Theo điều 19 của Nghị định 181/2025/NĐ-CP thì:
Mức thuế suất 5% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 2 Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng. Một số trường hợp được quy định chi tiết như sau:
1. Phân bón, quặng để sản xuất phân bón, thuốc bảo vệ thực vật và chất kích thích tăng trưởng vật nuôi theo quy định của pháp luật, trong đó: quặng để sản xuất phân bón là các quặng làm nguyên liệu để sản xuất phân bón như quặng Apatít dùng để sản xuất các loại phân bón chứa lân, đất bùn làm phân vi sinh; thuốc bảo vệ thực vật thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo vệ và kiểm dịch thực vật.
2. Dịch vụ đào đắp, nạo vét kênh, mương, ao hồ phục vụ sản xuất nông nghiệp; nuôi trồng, chăm sóc, phòng trừ sâu bệnh cho cây trồng; sơ chế, bảo quản sản phẩm nông nghiệp. Trong đó, sơ chế, bảo quản các sản phẩm nông nghiệp bao gồm các dịch vụ: làm sạch, phơi, sấy khô, bóc vỏ, xay xát, xay vỡ mảnh, nghiền vỡ mảnh, xay bỏ vỏ, xát bỏ vỏ, tách hạt, tách cọng, cắt, xay, đánh bóng hạt, hồ hạt, chia tách ra từng phần, bỏ xương, băm, lột da, nghiền, cán mỏng, ướp muối, đóng hộp kín khí, bảo quản lạnh (ướp lạnh, đông lạnh), bảo quản bằng khí sunfuro, bảo quản theo phương thức cho hóa chất để tránh thối rữa, ngâm trong dung dịch lưu huỳnh hoặc ngâm trong dung dịch bảo quản khác và các hình thức bảo quản thông thường khác.
3. Sản phẩm cây trồng, rừng trồng (trừ gỗ, măng), chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường, trừ sản phẩm quy định tại khoản 1 Điều 4 của Nghị định này.
4. Mủ cao su dạng mủ cờ rếp, mủ tờ, mủ bún, mủ cốm; lưới, dây giềng và sợi để đan lưới đánh cá. Trong đó, lưới, dây giềng và sợi để đan lưới đánh cá bao gồm các loại lưới đánh cá, các loại sợi, dây giềng loại chuyên dùng để đan lưới đánh cá không phân biệt nguyên liệu sản xuất.
5. Sản phẩm bằng đay, cói, tre, nứa, lá, rơm, vỏ dừa, sọ dừa, bèo tây và các sản phẩm thủ công khác sản xuất bằng nguyên liệu tận dụng từ nông nghiệp; xơ bông đã qua chải thô, chải kỹ; giấy in báo. Trong đó, sản phẩm bằng đay, cói, tre, nứa, lá, rơm, vỏ dừa, sọ dừa, bèo tây và các sản phẩm thủ công khác sản xuất bằng nguyên liệu tận dụng từ nông nghiệp là các loại sản phẩm được sản xuất, chế biến từ nguyên liệu chính bằng đay, cói, tre, song, mây, trúc, chít, nứa, luồng, lá như: thảm đay, sợi đay, bao đay, thảm xơ dừa, chiếu sản xuất bằng đay, cói; chổi chít, dây thừng, dây buộc làm bằng tre nứa, xơ dừa; rèm, mành bằng tre, trúc, nứa, chổi tre, nón lá; đũa tre, đũa luồng.
6. Tàu khai thác thủy sản tại vùng biển; máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp. Trong đó, máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp bao gồm: máy cày; máy bừa; máy phay; máy rạch hàng; máy bạt gốc; thiết bị san phẳng đồng ruộng; máy gieo hạt; máy cấy; máy trồng mía; hệ thống máy sản xuất mạ thảm; máy xới, máy vun luống, máy vãi, rắc phân, bón phân; máy, bình phun thuốc bảo vệ thực vật; máy thu hoạch lúa, ngô, mía, cà phê, bông; máy thu hoạch củ, quả, rễ; máy đốn chè, máy hái chè; máy tuốt đập lúa; máy bóc bẹ tẽ hạt ngô; máy tẽ ngô; máy đập đậu tương; máy bóc vỏ lạc; xát vỏ cà phê; máy thiết bị sơ chế cà phê, thóc ướt; máy sấy nông sản (lúa, ngô, cà phê, tiêu, điều...), thủy sản; máy thu gom, bốc mía, lúa, rơm rạ trên đồng; máy ấp, nở trứng gia cầm; máy thu hoạch cỏ, máy đóng kiện rơm, cỏ; máy vắt sữa và các loại máy chuyên dùng khác.
Bộ Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính hướng dẫn các loại máy chuyên dùng khác phục vụ cho sản xuất nông nghiệp thuộc đối tượng áp dụng mức thuế suất 5% theo quy định tại khoản này.
Nội dung này được hướng dẫn bởi Thông tư 101/2025/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 31/12/2025 như sau:
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ
MÔI TRƯỜNG
------- |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------- |
|
Số: 101/2025/TT-BNNMT |
Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2025 |
THÔNG TƯ
HƯỚNG DẪN CÁC LOẠI MÁY CHUYÊN DÙNG KHÁC PHỤC VỤ CHO SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP CHƯA ĐƯỢC QUY ĐỊNH TẠI KHOẢN 6 ĐIỀU 19 NGHỊ ĐỊNH SỐ 181/2025/NĐ-CP NGÀY 01 THÁNG 7 NĂM 2025 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Căn cứ Luật Thuế Giá trị gia tăng số 48/2024/QH15 ngày 26 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 181/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế Giá trị gia tăng;
Căn cứ Nghị định số 35/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn;
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư hướng dẫn các loại máy chuyên dùng khác phục vụ cho sản xuất nông nghiệp chưa được quy định tại khoản 6 Điều 19 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này hướng dẫn các loại máy chuyên dùng khác phục vụ cho sản xuất nông nghiệp áp dụng mức thuế suất thuế giá trị gia tăng 5% chưa được quy định tại khoản 6 Điều 19 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng năm 2024 (sau đây gọi là Nghị định số 181/2025/NĐ-CP).
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Người nộp thuế theo quy định tại Điều 3 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP.
2. Cơ quan quản lý nhà nước về máy, thiết bị chuyên dùng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp.
3. Cơ quan quản lý thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
4. Tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Điều 3. Máy chuyên dùng khác phục vụ cho sản xuất nông nghiệp áp dụng mức thuế suất thuế giá trị gia tăng 5% theo khoản 6 Điều 19 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP
Ban hành danh mục máy chuyên dùng khác phục vụ cho sản xuất nông nghiệp áp dụng mức thuế suất thuế giá trị gia tăng 5% chưa được quy định tại khoản 6 Điều 19 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP tại Phụ lục kèm theo Thông tư này.
Điều 4. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
2. Cục Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với cơ quan, đơn vị có liên quan rà soát danh mục máy chuyên dùng khác phục vụ cho sản xuất nông nghiệp chưa được quy định tại khoản 6 Điều 9 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP, đề xuất Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường xem xét, điều chỉnh, bổ sung.
3. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Nông nghiệp và Môi trường (qua Cục Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn) để nghiên cứu sửa đổi, bổ sung./.
Nơi nhận:
.......... |
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Võ Văn Hưng |
PHỤ LỤC
DANH MỤC MÁY CHUYÊN DÙNG KHÁC PHỤC VỤ CHO SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP
(Ban hành kèm theo Thông tư số 101/2025/TT-BNNMT ngày 31/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
|
STT |
Tên máy chuyên dùng |
|
1. |
Máy kéo nông nghiệp. |
|
2. |
Máy đào mương, đắp bờ. |
|
3. |
Máy đào hố trồng cây. |
|
4. |
Máy gặt lúa kiểu xếp dãy. |
|
5. |
Máy gặt đập liên hợp. |
|
6. |
Máy đập, tuốt quả đậu. |
|
7. |
Máy thu hoạch rau, hoa. |
|
8. |
Máy vùi phân hữu cơ. |
|
9. |
Máy đảo trộn phân bón. |
|
10. |
Máy làm héo, máy vò chè, máy phân loại chè. |
|
11. |
Máy rửa và sàng tạp chất cà phê; máy xát quả cà phê; máy tách vỏ thịt cà phê; lồng tách quả xanh cà phê, máy đánh nhớt cà phê, máy làm ráo cà phê; máy tách tạp chất cà phê; máy phân loại cà phê; máy thổi cà phê; máy rung sàng cà phê và các linh kiện kèm theo (gầu tải, bằng tải, xích tải, vít tải, quạt các loại, bồn chứa các loại, bồn trộn, lò đốt, máy hút bụi, cyclon, van airclock). |
|
12. |
Máy phân dung trọng tiêu; máy tách từ tính tiêu kiểu băng tải; máy tiệt trùng tiêu; máy rung sàng tiêu và các linh kiện kèm theo (gầu tải, băng tải, xích tải, vít tải, quạt các loại, bồn chữa các loại, bồn trộn, lò đốt, máy hút bụi, cyclon, van airclock). |
|
13. |
Máy xát trắng gạo; máy bóc vỏ lúa; máy tách thóc; máy đánh bóng gạo; máy đánh bóng gạo; máy sàng tạp chất gạo; máy trống tách hạt lép; máy tách trấu; máy sàng đảo; máy sàng cám; máy sàng trấu; lò đốt trấu; máy bóc vỏ mè; dây chuyền máy bóc vỏ lúa ra gạo. |
|
14. |
Máy tách màu, phân loại màu nông sản dạng hạt. |
|
15. |
Máy cắt cỏ cầm tay dạng đeo vai. |
|
16. |
Máy băm cỏ. |
|
17. |
Máy đếm trứng gia cầm. |
|
18. |
Máy đóng gói trứng gia cầm. |
|
19. |
Máy chuyển trứng gia cầm; xe đẩy trứng dùng trong trang trại. |
|
20. |
Máy soi trứng gia cầm. |
|
21. |
Máy (ổ) đẻ tự động. |
|
22. |
Máy chuyên dùng chăm sóc sức khỏe cho vật nuôi trong trang trại chăn nuôi bao gồm:
- Máy, thiết bị và phụ kiện phục vụ thụ tinh nhân tạo: Máy đếm tinh trùng; máy đóng gói tinh trùng; tủ bảo quản lạnh và vận chuyển tinh trùng 14 lít, 34 lít; máy chưng cất nước để pha loãng tinh trùng;
- Máy siêu âm động vật;
- Máy cắt mỏ gia cầm;
- Máy mài/cắt răng động vật;
- Máy hấp và khử trùng;
- Máy xác định động dục ở động vật. |
|
23. |
Máy cung cấp thức ăn, nước uống tự động cho gia súc, gia cầm. |
|
24. |
Máy thu gom trứng gia cầm. |
|
25. |
Máy dọn vệ sinh và xử lý chất thải trong trại chăn nuôi (Máy, thiết bị dọn phân: Hệ thống gạt phân tự động; máy tách phân tự động). |
|
26. |
Máy băm, trộn thức ăn thô xanh. |
|
27. |
Máy đóng gói thức ăn thô xanh. |
|
28. |
Máy quạt nước, máy sục khí (dạng bơm khí). |
|
29. |
Máy sục khí kiểu khuyếch tán cho ao nuôi thủy sản. |
|
30. |
Máy cho thủy sản ăn tự động. |
|
31. |
Máy sản xuất thức ăn thuỷ sản. |
|
32. |
Máy phân loại thủy sản tại trang trại. |
|
33. |
Máy và phụ kiện làm mát gia súc, gia cầm dùng trong trang trại chăn nuôi: Bộ phận trao đổi nhiệt (tấm giấy làm mát); tủ điện điều khiển; máy đo tốc độ gió của quạt thông gió. |
|
34. |
Máy kéo cầm tay. |
|
35. |
Máy bóc vỏ điều, máy chiên hạt điều, máy phân loại nhân điều. |
|
36. |
Máy thu hoạch rau hoạt động bằng điện, máy phân loại hoa hoạt động bằng điện. |
|
37. |
Máy sản xuất thức ăn chăn nuôi bao gồm: Máy, hệ thống máy tải nguyên liệu (băng tải, gàu múc, ốc gàu tải, cánh gạt nhựa, xích tải, nhông xích, bánh răng bằng nhựa, cánh đưa liệu); máy nghiền (sàng nghiền, búa nghiền); máy trộn (trục chính, cánh trộn); máy ép viên (khuôn ép, trục lô ép viên, vỏ lô ép, trục lệch tâm, trục chính, mâm lắp khuôn, vành chống mòn, bệ máy ép viên, cánh trộn ẩm, trục trộn ẩm, bộ kẹp khuôn ép); máy ép viên kiểu ép đùn (ruột xoắn ép đùn, vỏ ép đùn, vành áp lực, bệ máy ép đùn); máy bẻ mảnh; máy sàng phân loại viên cám. |
|
38. |
Máy kiểm tra nhanh (test nhanh) trữ lượng đường trong cây mía. |
|
39. |
Máy kiểm tra nhanh (test nhanh) chất lượng sửa tươi trong trang trại chăn nuôi bò, dê. |
|
40. |
Máy công tác liên hợp với máy kéo nông nghiệp: Dàn xới; dàn cày; dàn bừa; dàn phay; dàn gieo trồng; dàn ủi (dùng san phẳng mặt ruộng); dàn rải phân; dàn rạch hàng; dàn thu hoạch (ngô, mía, khoai, sắn, đậu); dàn gom rơm rạ; dàn băm rơm rạ; dàn phun thuốc bảo vệ thực vật; dàn gắp/gom mía, ngô. |
|
41. |
Máy, hệ thống máy sản xuất hạt giống bao gồm: Máy, hệ thống máy làm sạch hạt giống; máy phân loại hạt giống; máy cân và đóng gói hạt giống. |
|
7. Thiết bị y tế theo quy định của pháp luật về quản lý thiết bị y tế; thuốc phòng bệnh, chữa bệnh; dược chất, dược liệu là nguyên liệu sản xuất thuốc chữa bệnh, thuốc phòng bệnh. Trong đó:
a) Thiết bị y tế là thiết bị có Giấy phép nhập khẩu hoặc có Giấy chứng nhận đăng ký lưu hành hoặc Văn bản công bố tiêu chuẩn áp dụng của trang thiết bị y tế theo quy định của pháp luật về y tế hoặc theo Danh mục thiết bị y tế xuất khẩu, nhập khẩu đã được xác định mã số hàng hóa theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành theo quy định của pháp luật về quản lý thiết bị y tế.
b) Thuốc phòng bệnh, chữa bệnh bao gồm thuốc thành phẩm, nguyên liệu làm thuốc, trừ thực phẩm chức năng; vắc-xin; sinh phẩm y tế, nước cất để pha chế thuốc tiêm, dịch truyền.
8. Hoạt động nghệ thuật biểu diễn truyền thống, dân gian là các hoạt động nghệ thuật biểu diễn, nghệ thuật trình diễn dân gian theo quy định pháp luật về nghệ thuật biểu diễn và di sản văn hóa.
9. Đồ chơi cho trẻ em; sách các loại, trừ sách quy định tại khoản 8 Điều 4 của Nghị định này.
Trong đó, khoản 8 điều 4 của Nghị định 181/2025/NĐ-CP như sau:
Điều 4. Đối tượng không chịu thuế
Đối tượng không chịu thuế thực hiện theo quy định tại Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng. Một số trường hợp được quy định chi tiết như sau:
...
8. Xuất bản, nhập khẩu, phát hành báo, tạp chí, bản tin, đặc san, sách chính trị, sách giáo khoa, giáo trình, sách văn bản pháp luật, sách khoa học - kỹ thuật, sách phục vụ thông tin đối ngoại, sách in bằng chữ dân tộc thiểu số và tranh, ảnh, áp phích tuyên truyền cổ động, kể cả dưới dạng băng hoặc đĩa ghi tiếng, ghi hình, dữ liệu điện tử; tiền, in tiền. Trong đó:
a) Sách chính trị là sách tuyên truyền đường lối chính trị của Đảng và Nhà nước phục vụ nhiệm vụ chính trị theo chuyên đề, chủ đề, phục vụ các ngày kỷ niệm, ngày truyền thống của các tổ chức, các cấp, các ngành, địa phương; các loại sách thống kê, tuyên truyền phong trào người tốt việc tốt; sách in các bài phát biểu, nghiên cứu lý luận của lãnh đạo Đảng và Nhà nước.
b) Sách giáo khoa là sách dùng để giảng dạy và học tập trong tất cả các cấp từ mầm non đến trung học phổ thông (bao gồm cả sách tham khảo dùng cho giáo viên và học sinh phù hợp với nội dung chương trình giáo dục).
c) Giáo trình là sách dùng để giảng dạy và học tập trong các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề.
d) Sách văn bản pháp luật là sách in các văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước.
đ) Sách khoa học - kỹ thuật là sách dùng để giới thiệu, hướng dẫn những kiến thức khoa học, kỹ thuật có quan hệ trực tiếp đến sản xuất và các ngành khoa học, kỹ thuật.
e) Sách in bằng chữ dân tộc thiểu số bao gồm cả sách in song ngữ chữ phổ thông và chữ dân tộc thiểu số.
g) Tranh, ảnh, áp phích tuyên truyền cổ động là tranh, ảnh, áp phích, các loại tờ rơi, tờ gấp phục vụ cho mục đích tuyên truyền, cổ động, khẩu hiệu, ảnh lãnh tụ, Đảng kỳ, Quốc kỳ, Đoàn kỳ, Đội kỳ.
h) Sách phục vụ thông tin đối ngoại, trong đó thông tin đối ngoại thực hiện theo Nghị định số 72/2015/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về quản lý hoạt động thông tin đối ngoại.