Hồ sơ và Thủ tục tham gia bảo hiểm thất nghiệp mới nhất năm 2026 theo Quyết định 107/QĐ-BNV ngày 22/01/2026 công bố thủ tục hành chính mới, hướng dẫn Luật Việc làm về bảo hiểm thất nghiệp do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Người sử dụng lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp bao gồm cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập; cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc Quân đội nhân dân, Công an nhân dân và tổ chức cơ yếu; tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội khác; cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam; doanh nghiệp, tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, hộ kinh doanh, tổ chức khác và cá nhân có thuê mướn, sử dụng lao động theo quy định tại khoản 1 Điều 31 của Luật Việc làm.
1. Trình tự thực hiện thủ tục tham gia bảo hiểm thất nghiệp:
Bước 1: Người sử dụng lao động lập và nộp hồ sơ tham gia bảo hiểm thất nghiệp của người lao động cho cơ quan bảo hiểm xã hội.
Bước 2: Hằng tháng, người sử dụng lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp theo mức bằng 1% quỹ tiền lương tháng của những người lao động đang tham gia bảo hiểm thất nghiệp và trích tiền lương của từng người lao động theo mức bằng 1% tiền lương tháng để đóng cùng một lúc vào quỹ bảo hiểm thất nghiệp.
Người sử dụng lao động khi tuyển dụng mới và sử dụng người lao động là người khuyết tật thì được giảm mức đóng bảo hiểm thất nghiệp từ 1% xuống 0% tiền đóng bảo hiểm thất nghiệp thuộc trách nhiệm của người sử dụng lao động phải đóng cho người lao động là người khuyết tật trong thời gian người lao động làm việc nhưng thời gian hỗ trợ không quá 12 tháng đầu kể từ khi tuyển mới người lao động khuyết tật.
2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp, trực tuyến.
3. Thành phần hồ sơ: Theo quy định của Bảo hiểm xã hội Việt Nam.
Đối với trường hợp người sử dụng lao động đăng ký tham gia bảo hiểm thất nghiệp đối với người lao động là người khuyết tật thì kèm theo bản sao giấy xác nhận khuyết tật của từng người lao động.
4. Số lượng hồ sơ: Theo quy định của Bảo hiểm xã hội Việt Nam.
5. Thời hạn giải quyết: Theo quy định của Bảo hiểm xã hội Việt Nam. e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Người sử dụng lao động. g) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Cơ quan bảo hiểm xã hội.
6. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Người lao động tham gia đóng bảo hiểm thất nghiệp.
7. Phí, lệ phí: Không.
8. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Theo quy định của Bảo hiểm xã hội Việt Nam.
9. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Việc làm năm 2025;
- Nghị định số 374/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Việc làm về bảo hiểm thất nghiệp.