[X] Đóng lại
Loading...
kế toán Thiên ưng
KẾ TOÁN THIÊN ƯNG chuyên dạy học thực hành kế toán thuế tổng hợp trên chứng từ thực tế và phần mềm HTKK, Excel, Misa. Là một địa chỉ học kế toán tốt nhất tại Hà Nội và TP HCM
học phí kế toán thiên ưng
học thực hành kế toán tổng hợp
học thực hành kế toán thuế
học thực hành kế toán trên excel
học phần mềm kế toán misa

CÔNG TY KẾ TOÁN THIÊN ƯNG dạy học kế toán thực hành thực tế

Định khoản - Hạch toán

Cách hạch toán tỷ giá hàng nhập khẩu theo thông tư 99

 

Hướng dẫn cách xác định tỷ giá và cách hạch toán tỷ giá hàng nhập khẩu theo Thông tư 99/2025/TT-BTC mới nhất năm 2026


1. Cách xác định tỷ giá theo Thông tư 99/2025/TT-BTC:

Doanh nghiệp có nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ phải thực hiện ghi sổ kế toán và lập Báo cáo tài chính theo một đơn vị tiền tệ thống nhất là Đồng Việt Nam hoặc
đơn vị tiền tệ trong kế toán. Việc quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam hoặc đơn vị tiền tệ trong kế toán phải căn cứ vào tỷ giá giao dịch thực tế hoặc tỷ giá ghi sổ tùy theo nội dung và bản chất của nghiệp vụ kinh tế phát sinh và nguyên tắc áp dụng tỷ giá hối đoái hướng dẫn tại Thông tư 99/2025/TT-BTC.

2. Các loại tỷ giá tỷ giá sử dụng trong kế toán


Tổng quan: có 2 loại Trong đó
1. Tỷ giá giao dịch thực tế Lại có 2 loại:

+ Tỷ giá mua bán chuyển khoản trung bình

+ Tỷ giá xấp xỉ

 
2. Tỷ giá ghi sổ Lại có 2 loại:

+ Tỷ giá ghi sổ thực tế đích danh

+ Tỷ giá ghi sổ bình quân gia quyền
=> Tùy theo nội dung và bản chất của nghiệp vụ kinh tế phát sinh và nguyên tắc áp dụng tỷ giá để kế toán xác định: nghiệp vụ đó sẽ sử dụng hay lựa chọn loại tỷ giá nào để hạch toán ghi sổ kế toán
 
2.1. Tỷ giá giao dịch thực tế

Tùy theo đặc điểm và yêu cầu quản lý của đơn vị, các doanh nghiệp được lựa chọn tỷ giá giao dịch thực tế tại ngày giao dịch là:
Tỷ giá mua bán chuyển khoản trung bình của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thường xuyên có giao dịch

hoặc

Tỷ giá xấp xỉ với tỷ giá mua bán chuyển khoản trung bình tại ngày giao dịch của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thường xuyên có giao dịch (sau đây gọi tắt là tỷ giá xấp xỉ).

Lưu ý:

+ Tỷ giá xấp xỉ phải đảm bảo chênh lệch không vượt quá +/-1% so với tỷ giá mua bán chuyển khoản trung bình tại ngày giao dịch.

Ví dụ tỷ giá xấp xỉ có thể là tỷ giá mua bán chuyển khoản trung bình được xác định hàng ngày hoặc hàng tuần hoặc hàng tháng trên cơ sở trung bình cộng giữa tỷ giá mua chuyển khoản và tỷ giá bán chuyển khoản hàng ngày của ngân hàng thương mại.

+ Việc sử dụng tỷ giá xấp xỉ phải đảm bảo không làm ảnh hưởng trọng yếu đến tình hình tài chính và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ kế toán của doanh nghiệp.

+ Trường hợp ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thường xuyên có giao dịch không công bố tỷ giá của loại ngoại tệ mà doanh nghiệp phát sinh thì doanh nghiệp được lựa chọn một loại tiền tệ trung gian để quy đổi sang đơn vị tiền tệ trong kế toán của đơn vị nhưng phải áp dụng nhất quán theo quy định của chuẩn mực kế toán Việt Nam. Doanh nghiệp phải trình bày trên Thuyết minh Báo cáo tài chính về căn cứ lựa chọn loại tiền tệ trung gian đó và cách thức quy đổi loại ngoại tệ phát sinh giao
dịch sang đơn vị tiền tệ trong kế toán của doanh nghiệp.

Ví dụ:
Công ty Thiên Ưng mua hàng hóa nhập khẩu trị giá 10.000 USD

Ngân hàng thương mại nơi Công ty Thiên Ưng thường xuyên có giao dịch là: Ngân hàng Á Châu (ACB)

Tại ngày giao dịch (ngày 10/01/2026), ngân hàng ACB công bố tỷ giá như sau:
+ Tỷ giá mua vào chuyển khoản: 26.200
+ Tỷ giá bán ra chuyển khoản: 26.500

=> Tỷ giá mua bán chuyển khoản trung bình tại ngày giao dịch (10/01/2026) của ngân hàng ACB = (26.200 + 26.500)/2 = 26.350

 
Giả định:
Tỷ giá xấp xỉ trung bình tuần là: 26.300 (Tỷ giá này được xác định trên cơ sở trung bình cộng giữa tỷ giá mua chuyển khoản và tỷ giá bán chuyển khoản hàng ngày (Từ ngày 05/01/2026 đến 11/01/2026) của ngân hàng ACB)
 
Xác định: 1% so với tỷ giá mua bán chuyển khoản trung bình tại ngày giao dịch (10/01/2026) = 1% x 26.350 = 263,5

Do đó:
 +1% so với Tỷ giá mua bán chuyển khoản trung bình tại ngày giao dịch (10/01/2026) = 26.350 + 263,5 = 26.613,5

-1% so với Tỷ giá mua bán chuyển khoản trung bình tại ngày giao dịch (10/01/2026) = 26.350 - 263,5 = 26.086,5

 
Vậy là: +/-1% (trên/dưới 1%) so với Tỷ giá mua bán chuyển khoản trung bình tại ngày giao dịch (10/01/2026) là từ = 26.086,5 đến 26.613,5

Kết luận: Tỷ giá xấp xỉ trung bình tuần là 26.300 này đang nằm trong khoảng +/-1% so với tỷ giá mua bán chuyển khoản trung bình tại ngày giao dịch (10/01/2026)

=> Tỷ giá xấp xỉ này đang có chênh lệch không vượt quá +/-1% so với tỷ giá mua bán chuyển khoản trung bình tại ngày giao dịch (10/01/2026) => Đã bảo đảm đúng với quy định tại Thông tư 99/2025/TT-BTC

=> Vậy là: Đối với trường hợp này công ty Thiên Ưng được quyền lựa chọn:

Tỷ giá mua bán chuyển khoản trung bình tại ngày giao dịch (10/01/2026) của ngân hàng ACB là 26.350 (Giá trị ghi sổ = 10.000 USD x 26.350 = 263.500.000đ)
Hoặc
Tỷ giá xấp xỉ26.300 (Giá trị ghi sổ = 10.000 USD x 26.300 = 263.000.000đ)
để hạch toán ghi sổ

Chênh lệch: 263.500.000đ - 263.5000.000đ = 500.000đ này không làm ảnh hưởng trọng yếu đến tình hình tài chính và kết quả hoạt động SXKD trong kỳ kế toán của công ty Thiên Ưng.

Lưu ý: Đặt trong trường hợp Tỷ giá xấp xỉ vượt quá +/-1% so với Tỷ giá mua bán chuyển khoản trung bình tại ngày giao dịch hoặc việc áp dụng Tỷ giá xấp xỉ này làm ảnh hưởng trọng yếu đến tình hình tài chính và kết quả hoạt động SXKD trong kỳ kế toán thì doanh nghiệp không được sử dụng Tỷ giá xấp xỉ này để hạch toán mà phải sử dụng tỷ giá mua bán chuyển khoản trung bình của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thường xuyên có giao dịch để hạch toán ghi sổ

2.2. Tỷ giá ghi sổ

Tỷ giá ghi sổ bao gồm tỷ giá ghi sổ thực tế đích danh hoặc tỷ giá ghi sổ bình quân gia quyền.
Việc áp dụng tỷ giá ghi sổ thực tế đích danh hay tỷ giá ghi sổ bình quân gia quyền tùy theo đặc điểm và yêu cầu quản lý các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ của doanh nghiệp.

a) Tỷ giá ghi sổ thực tế đích danh là tỷ giá được xác định khi thu hồi khoản nợ phải thu, các tài sản khác hoặc khi thanh toán khoản nợ phải trả bằng ngoại tệ, được xác định theo tỷ giá giao dịch thực tế cụ thể tại từng thời điểm đã phát sinh giao dịch (nếu chưa phát sinh việc đánh giá lại) hoặc tỷ giá đã được đánh giá lại cuối kỳ trước của từng đối tượng (nếu đã phát sinh việc đánh giá lại).

b) Tỷ giá ghi sổ bình quân gia quyền là tỷ giá được xác định trên cơ sở trung bình giữa giá trị đã được quy đổi ra đơn vị tiền tệ trong kế toán theo tỷ giá giao dịch thực tế phát sinh đối với bên Nợ các tài khoản tiền, nợ phải thu, tài sản khác hoặc bên Có các tài khoản nợ phải trả chia cho số lượng nguyên tệ tồn đầu kỳ số lượng nguyên tệ phát sinh tăng trong kỳ của từng đối tượng. Tỷ giá ghi sổ bình quân gia quyền có thể được xác định tại thời điểm cuối kỳ hoặc từng thời điểm thanh toán.
Doanh nghiệp đồng thời phải theo dõi trên sổ kế toán chi tiết về số lượng nguyên tệ và giá trị đã được quy đổi ra đơn vị tiền tệ trong kế toán của các tài khoản là tiền mặt, tiền gửi không kỳ hạn, tiền đang chuyển, các khoản phải thu, các khoản phải trả và các tài khoản khác là khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ để làm căn cứ xác định tỷ giá ghi sổ cho từng khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ. Doanh nghiệp phải tính riêng tỷ giá ghi sổ cho từng loại tiền, tài sản của doanh nghiệp (tiền mặt, tiền gửi không kỳ hạn,...) hoặc từng đối tượng công nợ (Khách hàng X, người bán Y,...) và từng loại nguyên tệ (USD, EUR, JPY,...).
 
3. Nguyên tắc áp dụng tỷ giá hối đoái để ghi sổ kế toán cho các giao dịch kinh tế phát sinh trong kỳ bằng ngoại tệ

3.1. Khi mua, bán ngoại tệ (hợp đồng mua bán ngoại tệ giao ngay, hợp đồng kỳ hạn, hợp đồng tương lai, hợp đồng quyền chọn, hợp đồng hoán đổi); Là tỷ giá ký kết trong hợp đồng mua, bán ngoại tệ giữa doanh nghiệp và ngân hàng thương mại;

3.2. Áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế

a) Trường hợp doanh nghiệp có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ nhưng trong hợp đồng không quy định tỷ giá hối đoái cụ thể, doanh nghiệp sử dụng tỷ giá giao dịch thực tế để ghi sổ kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ cho từng trường hợp như sau:


- Các tài khoản phản ánh doanh thu, thu nhập khác. Riêng trường hợp bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ hoặc thu nhập có liên quan đến doanh thu nhận trước hoặc giao dịch nhận trước tiền của người mua thì doanh thu, thu nhập tương ứng với số tiền nhận trước được áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm nhận trước của người mua (không áp dụng theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh thu, thu nhập).

- Các tài khoản phản ánh chi phí sản xuất, kinh doanh, chi phí khác. Riêng trường hợp phân bổ khoản chi phí chờ phân bổ vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ thì chi phí được ghi nhận theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm trả trước (không áp dụng theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phân bổ chi phí).

- Các tài khoản phản ánh tài sản. Riêng trường hợp tài sản được mua có liên quan đến giao dịch trả trước cho người bán thì giá trị tài sản tương ứng với số tiền trả trước được áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm trả trước cho người bán (không áp dụng theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm ghi nhận tài sản).

- Bên Nợ các Tài khoản vốn bằng tiền hoặc các tài sản khác; Bên Nợ các Tài khoản phải thu; Bên Nợ các Tài khoản phải trả khi phát sinh giao dịch trả trước tiền cho người bán.

- Bên Có các TK phải trả; Bên Có các Tài khoản phải thu khi phát sinh giao dịch nhận trước tiền của người mua;

- Các tài khoản loại vốn chủ sở hữu;

b) Trường hợp doanh nghiệp sử dụng tỷ giá giao dịch thực tế để quy đổi các giao dịch phát sinh bằng ngoại tệ ra đồng tiền ghi sổ kế toán thì doanh nghiệp được sử dụng tỷ giá giao dịch thực tế đó để hạch toán cho cả bên Nợ và bên Có của Tất cả các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ.
 
3.3. Áp dụng tỷ giá ghi sổ

Căn cứ vào đặc điểm và yêu cầu quản lý của đơn vị, các doanh nghiệp được lựa chọn áp dụng tỷ giá ghi sổ để ghi sổ kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ cho từng khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ sau đây:


- Bên Có các Tài khoản vốn bằng tiền hoặc các tài sản khác;

- Bên Có các Tài khoản phải thu (ngoại trừ giao dịch nhận trước tiền của người mua);

- Bên Nợ Tài khoản phải thu khi tất toán khoản tiền nhận trước của người mua do đã chuyển giao sản phẩm, hàng hóa, TSCĐ, cung cấp dịch vụ, khối lượng được nghiệm thu; Bên Có các Tài khoản ký quỹ, ký cược, chi phí chờ phân bổ;

- Bên Nợ các Tài khoản phải trả (ngoại trừ giao dịch trả trước tiền cho người bán); Bên Có Tài khoản phải trả khi tất toán khoản tiền ứng trước cho người bán khi nhận được sản phẩm, hàng hóa, TSCĐ, dịch vụ, nghiệm thu khối lượng.

3.4. Xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ

Khi doanh nghiệp áp dụng tỷ giá hối đoái để hạch toán các giao dịch phát sinh trong kỳ bằng ngoại tệ, tất cả các khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh đều được phản ánh ngay vào doanh thu hoạt động tài chính TK 515 (nếu lãi) hoặc chi phí tài chính TK 635 (nếu lỗ) để xác định kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ.

3.5. Doanh nghiệp phải thuyết minh chi tiết, rõ ràng về chính sách kế toán đối với tỷ giá hối đoái được áp dụng để hạch toán các giao dịch phát sinh bằng ngoại tệ trên thuyết minh Báo cáo tài chính và việc lựa chọn tỷ giá hối đoái áp dụng phải đảm bảo nguyên tắc nhất quán theo quy định của chuẩn mực kế toán Việt Nam.

Cách hạch toán tỷ giá hàng nhập khẩu theo thông tư 99

4. Cách hạch toán tỷ giá hàng nhập khẩu:

Dưới đây, công ty đào tạo Kế Toán Thiên Ưng sẽ đưa ra những trường hợp thanh toán hàng nhập khẩu cụ thể để các bạn biết cách xác định tỷ giá và cách hạch toán tỷ giá khi nhập khẩu hàng:

* Trường hợp 1: Thanh toán trước tất cả khi nhận hàng:

- Khi Thanh toán trước:


Nợ TK 331
Lấy theo tỷ giá giao dịch thực tế

Doanh nghiệp sử dụng tỷ giá giao dịch thực tế để ghi sổ kế toán nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ cho trường hợp như: Bên Nợ các Tài khoản phải trả khi phát sinh giao dịch trả trước tiền cho người bán.

 (Sau đây đặt tỷ giá này là Tỷ giá A – Tỷ giá ngày thanh toán trước)
 
Có TK 112
Lấy theo tỷ giá ký kết trong hợp đồng mua, bán ngoại tệ giữa doanh nghiệp và ngân hàng thương mại;

(Nếu trong hợp đồng không quy định tỷ giá hối đoái cụ thể thì doanh nghiệp sử dụng tỷ giá giao dịch thực tế để ghi sổ kế toán)

Lưu ý: Phần chênh lệch tỷ nếu có phát sinh thì hạch toán vào TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (nếu lãi) hoặc TK 635 - Chi phí tài chính (nếu lỗ)

- Khi nhận hàng:

 
Nợ TK 156
 
Theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm trả trước cho người bán (Lấy theo Tỷ giá A)


(Trường hợp tài sản được mua có liên quan đến giao dịch trả trước cho người bán thì giá trị tài sản tương ứng với số tiền trả trước được áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm trả trước cho người bán (không áp dụng theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm ghi nhận tài sản))
 
Có TK 3332
Có TK 3333
Có TK 33381
 
Số tiền thuế được lấy trên tờ khai hải quan

Các khoản thuế liên quan đến hàng tồn kho mua vào bằng ngoại tệ được xác định theo tỷ giá tính thuế của pháp luật thuế, hải quan.
Có TK 331
 
Theo tỷ giá ghi sổ khi thanh toán trước (Lấy theo Tỷ giá A)


Doanh nghiệp được lựa chọn áp dụng tỷ giá ghi sổ để ghi sổ kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh: Bên Có Tài khoản phải trả khi tất toán khoản tiền ứng trước cho người bán khi nhận được hàng hóa
 
- Ví dụ 1:

+ Ngày 10/01/2026: ký hợp đồng nhập khẩu hàng hóa là máy điều hòa với LG Electronics, giá trị của hợp đồng là 1.000USD
 
+ Ngày 15/01/2025: Trả trước toàn bộ 1.000USD cho LG Electronic theo tỷ giá giao dịch thực tế là: 26.000đ/USD (Đây là tỷ giá mua bán chuyển khoản trung bình của ngân hàng thương mại tại ngày giao dịch 15/01/2026)


Số tiền trả tước cho người bán   Tỷ giá giao dịch thực tế   Số tiền ghi sổ kế toán
1.000USD X 26.000đ/USD = 26.000.000đ
 
 
 
 
=> Ghi giảm công nợ phải trả cho LG trên sổ kế toán như sau:


Nợ TK 331LG: 26.000.000
Có TK 112: 26.000.000
Lấy theo tỷ giá giao dịch thực tế tại ngày trả trước cho người bán (ngày 15/01/2026) là 26.000đ/USD (Đây là tỷ giá đã dùng để ghi sổ ở ngày 15/01/2026 khi trả tiền trước cho người bán)
 
+ Ngày 20/01/2026: nhận hàng => Ghi tăng giá trị hàng hóa là Máy điều hòa nhập khẩu:


Nợ TK 156: 26.000.000
Có TK 331LG: 26.000.000
Lấy theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm trả trước cho người bán (ngày 15/01/2026) là 26.000đ/USD
 
 
* Trường hợp  2: Thanh toán sau tất cả khi nhận hàng:

- Khi nhận hàng:


 
Nợ TK 156
Theo Tỷ giá giao dịch thực tế của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thường xuyên có giao dịch
Doanh nghiệp sử dụng tỷ giá giao dịch thực tế để ghi sổ kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh: Các tài khoản phản ánh tài sản
(Sau đây đặt tỷ giá này là Tỷ giá B)
Có TK 3332
Có TK 3333
Có TK 33381
 
Số tiền thuế được lấy trên tờ khai hải quan
Các khoản thuế liên quan đến hàng tồn kho mua vào bằng ngoại tệ được xác định theo tỷ giá tính thuế của pháp luật thuế, hải quan.
 
Có TK 331...
Theo Tỷ giá giao dịch thực tế của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thường xuyên có giao dịch
Doanh nghiệp sử dụng tỷ giá giao dịch thực tế để ghi sổ kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh: Bên Có các TK phải trả
(Tỷ giá B)
 
 
- Khi Thanh toán công nợ:


Nợ TK 331…
Lấy theo tỷ giá  ghi sổ khi nhận hàng (Tỷ giá B)

Doanh nghiệp được lựa chọn áp dụng tỷ giá ghi sổ để ghi sổ kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh: Bên Nợ các Tài khoản phải trả
Tỷ giá ghi sổ thực tế đích danh là tỷ giá được xác định khi thanh toán khoản nợ phải trả bằng ngoại tệ
Nợ TK  635
Nếu có chênh lệch LỖ tỷ giá

(tỷ giá thanh toán (Tỷ giá C) CAO HƠN tỷ giá ghi sổ 331 (Tỷ giá B))
Có TK 112

Lấy theo tỷ giá ký kết trong hợp đồng mua, bán ngoại tệ giữa doanh nghiệp và ngân hàng thương mại;

(Trong hợp đồng không quy định tỷ giá hối đoái cụ thể, doanh nghiệp sử dụng tỷ giá giao dịch thực tế để ghi sổ kế toán)
(Tỷ giá C)
Có TK 515

Nếu có chênh lệch LÃI tỷ giá

 (tỷ giá thanh toán (Tỷ giá C) THẤP HƠN tỷ giá ghi sổ 331 (Tỷ giá B))
 
- Ví dụ 2:
+ Ngày 10/02/2026: Công ty Thiên Ưng ký hợp đồng nhập khẩu hàng hóa là Tivi với LG Electronics: giá trị của hợp đồng là 1.000USD
Ngày giao hàng: 15/02/2026
Thời hạn thanh toán: 28/02/2026
 
+ Ngày 15/02/2026: Nhận hàng
Xác định tỷ giá để ghi nhận giá trị của hàng nhập khẩu là Tivi:
=> Công ty Thiên Ưng quyết định lựa chọn tỷ giá giao dịch thực tế là Tỷ giá mua bán chuyển khoản trung bình của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thường xuyên có giao dịch
(Công ty Thiên Ưng không lựa chọn tỷ giá xấp xỉ được hạch toán)
Mà:
+ Ngân hàng thương mại nơi mà công ty Thiên Ưng thường xuyên có giao dịch là Ngân hàng Quân Đội (MB Bank)
+ Tại ngày 15/02/2026: Ngân hàng MB công bố tỷ giá như sau:
+/ Tỷ giá mua vào (chuyển khoản): 26.300
+/ Tỷ giá bán ra (chuyển khoản): 26.500

=> Tỷ giá mua bán chuyển khoản trung bình của ngân hàng MB nơi công ty Thiên Ưng thường xuyên có giao dịch là: (26.300 + 26.500)/2 = 26.400 (Đây chính là tỷ giá giao dịch thực tế tại ngày 15/02/2026)

=> Công ty Thiên Ưng sẽ sử dụng tỷ giá giao dịch thực tế là 26.400 này để ghi sổ kế toán cho nghiệp vụ kinh tế phát sinh:
+ Tài khoản phản ánh tài sản: là TK 156
+ Bên Có các TK phải trả: là TK 331

Bút toán hạch toán:

Hạch toán Tỷ giá
Nợ TK 156 = 1.000USD x 26.400 = 26.400.000
Có TK 331LG = 1.000USD x 26.400 = 26.400.000
 
- Ngày 28/02/2026: Công ty Thiên Ưng thực hiện thanh toán tiền mua Tivi nhập khẩu cho LG

Để có tiền USD thanh toán cho LG thì công ty Thiên Ưng mua $ của Ngân hàng MB

Trong hợp đồng mua, bán ngoại tệ giữa công ty Thiên Ưng và ngân hàng thương mại Quân Đội MB có tỷ giá ký kết là: 26.500

Xác định chênh lệch tỷ giá:

+ Tỷ giá đã ghi sổ khi nhận hàng tại ngày 15/02/2026 là: 26.400

+ Tỷ giá ký kết Trong hợp đồng mua, bán ngoại tệ giữa Thiên Ưng và ngân hàng MB khi thanh toán là: 26.500

=> Chệnh lệch: 100đ/1USD

=> Tỷ giá ghi sổ khi nhận hàng  THẤP HƠN Tỷ giá giao dịch thực tế khi thanh toán

=> Xác định lãi – lỗ tỷ giá:

Chênh lệch tỷ giá là LỖ (vì số thực tế phải thanh toán CAO HƠN số đã ghi nhận) (Thực tế đang phải thanh toán nhiều tiền hơn so với số liệu đã ghi nhận trên sổ sách kế toán)

=> Phần chênh lệch lỗ tỷ giá = 1.000USD X 100đ/USD = 100.000đ sẽ hạch toán vào bên Nợ của TK 635

Hạch toán:


Nợ TK 331LG = 1.000USD x Tỷ giá đã ghi sổ khi nhận hàng ngày 15/02/2026 là 26.400 = 26.400.000
Nợ TK 635 = 1.000USD x Phần chênh lệch tỷ giá là 100đ/USD = 100.000
       Có TK 112 = 1.000USD x Tỷ giá ký kết Trong hợp đồng mua, bán ngoại tệ giữa Thiên Ưng và ngân hàng MB khi thanh toán là: 26.500  
= 26.500.000
 
 
* Trường hợp  3: Thanh toán nhiều lần:

Ví dụ: Tổng số tiền phải thanh toán cho đơn hàng là 100$:
+ Thanh toán trước: 70$
+ Thanh toán sau: 30$

 
 
- Khi Thanh toán trước 70$:


Nợ TK 331... Lấy theo tỷ giá giao dịch thực tế
Doanh nghiệp sử dụng tỷ giá giao dịch thực tế để ghi sổ kế toán nghiệp vụ kinh tế phát sinh: Bên Nợ các Tài khoản phải trả khi phát sinh giao dịch trả trước tiền cho người bán.
 (Sau đây đặt tỷ giá này là Tỷ giá D – Tỷ giá ngày thanh toán trước)
Có TK 112
Lấy theo tỷ giá ký kết trong hợp đồng mua, bán ngoại tệ giữa doanh nghiệp và ngân hàng thương mại;
(Trong hợp đồng không quy định tỷ giá hối đoái cụ thể, doanh nghiệp sử dụng tỷ giá giao dịch thực tế để ghi sổ kế toán)

Lưu ý: Phần chênh lệch tỷ nếu có phát sinh thì hạch toán vào TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (nếu lãi) hoặc TK 635 - Chi phí tài chính (nếu lỗ)
 
 - Khi nhận hàng:


 
Nợ TK 156
.
= 50$ x Tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm trả trước cho người bán
(Tỷ giá D)
+ 50$ x Tỷ giá giao dịch thực tế của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thường xuyên có giao dịch
(Tỷ giá E)
  Trường hợp tài sản được mua có liên quan đến giao dịch trả trước cho người bán thì giá trị tài sản tương ứng với số tiền trả trước được áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm trả trước cho người bán (không áp dụng theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm ghi nhận tài sản))   Doanh nghiệp sử dụng tỷ giá giao dịch thực tế để ghi sổ kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh: Các tài khoản phản ánh tài sản
Có TK 3332
Có TK 3333
Có TK 33381
 
Số tiền thuế được lấy trên tờ khai hải quan
Các khoản thuế liên quan đến hàng tồn kho mua vào bằng ngoại tệ được xác định theo tỷ giá tính thuế của pháp luật thuế, hải quan.
Có TK 331
 
= 50$ x Tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm trả trước cho người bán
(Tỷ giá D)
+ 50$ x Tỷ giá giao dịch thực tế của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thường xuyên có giao dịch
(Tỷ giá E)
  Doanh nghiệp được lựa chọn áp dụng tỷ giá ghi sổ để ghi sổ kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh: Bên Có Tài khoản phải trả khi tất toán khoản tiền ứng trước cho người bán khi nhận được hàng hóa   Doanh nghiệp sử dụng tỷ giá giao dịch thực tế để ghi sổ kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh: Bên Có các TK phải trả

- Khi Thanh toán nốt 30$:
 

Nợ TK 331…  
Lấy theo tỷ giá ghi sổ khi nhận hàng  (Tỷ giá E)
Doanh nghiệp được lựa chọn áp dụng tỷ giá ghi sổ để ghi sổ kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh: Bên Nợ các Tài khoản phải trả (ngoại trừ giao dịch trả trước tiền cho người bán)
Nợ TK 635 Nếu có chênh lệch LỖ tỷ giá
(Tỷ giá ký kết khi thanh toán (Tỷ giá F) CAO HƠN Tỷ giá ghi sổ 331 (Tỷ giá E))
Có TK 112
Lấy theo tỷ giá ký kết trong hợp đồng mua, bán ngoại tệ giữa doanh nghiệp và ngân hàng thương mại;
(Trong hợp đồng không quy định tỷ giá hối đoái cụ thể, doanh nghiệp sử dụng tỷ giá giao dịch thực tế để ghi sổ kế toán)
(Tỷ giá F)
Có TK 515
Nếu có chênh lệch LÃI tỷ giá
 (tỷ giá thanh toán (Tỷ giá F) THẤP HƠN tỷ giá ghi sổ 331 (Tỷ giá E)
 
5. Cách hạch toán hàng nhập khẩu

* Hạch toán giá trị của hàng nhập khẩu theo tổng số tiền phải thanh toán cho người bán (theo tỷ giá giao dịch thực tế)
Căn cứ vào chứng từ mua hàng nhập khẩu về nhập kho (Như hợp đồng ngoại thương, tình trạng thanh toán), hạch toán :

Nợ TK 152/153/156/211
 
Có TK 112/331…  (tùy theo tình hình thanh toán thực tế để hạch toán vào TK đó)
 
* Hạch toán các khoản thuế phát sinh khi nhập khẩu:

Các khoản thuế, phí như: Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế nhập khẩu, thuế bảo vệ môi trường, thuế tài nguyên,... phải nộp khi mua hàng hóa mà không được hoàn lại theo quy định của pháp luật thuế thì được tính vào giá trị của hàng mua

+ Bút toán 1: Hạch toán các khoản thuế phải nộp vào giá trị của hàng hóa:


Nợ TK 156  – Hàng Hóa

Có TK 3332  - Thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có)

Có TK 3333  - Thuế xuất, nhập khẩu

           Có TK 33381 - Thuế bảo vệ môi trường (nếu có)

Lưu ý:

+ Phát sinh loại thuế nào, bao nhiêu tiền thì các bạn hạch toán vào TK thuế đó
 
+ Các khoản thuế nhập khẩu, thuế TTĐB, thuế bảo vệ môi trường đã tính vào giá trị hàng mua, nếu khi xuất bán hàng hóa mà các khoản thuế đó được hoàn lại thì được ghi giảm giá vốn hàng bán (TK 632).
 
+ Bút toán 2:  Khi nộp thuế vào Ngân sách Nhà Nước:

Căn cứ vào số tiền thuế đã nộp trên Giấy nộp tiền vào NSNN:


Nợ TK 3332 - Thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có)

Nợ TK 3333 - Thuế xuất, nhập khẩu

Nợ TK 33381 - Thuế bảo vệ môi trường (nếu có)

 
Có TK 111/112 - Số tiền thuế thực nộp Tùy theo loại tiền dùng để nộp thuế
 
 Lưu ý: Nộp loại thuế nào, bao nhiêu tiền thì các bạn hạch toán vào TK thuế đó 
 
* Hạch toán số thuế GTGT phải nộp của hàng nhập khẩu (nếu có):

- Trường hợp 1: Nếu thuế GTGT hàng nhập khẩu được khấu trừ:


Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ
 
Có TK TK 33312 - Thuế GTGT hàng nhập khẩu

Lưu ý:

+ Số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ bằng tổng số thuế giá trị gia tăng ghi trên chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng của hàng hóa nhập khẩu
(Theo khoản 3, điều 20 của Nghị định 181/2025/NĐ-CP)

+ Điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào của hàng nhập khẩu:
+/ Có chứng từ nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu
+/ Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa nhập khẩu từ 5 triệu đồng trở lên (đã bao gồm thuế GTGT)
+/ Trường hợp giá trị hàng hóa nhập khẩu từng lần có giá trị dưới 05 triệu đồng theo giá đã có thuế GTGT và trường hợp cơ sở kinh doanh nhập khẩu hàng hóa là quà biếu, quà tặng, hàng mẫu không phải trả tiền của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài thì không cần chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào.
(Theo điều 25, điều 26 của Nghị định 181/2025/NĐ-CP)

- Trường hợp 2: Nếu thuế GTGT hàng nhập khẩu không được khấu trừ thì phải tính vào giá trị hàng hóa nhập khẩu:

Nợ TK 152/153/156/211..

Có TK TK 33312 - Thuế GTGT hàng nhập khẩu
 
- Khi nộp thuế GTGT của hàng nhập khẩu vào Ngân sách Nhà nước:


Nợ TK 33312 - Thuế GTGT hàng nhập khẩu
 
Có các TK 111 / 112   Tùy theo loại tiền dùng để nộp thuế
 
* Hạch toán chi phí thu mua phát sinh để hàng nhập khẩu về doanh nghiệp:

Chi phí thu mua hàng như: Chi phí bảo hiểm hàng hóa, tiền thuê kho, thuê bến bãi, chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản đưa hàng hóa từ nơi mua về đến kho doanh nghiệp, các khoản hao hụt tự nhiên trong định mức phát sinh trong quá trình thu mua hàng hóa,...

- Căn cứ vào hóa đơn, chứng từ phát sinh chi phí thu mua và tình trạng thanh toán cho bên cung cấp dịch vụ, Kế toán hạch toán:
          

Trường Hợp 1 Trường Hợp 2 Trường Hợp 3
Nếu thanh toán ngay bằng tiền mặt thì hạch toán: Nếu thanh toán ngay bằng tiền gửi ngân hàng (chuyển khoản) thì hạch toán: Nếu chưa thanh toán ngay hoặc thanh toán làm nhiều lần hoặc trước đó đã thanh toán trước tiền rồi thì hạch toán:
Nợ TK: 156
Nợ TK: 133 (nếu có)
Có TK: 111
Nợ TK: 156
Nợ TK: 133 (nếu có)
Có TK: 112
Nợ TK: 156
Nợ TK: 133 (nếu có)
Có TK: 331 (chi tiết cho người bán/NCC)

Lưu ý: Theo nguyên tắc kế toán của TK 156 tại Thông tư 99/2025/TT-BTC thì:

Trường hợp chi phí thu mua hàng hóa có giá trị nhỏ liên quan đến nhiều mặt hàng thì doanh nghiệp có thể ghi nhận ngay vào giá vốn hàng bán.

Bút toán hạch toán chi phí thu mua hàng hoá ghi nhận ngay vào giá vốn hàng bán như sau:


Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

 
Có TK 111, 112, 331… (tùy theo tình hình thanh toán thực tế để hạch toán vào TK đó)

 

Bình luận bài viết
Họ và tên *
Nội dung bình luận *
Mã capcha *
Mã bảo mật
Lưu ý: Những ô dấu (*) là bắt buộc !
Giảm 20% Khóa Học Kế Toán Thực Tế
Xem thêm

KẾ TOÁN THIÊN ƯNG
Chuyên dạy thực hành làm kế toán trên hóa đơn và chứng từ thực tế
 
 Hotline: 0987. 026. 515  
Địa chỉ học: Bạn sẽ học online tại nhà
 
(Kế Toán Thiên Ưng dạy online toàn quốc)
 Email: ketoanthienung@gmail.com
  Website: ketoanthienung.net
 

Bản quyền thuộc về: Kế toán Thiên Ưng  DMCA.com kế toán Thiên Ưng
 
Học phí kế toán thiên ưng