[X] Đóng lại
Loading...
kế toán Thiên ưng
KẾ TOÁN THIÊN ƯNG chuyên dạy học thực hành kế toán thuế tổng hợp trên chứng từ thực tế và phần mềm HTKK, Excel, Misa. Là một địa chỉ học kế toán tốt nhất tại Hà Nội
học phí kế toán thiên ưng
học thực hành kế toán tổng hợp
học thực hành kế toán thuế
học thực hành kế toán trên excel
học phần mềm kế toán misa

CÔNG TY KẾ TOÁN THIÊN ƯNG dạy học kế toán thực hành thực tế

kế toán thiên ưng tuyển dụng

Chế độ kế toán theo Thông tư 133

Tài khoản 242 Chi phí trả trước theo Thông tư 133


Hướng dẫn cách hạch toán Tài khoản 242 theo Thông tư 133, cách hạch toán chi phí trả trước như:  Chi phí thuê TSCĐ, thuê văn phòng, chi phí lãi vay, Công cụ dụng cụ, sửa chữa TSCĐ.

 
 
1. Nguyên tắc kế toán Tài khoản 242 - Chi phí trả trước

a) Tài khoản này dùng để phản ánh các chi phí thực tế đã phát sinh nhưng có liên quan đến kết quả hoạt động SXKD của nhiều kỳ kế toán và việc kết chuyển các khoản chi phí này vào chi phí SXKD của các kỳ kế toán sau.
 
b) Các nội dung được phản ánh là chi phí trả trước, gồm:
- Chi phí trả trước về thuê cơ sở hạ tầng, thuê hoạt động TSCĐ (quyền sử dụng đất, nhà xưởng, kho bãi, văn phòng làm việc, cửa hàng và TSCĐ khác) phục vụ cho sản xuất, kinh doanh nhiều kỳ kế toán.
- Chi phí thành lập doanh nghiệp, chi phí đào tạo, quảng cáo phát sinh trong giai đoạn trước hoạt động có giá trị lớn được phân bổ theo quy định của pháp luật hiện hành;
- Chi phí mua bảo hiểm (bảo hiểm cháy, nổ, bảo hiểm trách nhiệm dân sự chủ phương tiện vận tải, bảo hiểm thân xe, bảo hiểm tài sản,...) và các loại lệ phí mà doanh nghiệp mua và trả một lần cho nhiều kỳ kế toán;
- Công cụ, dụng cụ, bao bì luân chuyển, đồ dùng cho thuê liên quan đến hoạt động kinh doanh trong nhiều kỳ kế toán;
- Lãi tiền vay trả trước cho nhiều kỳ kế toán;
- Chi phí sửa chữa TSCĐ phát sinh một lần có giá trị lớn doanh nghiệp không thực hiện trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ phân bổ theo quy định của pháp luật hiện hành;
- Chi phí nghiên cứu và chi phí cho giai đoạn triển khai không đủ tiêu chuẩn ghi nhận là TSCĐ vô hình nếu được phân bổ dần theo quy định của pháp luật hiện hành;
- Các khoản chi phí trả trước khác phục vụ cho hoạt động kinh doanh của nhiều kỳ kế toán.

c) Việc tính và phân bổ chi phí trả trước vào chi phí SXKD từng kỳ kế toán phải căn cứ vào tính chất, mức độ từng loại chi phí để lựa chọn phương pháp và tiêu thức hợp lý.

d) Kế toán phải theo dõi chi tiết từng khoản chi phí trả trước theo từng kỳ hạn trả trước đã phát sinh, đã phân bổ vào các đối tượng chịu chi phí của từng kỳ kế toán và số còn lại chưa phân bổ vào chi phí.

đ) Đối với các khoản chi phí trả trước bằng ngoại tệ, trường hợp tại thời điểm lập báo cáo có bằng chứng chắc chắn về việc người bán không thể cung cấp hàng hóa, dịch vụ và doanh nghiệp sẽ chắc chắn nhận lại các khoản trả trước bằng ngoại tệ thì được coi là các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ và phải đánh giá lại theo tỷ giá chuyển khoản trung bình của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thường xuyên có giao dịch tại thời điểm báo cáo.
- Việc xác định tỷ giá chuyển khoản trung bình và xử lý chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại chi phí trả trước là khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ được thực hiện theo quy định tại Điều 52 Thông tư này.
 
Chi tiết điều 52 xem tại đây: Cách hạch toán chênh lệch tỷ giá
 
2. Kết cấu và nội dung Tài khoản 242 - Chi phí trả trước

Bên Nợ: Các khoản chi phí trả trước phát sinh trong kỳ.
Bên Có: Các khoản chi phí trả trước đã tính vào chi phí SXKD trong kỳ.
Số dư bên Nợ: Các khoản chi phí trả trước chưa tính vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ.
 

3. Cách hạch toán Chi phí trả trước Tài khoản 242

 
a) Khi phát sinh các khoản chi phí trả trước phải phân bổ dần vào chi phí SXKD của
nhiều kỳ, ghi:
Nợ TK 242 - Chi phí trả trước
Nợ
TK 133 Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
        Có các TK 111, 112, 153, 331, 334, 338,...
Định kỳ tiến hành phân bổ chi phí trả trước vào chi phí SXKD, ghi:
Nợ các
Tài khoản 154, 635, 642
        Có TK 242 - Chi phí trả trước.
 
b)
Khi trả trước tiền thuê TSCĐ, thuê cơ sở hạ tầng theo phương thức thuê hoạt động và phục vụ hoạt động kinh doanh cho nhiều kỳ, ghi:
Nợ TK 242 - Chi phí trả trước
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

        Có các Tài khoản 111, 112,...
- Nếu thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ, chi phí trả trước bao gồm cả thuế GTGT.
 
c) Đối với công cụ, dụng cụ, bao bì luân chuyển, đồ dùng cho thuê liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh trong nhiều kỳ, khi xuất dùng, cho thuê, ghi:
- Khi xuất dùng hoặc cho thuê, ghi:
Nợ TK 242 - Chi phí trả trước

        TK 153 Công cụ dụng cụ.
- Định kỳ tiến hành phân bổ giá trị công cụ, dụng cụ, bao bì luân chuyển, đồ dùng cho thuê đã xuất kho theo tiêu thức hợp lý. Căn cứ để xác định mức chi phí phải phân bổ mỗi kỳ có thể là thời gian sử dụng hoặc khối lượng sản phẩm, dịch vụ mà công cụ, dụng cụ, bao bì luân chuyển, đồ dùng cho thuê tham gia vào hoạt động sản xuất, kinh doanh trong từng kỳ kế toán. Khi phân bổ, ghi:
Nợ các TK 154, 642,...

        Có TK 242 - Chi phí trả trước.
 
 
d) Trường hợp mua TSCĐ và bất động sản đầu tư theo phương thức trả chậm, trả góp:

- Khi mua TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình hoặc mua bất động sản đầu tư theo phương thức trả chậm, trả góp và đưa về sử dụng ngay cho SXKD, hoặc để nắm giữ chờ tăng giá hoặc cho thuê hoạt động, ghi:
Nợ các
Tài khoản 211, 217 (nguyên giá - ghi theo giá mua trả tiền ngay)
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Nợ TK 242 - Chi phí trả trước (phần lãi trả chậm là số chênh lệch giữa Tổng số tiền phải thanh toán trừ (-) Giá mua trả tiền ngay trừ (-) Thuế GTGT (nếu có))

        Có TK 331 - Phải trả cho người bán (tổng giá thanh toán).
- Định kỳ, thanh toán tiền cho người bán, kế toán ghi:
Nợ
Tài khoản 331 Phải trả người bán
        Có các TK 111, 112 (số phải trả định kỳ bao gồm cả giá gốc và lãi trả chậm, trả góp phải trả định kỳ).
- Định kỳ, tính vào chi phí theo số lãi trả chậm, trả góp phải trả, ghi:
Nợ 
TK 635 - Chi phí tài chính
        Có TK 242 - Chi phí trả trước.
 
đ) Trường hợp
chi phí sửa chữa TSCĐ phát sinh lớn, doanh nghiệp không thực hiện trích trước chi phí sửa chữa TSCĐ, phải phân bổ chi phí vào nhiều kỳ kế toán, khi công việc sửa chữa hoàn thành:
- Kết chuyển chi phí sửa chữa TSCĐ vào tài khoản chi phí trả trước, ghi:
Nợ TK 242 - Chi phí trả trước.

        TK 241 XDCB dở dang (2413).
- Định kỳ, tính và phân bổ chi phí sửa chữa TSCĐ vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ, ghi:
Nợ TK 154. chi phí sản xuất kinh doanh dở dang, hoặc:

Nợ
TK 642 - Chi phí quản lý kinh doanh
        Có TK 242 - Chi phí trả trước.
 
e) Trường hợp doanh nghiệp
trả trước lãi tiền vay cho bên cho vay:
- Khi trả trước lãi tiền vay, ghi:
Nợ TK 242 - Chi phí trả trước

        Có các TK 111, 112.
- Định kỳ, khi phân bổ lãi tiền vay theo số phải trả từng kỳ vào chi phí tài chính hoặc vốn hoá tính vào giá trị tài sản dở dang, ghi:
Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (chi phí đi vay ghi vào chi phí SXKD trong kỳ)
Nợ TK 241 - XDCB dở dang (nếu chi phí đi vay được vốn hoá vào giá trị tài sản đầu tư xây dựng dở dang)
Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang (nếu chi phí đi vay được vốn hoá vào giá trị tài sản sản xuất dở dang)

        Có TK 242 - Chi phí trả trước.
 
g) Các doanh nghiệp chưa phân bổ hết lỗ chênh lệch tỷ giá trong giai đoạn trước hoạt động phải kết chuyển toàn bộ số lỗ lũy kế đang theo dõi trên TK 242 sang TK 635 - Chi phí tài chính để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ, ghi:
Nợ TK 635 - Chi phí tài chính

        Có TK 242 - Chi phí trả trước.
 ---------------------------------



 Kế toán Thiên Ưng xin chúc bạn thành công! Các bạn muốn học thực hành kê khai thuế - Quyết toán thuế trên phần mềm HTKK, hoàn thiện sổ sách – Lập báo cáo tài chính trên Excel và Misa thực tế, chuyến sâu… Có thể tham gia: Lớp học kế toán thực hành.

hạch toán chi phí trả trước theo thông tư 133

học phí kế toán thiên ưng
Xem thêm

KẾ TOÁN THIÊN ƯNG ĐỊA CHỈ CÁC CƠ SỞ HỌC
Hotline: Mr Nam:
                 0984. 322. 539
                 0963. 133. 042
Địa chỉ tại Hà Nội:

1. Cơ sở Cầu Giấy:
 Lô B11 
(Sau Tòa nhà Richland) - Số 9A - Ngõ 181 (Bên cạnh tòa nhà HITC) - Đường Xuân Thủy, Q. Cầu giấy, Hà Nội
Email: ketoanthienung@gmail.com 2. Cơ sở Định Công: Phòng H15 (Tầng 15) - Toà A - Chung cư 96 Định Công - Số 96 Đường Định Công - Thanh xuân - Hà Nội.
(Từ ngoài đường Giải phóng đi vào khoảng 200m, gần Cầu Định Công) 

Website: ketoanthienung.net
3. Cơ sở Thanh Xuân: Phòng 3A – Chung cư 39 - Số 19 Nguyễn Trãi,  Thanh Xuân
(Giữa Ngã Tư Sở – Giao cắt giữa Nguyễn Trãi và Trường Chinh).
  4. Cơ sở Long Biên: Phòng 501 - Nhà B13 - Ngõ 461 Nguyễn Văn Linh, Sài Đồng, Long Biên
(Gần chi cục thuế Quận Long Biên - Đường 5)
  5. Cơ sở Hà Đông: Phòng 10-A2, Tầng 10, Tòa nhà Westa 104 Trần Phú. P. Mộ Lao, Hà Đông
(Bên cạnh tòa nhà Hồ Gươm Plaza - BigC Hà Đông)
   
  Địa chỉ tại Hồ Chí Minh:

6. Cơ sở Quận 3: Phòng 0.03 Tầng lửng - Chung cư Green Building số 540/1 - Đường cách mạng tháng 8, Phường 11, Quận 3, TP. HCM
(Đối diện Công viên Lệ thị Riêng)
  7. Cơ sở Q. Thủ Đức - HCM: Phòng 1604, Chung cư Mỹ Long, Đường số 18, Phường Hiệp Bình Chánh, Quận Thủ Đức, Tp. Hồ Chí Minh
(Gần vòng xoay Cầu bình Lợi và Ngã tư Bình Triệu)
Bản quyền thuộc về: Kế toán Thiên Ưng  DMCA.com Công ty kế toán Thiên Ưng
 
học phí kế toán thiên ưng