Cách hạch toán chiết khấu thanh toán theo Thông tư 99 và TT 133
Chiết khấu thanh toán có phải xuất hóa đơn không? Hạch toán như thế nào? Bài viết này Công ty kế toán Thiên Ưng xin hướng dẫn cách hạch toán chiết khấu thanh toán với cả 2 trường hợp là chiết khấu cho khách hàng và được hưởng. Cách hạch toán chiết khấu thanh toán theo Thông tư 99 và 133.
Chiết khấu thanh toán: Là khoản tiền người bán giảm trừ cho người mua, do người mua thanh toán tiền mua hàng trước thời hạn theo hợp đồng.
+ Đối với bên bán (phải chi trả khoản CKTT): Đây là khoản chi phí tài chính (TK 635)
+ Đối với bên mua (được nhận khoản CKTT): Đây là khoản doanh thu tài chính (TK 515)
Chi tiết về hồ sơ chứng từ và cách hạch toán CKTT như sau:
|
Hình thức thực hiện CKTT |
Bên Bán |
Bên Mua |
|
Trường hợp 1: Lập chứng từ thu chi |
Để chi trả khoản CKTT cho người mua thì: |
Để ghi nhận khoản CKTT được hưởng thì: |
|
Trường hợp 1.1 |
Nếu thực hiện bằng tiền mặt |
Lập phiếu chi
Hạch toán số tiền CKTT:
Nợ 635
Có 111
|
Lập phiếu thu
Hạch toán số tiền CKTT:
Nợ 111
Có 515
|
|
Trường hợp 1.2 |
Nếu thực hiện bằng tiền gửi ngân hàng |
Lập UNC đề nghị ngân hàng chuyển tiền -> Nhận giấy báo nợ của ngân hàng
Hạch toán số tiền CKTT:
Nợ 635
Có 112
|
Nhận giấy báo có của ngân hàng -> Thông báo về số tiền trong TKNH đã tăng lên
Hạch toán số tiền CKTT:
Nợ 112
Có 515
|
|
|
|
Chi tiết về cách hạch toán TK 635 thì Công ty đào tạo Kế Toán Thiên Ưng mời các bạn tham khảo tại đây:
|
Chi tiết về cách hạch toán TK 515 thì Công ty đào tạo Kế Toán Thiên Ưng mời các bạn tham khảo tại đây:
|
|
Trường hợp 2: Lập biên bản đối trừ công nợ |
Giảm trừ công Nợ phải thu |
Giảm trừ công Nợ phải trả |
|
Căn cứ vào biên bản đối trừ công nợ để hạch toán ghi nhận khoản tiền CKTT đã được thực hiện bù trừ vào công nợ phải thu /phải trả của các bên |
Hạch toán:
Nợ 635: số tiền CKTT bù trừ
Có 131
|
Hạch toán:
Nợ 331: Số tiền CKTT bù trừ
Có 515
|
Lưu ý:
Khi thực hiện CKTT theo hình thức bù trừ công nợ: để bên bán được tính khoản chi phí CKTT này vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN thì bên bán cần chú ý:
+ Phải có hợp đồng kinh tế thể hiện thỏa thuận thực hiện CKTT
+ Phải có biên bản đối trừ công nợ 2 bên
Các hồ sơ này chính là căn cứ để xác định số tiền CKTT mà bên bán đã chi trả để hạch toán vào chi phí và xác định số tiền bên mua còn phải thanh toán cho bên bán.
(Đối với trường hợp này: Cả bên bán và bên mua đều không có chứng từ thanh toán (hoặc nhận thanh toán) khoản tiền CKTT này.
Nên để bên bán được tính vào CP được trừ đối với với khoản chi phí CKTT này thì bắt buộc bên bán phải có biên bản bù trừ công nợ. Nếu không có biên bản này thì không có căn cứ để bên bán chứng minh cho khoản tiền chi phí CKTT này đã phát sinh) |
Ví dụ: Công ty kế toán Thiên Ưng xuất hàng hoá bán cho Công ty Hải Nam với tổng giá thanh toán là 50.000.000. Công ty Hải Nam đã thanh toán bằng chuyển khoản.
Do Khách hàng thanh toán sớm nên được hưởng chiết khấu thanh toán 1% = 50.000.000 x 1% = 500.000đ
Công ty Thiên Ưng đã chi khoản chiết khấu thanh toán bằng tiền mặt.
Cách hạch toán chiết khấu thanh toán như sau:
1. Bên bán: Hạch toán khoản chi tiền chiết khấu thanh toán cho khách hàng:
Nợ TK 635: 500.000
Có TK 111 : 500.000
2. Bên mua: Hạch toán khoản tiền chiết khấu thanh toán nhận được
Nợ 111: 500.000
Có 515: 500.000
=====================
Công ty đào tạo Kế Toán Thiên Ưng mời các bạn tham khảo thêm bài viết:
__________________________________________________