ dùng để tặng không phải là hàng khuyến mại (Ví dụ như là hàng cho biếu tặng nhân viên, đối tác… nhân dịp lễ tết, khai trương…) hoặc là hàng khuyến mại nhưng không thực hiện theo đúng quy định của pháp luật về thương mại thì phải tính thuế GTGT (Khi xuất hóa đơn: cột đơn giá ghi = giá bán hoặc giá tương đương với các sản phẩm khác cùng loại trên thị trường)
 
+ Theo phần hướng dẫn "Nội dung hóa đơn" của Phụ lục được ban hành kèm theo Nghị định số 254/2026/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ thì:


Đối với hàng hóa, dịch vụ khuyến mại theo quy định của pháp luật về thương mại; hàng hóa, dịch vụ cho, biếu, tặng phù hợp với quy định của pháp luật, doanh nghiệp được lập hóa đơn tổng hợp cho các giao dịch phát sinh trong tháng, quý phù hợp với kỳ khai thuế giá trị gia tăng của tổ chức, cá nhân bán hàng hóa. Tổ chức, cá nhân bán hàng hóa có trách nhiệm bảo đảm việc lập hóa đơn tổng hợp phản ánh đầy đủ, chính xác các giao dịch phát sinh; lưu giữ danh sách chi tiết hàng hóa, dịch vụ khuyến mại, cho, biếu, tặng và hồ sơ có liên quan; cung cấp thông tin, tài liệu phục vụ quản lý thuế khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu. Trường hợp khách hàng yêu cầu lập hóa đơn theo từng giao dịch thì người bán phải lập hóa đơn giao cho khách hàng theo quy định.
 
Hóa đơn phải ghi rõ “kèm theo bảng kê số..., ngày... tháng... năm”. Bảng kê phải có tên, mã số thuế và địa chỉ của người bán, tên hàng hóa, dịch vụ, số lượng, đơn giá, thành tiền hàng hóa, dịch vụ bán ra, ngày lập, tên và chữ ký người lập bảng kê. Trường hợp người bán nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thì bảng kê phải có tiêu thức “thuế suất thuế giá trị gia tăng” và “tiền thuế giá trị gia tăng”. Tổng cộng tiền thanh toán đúng với số tiền ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng. Hàng hóa, dịch vụ bán ra ghi trên bảng kê theo thứ tự bán hàng trong ngày. Bảng kê phải ghi rõ “kèm theo hóa đơn số...ngày... tháng... năm”;
 
* Quy định của pháp luật về thương mại về khuyến mại:


 Thực hiện theo quy định tại Nghị định 81/2018/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung Nghị định 128/2024/NĐ-CP (ban hành ngày 10/10/2024, có hiệu lực từ ngày 01/12/2024) và được sửa đổi bởi Nghị định 239/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 26/06/2026) - Quy định chi tiết thi hành Luật thương mại về một số hoạt động xúc tiến thương mại, bao gồm khuyến mại và hội chợ, triển lãm thương mại.
Chi tiết về nguyên tắc thực hiện khuyến mại, hạn mức tối đa giá trị của hàng hóa dịch vụ dùng để khuyến mại, mức giảm giá tối đa của hàng hóa dịch vụ được khuyến mại
Hay các hình thức khuyến mại, thủ tục thông báo, đăng ký, công bố báo cáo kết quả...
Đặc biệt là trường hợp nào thì phải thực hiện thủ tục hành chính thông báo thực hiện khuyến mại và trường hợp nào thì không phải thực hiện thủ tục hành chính thông báo thực hiện khuyến mại
Hạn mức tối đa về giá trị hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại: thực hiện theo Thông tư 39/2025/TT-BCT quy định hạn mức tối đa về giá trị của hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, mức giảm giá tối đa đối với hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại mà thương nhân được thực hiện trong hoạt động khuyến mại.
 

* Một số hình thức khuyến mại cụ thể được thực hiện như sau:

a) Đối với hình thức khuyến mại đưa hàng mẫu, cung ứng dịch vụ mẫu để khách hàng dùng thử không phải trả tiền, tặng hàng hóa cho khách hàng, cung ứng dịch vụ không thu tiền thì giá tính thuế đối với hàng mẫu, dịch vụ mẫu được xác định bằng 0.


Ví dụ: Công ty TNHH P sản xuất nước ngọt có ga, năm 2026 Công ty có thực hiện đợt khuyến mại vào tháng 5/2026 và tháng 12/2026 theo hình thức mua 10 sản phẩm tặng 1 sản phẩm. Chương trình khuyến mại vào tháng 5/2026 được thực hiện theo đúng trình tự, thủ tục khuyến mại được thực hiện theo quy định của pháp luật về thương mại.
+ Đối với số sản phẩm tặng kèm khi mua sản phẩm trong tháng 5/2026, Công ty TNHH P xác định giá tính thuế bằng không (0).
+ Trường hợp chương trình khuyến mại vào tháng 12/2026 không được thực hiện theo đúng trình tự, thủ tục khuyến mại theo quy định của pháp luật về thương mại, Công ty TNHH P phải kê khai, tính thuế GTGT đối với số sản phẩm tặng kèm khi mua sản phẩm trong tháng 12/2026.

b) Đối với hình thức bán hàng, cung ứng dịch vụ với giá thấp hơn giá bán hàng, dịch vụ trước đó thì giá tính thuế GTGT là giá bán đã giảm áp dụng trong thời gian khuyến mại đã đăng ký hoặc thông báo.

Ví dụ: Công ty N hoạt động trong lĩnh vực viễn thông, chuyên bán các loại thẻ cào di động. Công ty thực hiện đăng ký khuyến mại theo quy định của pháp luật về thương mại dưới hình thức bán hàng thấp hơn giá bán trước đó cho thời gian từ ngày 1/4/2026 đến hết ngày 20/4/2026, theo đó, giá bán một thẻ cào mệnh giá là 100.000 đồng (đã bao gồm thuế GTGT) trong thời gian khuyến mại được bán với giá 90.000 đồng.

Giá tính thuế GTGT đối với một thẻ cào mệnh giá 100.000 đồng trong thời gian khuyến mại được tính như sau: 90.000 / (1+thuế suất thuế GTGT)
 
* Về thuế GTGT đối với hàng Khuyến mại:

+ Về Thuế GTGT đầu vào: được khấu trừ thuế GTGT đầu vào
Theo quy định tại khoản 7, điều 23 của Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định chi tiết Luật thuế GTGT có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 thì:
Điều 23. Khấu trừ thuế giá trị gia tăng
7. Thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa (kể cả hàng hóa mua ngoài hoặc hàng hóa do cơ sở kinh doanh tự sản xuất) mà cơ sở kinh doanh sử dụng để cho, biếu, tặng, khuyến mại, quảng cáo thì được khấu trừ.

 
+ Về Thuế GTGT đầu ra
+ Nếu hàng khuyến mại dùng để khuyến mại theo quy định của pháp luật về thương mại (có đăng ký với sở công thương nếu thuộc trường hợp phải đăng ký) thì không phải tính thuế
+ Nếu hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại nhưng không thực hiện theo quy định của pháp luật về thương mại thì phải kê khai, tính nộp thuế GTGT như bán hàng bình thường

 
* Về Thuế TNDN với hàng khuyến mại không thu tiền

+ Doanh thu hàng khuyến mại: vì không thu được tiền, giá tính thuế = 0 nên không phải phải ghi nhận doanh thu đối với số hàng khuyến mại không thu tiền đó

+ Chi phí hàng khuyến mại: được tính vào làm chi phí được trừ khi tính thuế TNDN nếu có đầy đủ hóa đơn chứng từ và thanh toán đúng quy định.

Lưu ý: Phần thuế giá trị gia tăng đầu ra của hàng biếu, hàng tặng không thu tiền theo quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp; phần thuế giá trị gia tăng phải nộp phát sinh của hàng hóa, dịch vụ sử dụng để tài trợ theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 9 của Nghị định 320/2025/NĐ-CP => Được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN
(Theo khoản 12 điều 10 của Nghị định 320/2025/NĐ-CP)

* Đối với bên được nhận hàng quảng cáo, khuyến mại: Khi nhận hàng khuyến mại quảng cáo không phải trả tiền (hàng tài trợ, cho, biếu, tặng) thì kế toán ghi nhận vào thu nhập khác để tính thuế TNDN theo điểm m, khoản 3, điều 3 của Nghị định 320/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế TNDN như sau:
Điều 3. Thu nhập chịu thuế
3. Thu nhập khác bao gồm:
m) Quà biếu, quà tặng bằng tiền, bằng hiện vật, quà tặng dưới dạng dịch vụ, hàng hóa không phải thanh toán; thu nhập nhận được bằng tiền, bằng hiện vật, quà tặng dưới dạng dịch vụ từ các nguồn tài trợ (trừ khoản hỗ trợ trực tiếp từ ngân sách nhà nước và từ Quỹ Hỗ trợ đầu tư do Chính phủ thành lập quy định tại khoản 8 Điều 4 của Nghị định này); thu nhập nhận được từ các khoản hỗ trợ tiếp thị, hỗ trợ chi phí, chiết khấu thanh toán, thưởng khuyến mại và các khoản hỗ trợ khác.
Giá trị của các khoản thu nhập nhận được bằng hiện vật, quà tặng dưới dạng dịch vụ, hàng hóa không phải thanh toán được xác định bằng giá trị của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm nhận
;
 
===========================

Kế toán Thiên Ưng chúc các bạn thành công!


Bạn muốn học hoàn thiện sổ sách, kê khai thuế, Quyết toán thuế, Lập Báo cáo tài chính thực tế có thể tham gia: Lớp  học thực hành kế toán

__________________________________________________

Bình luận bài viết
Họ và tên *
Nội dung bình luận *
Mã capcha *
Mã bảo mật
Lưu ý: Những ô dấu (*) là bắt buộc !
avatar
nguyễn thị quyến
bên em cũng gặp trường hợp, nhà cung cấp biếu tặng hàng ko thu tiền giá trị xuất trên hóa đơn gần 70 triệu ( luôn cả vat, bên e lấy hàng đó đi tặng, lại xuất hóa đơn và ghi không thu tiền, rồi không biết hạch toán thế nào
Trả lời Like: 8 26/04/2026 - 15:27
avatar
Nguyễn Thắng
@nguyễn thị quyến - Lúc được tặng: No 156, No 133, Có 711. Lúc tặng lại: Nợ 64.., Có 156, có 333 thôi bạn
Trả lời Like: 0 04/07/2026 - 17:05
avatar
Nguyễn Thắng
@nguyễn thị quyến - Lúc được tặng: No 156, No 133, Có 711. Lúc tặng lại: Nợ 64.., Có 156, có 333 thôi bạn
Trả lời Like: 0 04/07/2026 - 17:05
avatar
Lê Hiền
@Nguyễn Thắng - Lúc được tặng có được tặng (vì là hàng không thu tiền nên có được khấu trừ thuế đâu ạ) thế nên ghi nợ 133 thì có đúng không ạ?
Trả lời Like: 0 14/07/2026 - 13:41
avatar
Thanh
Nếu hàng mẫu bên mua được nhận không có giá thì ghi nhận 156 giá trị căn cứ vào đâu
Trả lời Like: 2 22/04/2026 - 21:52
Trang 1/3
Giảm 25% học phí khóa học kế toán thực tế
Xem thêm

KẾ TOÁN THIÊN ƯNG
Chuyên dạy thực hành làm kế toán trên hóa đơn và chứng từ thực tế
 
 Hotline: 0987. 026. 515  
Địa chỉ học: Bạn sẽ học online tại nhà
 
(Kế Toán Thiên Ưng dạy online toàn quốc)
 Email: ketoanthienung@gmail.com
  Website: ketoanthienung.net
 

Bản quyền thuộc về: Kế toán Thiên Ưng  DMCA.com kế toán Thiên Ưng
 
Giảm 25% học phí khóa học kế toán online