wisswatches happytobuynfljerseys bonniewatches cheapchinajerseysfree nikenflcheapjerseyschina wholesalechinajerseysfreeshipping cheapjordans1 cheaprealyeezysshoesforsale chinajerseysatwholesale yeezyforcheap watchesbin cheap-airjordans
[X] ?óng l?i
Loading...
kế toán Thiên ưng
KẾ TOÁN THIÊN ƯNG chuyên dạy học thực hành kế toán thuế tổng hợp trên chứng từ thực tế và phần mềm HTKK, Excel, Misa. Là một địa chỉ học kế toán tốt nhất tại Hà Nội và TP HCM
Giảm 25% học phí khóa học kế toán online
học thực hành kế toán tổng hợp
học thực hành kế toán thuế
học thực hành kế toán trên excel
học phần mềm kế toán misa

CÔNG TY KẾ TOÁN THIÊN ƯNG dạy học kế toán thực hành thực tế

Sổ Sách Kế Toán theo TT 99

Các loại sổ Nhật ký - Chứng từ, Bảng kê theo hình thức Nhật ký - Chứng từ

 

Các loại sổ Nhật ký - Chứng từ và Bảng kê theo hình thức Nhật ký - Chứng từ theo Thông tư số 99/2025/TT-BTC


Trong hình thức Nhật ký - Chứng từ có 10 Nhật ký - Chứng từ, được đánh số từ Nhật ký - Chứng từ số 1 đến Nhật ký - Chứng từ số 10.
 
Nhật ký chứng từ là sổ kế toán tổng hợp, dùng để phản ánh toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh theo vế Có của các tài khoản. Một NKCT có thể mở cho một tài khoản hoặc có thể mở cho một số tài khoản có nội dung kinh tế giống nhau hoặc có quan hệ đối ứng mật thiết với nhau. Khi mở NKCT dùng chung cho nhiều tài khoản thì trên NKCT đó số phát sinh của mỗi tài khoản được phản ánh riêng biệt ở một số dòng hoặc một số cột dành cho mỗi tài khoản. Trong mọi trường hợp số phát sinh bên Có của mỗi tài khoản chỉ tập trung phản ánh trên một NKCT và từ NKCT này ghi vào Sổ Cái một lần vào cuối tháng. Số phát sinh Nợ của mỗi tài khoản được phản ánh trên các NKCT khác nhau, ghi Có các tài khoản có liên quan đối ứng Nợ với tài khoản này và cuối tháng được tập hợp vào Sổ Cái từ các NKCT đó.
 
Để phục vụ nhu cầu phân tích và kiểm tra, ngoài phần chính dùng để phản ánh số phát sinh bên Có, một số NKCT có bố trí thêm các cột phản ánh số phát sinh Nợ, số dư đầu kỳ và số dư cuối kỳ của tài khoản, số liệu của các cột phản ánh số phát sinh bên Nợ các tài khoản trong trường hợp này chỉ dùng cho mục đích kiểm tra, phân tích không dùng để ghi Sổ Cái.
 
Căn cứ để ghi chép các NKCT là chứng từ gốc, số liệu của sổ kế toán chi tiết, của bảng kê và bảng phân bổ.
 
NKCT phải mở từng tháng một, hết mỗi tháng phải khoá sổ NKCT cũ và mở NKCT mới cho tháng sau. Mỗi lần khoá sổ cũ, mở sổ mới phải chuyển toàn bộ số dư cần thiết từ NKCT cũ sang NKCT mới tùy theo yêu cầu cụ thể của từng tài khoản.

1. Nhật ký- Chứng từ số 1 (Mẫu số S04a1-DN)

Dùng để phản ánh số phát sinh bên Có TK 111 “Tiền mặt” (phần chi) đối ứng Nợ với các tài khoản có liên quan.

Đơn vị: .................................
Địa chỉ: ................................
Mẫu số S04a1-DN
(Kèm theo Thông tư số 99/2025/TT-BTC ngày 27 tháng 10 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
 
NHẬT KÝ CHỨNG TỪ SỐ 1
Ghi Có Tài khoản 111 - Tiền mặt
Tháng..... năm.....
Số TT Ngày Ghi Có Tài khoản 111, ghi Nợ các Tài khoản
112 113 121 128 131 133 138 141 ... ... 151 152 153 154 156 211 213 221 222 228 331 334 641 642 ... Cộng Có TK 111
A B 1 2 3 4 5 6 7 8     9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24
   
 
 
 

 
                                                   
Cộng                                                    
Đã ghi Sổ Cái ngày.... tháng.... năm....
 


Người ghi sổ
(Ký, họ tên)

Kế toán trưởng
(Ký, họ tên)
Ngày..... tháng.... năm.....
Người đại diện theo pháp luật
(Ký, họ tên, đóng dấu)
 
Kết cấu và phương pháp ghi sổ Mẫu số S04a1-DN:
 
NKCT số 1 gồm có các cột số thứ tự, ngày của chứng từ ghi sổ các cột phản ánh số phát sinh bên Có của TK 111 "Tiền mặt" đối ứng Nợ với các tài khoản có liên quan và cột cộng Có TK 111. Cơ sở để ghi NKCT số 1 (ghi Có TK 111) là báo cáo quỹ kèm theo các chứng từ gốc (Phiếu chi, Hóa đơn...). Mỗi báo cáo quỹ được ghi một dòng trên NKCT số 1 theo thứ tự thời gian.
 
Cuối tháng hoặc cuối quý, khoá sổ NKCT số 1, xác định tổng số phát sinh bên Có TK 111 đối ứng Nợ của các tài khoản liên quan và lấy số tổng cộng của NKCT số 1 để ghi Sổ Cái (Có TK 111, Nợ các tài khoản).

2. Nhật ký - Chứng từ số 2 (Mẫu số S04a2-DN)
 
Dùng để phản ánh số phát sinh bên Có TK 112 "Tiền gửi không kỳ hạn" đối ứng Nợ với các tài khoản có liên quan. Kết cấu và phương pháp ghi sổ: NKCT số 2 gồm có các cột số thứ tự, số hiệu, ngày tháng của chứng từ ghi sổ, diễn giải nội dung nghiệp vụ ghi sổ, các cột phản ánh số phát sinh bên Có của TK 112 đối ứng Nợ với các tài khoản có liên quan và cột cộng Có TK 112. Cơ sở để ghi NKCT số 2 là các giấy báo Nợ của Ngân hàng kèm theo các chứng từ gốc có liên quan.
 
Cuối tháng hoặc cuối quý, khoá sổ NKCT số 2, xác định tổng số phát sinh bên Có TK 112 đối ứng Nợ của các tài khoản liên quan, và lấy số tổng cộng của NKCT số 2 để ghi Sổ Cái (Có TK 112, Nợ các tài khoản).

Đơn vị: .................................
Địa chỉ: ................................
Mẫu số S04a2-DN
(Kèm theo Thông tư số 99/2025/TT-BTC ngày 27 tháng 10 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
 
NHẬT KÝ CHỨNG TỪ SỐ 2
Ghi Có Tài khoản 112 - Tiền gửi không kỳ hạn
Tháng......... năm.........

 
Số TT Chứng từ Diễn giải Ghi Có Tài khoản 112, ghi Nợ các tài khoản Cộng Có TK 112
Số hiệu Ngày, tháng 111 121 128 133 151 152 153 156 211 213 221 222 341 ... ...
A B C D 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16
       
 
 
 

 
                               
Cộng                                

Đã ghi Sổ Cái ngày ... tháng ... năm .....
 


Người ghi sổ
(Ký, họ tên)

Kế toán trưởng
(Ký, họ tên)
Ngày..... tháng.... năm.....
Người đại diện theo pháp luật
(Ký, họ tên, đóng dấu)


3. Nhật ký- Chứng từ số 3 (Mẫu số S04a3-DN)
 
Dùng để phản ánh số phát sinh bên Có TK 113 “Tiền đang chuyển" đối ứng Nợ với các tài khoản có liên quan. Kết cấu và phương pháp ghi sổ: NKCT số 3 gồm có các cột số thứ tự, số hiệu, ngày tháng của Chứng từ ghi sổ, diễn giải nội dung nghiệp vụ ghi sổ, các cột phản ánh số phát sinh bên Có TK 113 đối ứng Nợ với các tài khoản có liên quan và cột cộng Có TK 113. Cơ sở để ghi vào NKCT số 3:
 
+ Đầu tháng khi mở NKCT số 3 phải căn cứ vào NKCT số 3 tháng trước để ghi vào dòng số dư đầu tháng TK 113.
 
+ Phần ghi Có TK 113, căn cứ vào giấy báo Có của Ngân hàng để ghi.
 
Cuối tháng hoặc cuối quý, khoá sổ NKCT số 3, xác định tổng số phát sinh Có của TK 113 đối ứng Nợ các tài khoản liên quan và lấy số tổng cộng của NKCT số 3 để ghi Sổ Cái (Có TK 113, Nợ các tài khoản).

Đơn vị: .................................
Địa chỉ: ................................
Mẫu số S04a3-DN
(Kèm theo Thông tư số 99/2025/TT-BTC ngày 27 tháng 10 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
 
NHẬT KÝ CHỨNG TỪ SỐ 3
Ghi Có Tài khoản 113 - Tiền đang chuyển
Tháng ....... năm ..........
Số dư đầu tháng: .................

 
Số TT Chứng từ Diễn giải Ghi Có Tài khoản 113, ghi Nợ các tài khoản Cộng Có TK 113
Số hiệu Ngày, tháng 112 133 151 152 153 156     331 333 341   ... ... ...
A B C D 1 2 3 4 5 6     7 8 9   10 11 12 16
       
 
 

 
                               
Cộng                                
Cộng số phát sinh bên Nợ theo chứng từ gốc.............                                                                                      Số dư cuối tháng: ...................
Đã ghi Sổ Cái ngày... tháng... năm ....
 


Người ghi sổ
(Ký, họ tên)

Kế toán trưởng
(Ký, họ tên)
Ngày..... tháng.... năm.....
Người đại diện theo pháp luật
(Ký, họ tên, đóng dấu)

4. Nhật ký chứng từ số 4 (Mẫu số S04a4-DN)
 
Dùng để phản ánh số phát sinh bên Có các TK 341 "Vay và nợ thuê tài chính", TK 343 “Trái phiếu phát hành” đối ứng Nợ của các tài khoản có liên quan.
 
NKCT số 4 ngoài phần ghi Có TK 341, 343 đối ứng Nợ các tài khoản liên quan, còn có phần theo dõi thanh toán (ghi Nợ TK 341, 343, đối ứng Có các tài khoản liên quan). Kết cấu và phương pháp ghi sổ:
 
NKCT số 4 gồm có các cột số thứ tự, số hiệu, ngày tháng của Chứng từ ghi sổ, diễn giải nội dung nghiệp vụ ghi sổ, các cột phản ánh số phát sinh bên Có, bên Nợ của các tài khoản 341, 343 đối ứng Nợ và đối ứng Có các tài khoản liên quan.
 
Khi mở NKCT số 4, số phát sinh của mỗi tài khoản tiền vay, nợ ngắn hạn và dài hạn được phản ánh riêng biệt ở một số trang dành cho mỗi tài khoản.
 
Cơ sở để ghi vào NKCT số 4 là khế ước vay, hợp đồng kinh tế (thuê mua TSCĐ, các khoản nợ dài hạn), giấy báo Nợ, báo Có của Ngân hàng và các chứng từ liên quan khác đến các khoản vay, nợ ngắn hạn và dài hạn.
 
Cuối tháng hoặc cuối quý khoá sổ NKCT số 4, xác định tổng số phát sinh bên Có của từng TK 341, 343 đối ứng Nợ của các tài khoản liên quan.
 
Số liệu tổng cộng của NKCT số 4 được dùng để ghi sổ Cái của các Tài khoản 341, 343 (Có TK 341, Nợ các tài khoản ; Có TK 343, Nợ các tài khoản).

Đơn vị: .................................
Địa chỉ: ................................
Mẫu số S04a4-DN
(Kèm theo Thông tư số 99/2025/TT-BTC ngày 27 tháng 10 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
 
NHẬT KÝ CHỨNG TỪ SỐ 4
Ghi Có các Tài khoản
341 - Vay và nợ thuê tài chính
343 - Trái phiếu phát hành
Tháng .... năm .....
Số dư đầu tháng: .............
Số TT Chứng từ Diễn giải Ghi Có TK..., Ghi Nợ các tài khoản Số TT Chứng từ Phần theo dõi thanh toán (Ghi Nợ TK...., Ghi Có các TK)
Số hiệu Ngày, tháng         Cộng Có TK... Số hiệu Ngày tháng       Cộng Nợ TK...
A B C D 1 2 3 4 5 E G H 6 7 8 9
       
 

 
                       
Cộng                        
 
Số dư cuối tháng: ................


Đã ghi sổ Cái ngày...tháng...năm
Người ghi sổ
(Ký, họ tên)

Kế toán trưởng
(Ký, họ tên)
Ngày..... tháng.... năm.....
Người đại diện theo pháp luật
(Ký, họ tên, đóng dấu)

5. Nhật ký chứng từ số 5 (Mẫu số S04a5-DN)
 
Dùng để tổng hợp tình hình thanh toán và công nợ với người cung cấp vật tư, hàng hóa, dịch vụ cho doanh nghiệp (Tài khoản 331 “Phải trả cho người bán”).
 
NKCT số 5 gồm có 2 phần: Phần phản ánh số phát sinh bên Có TK 331 đối ứng Nợ với các tài khoản có liên quan và phần theo dõi thanh toán (ghi Nợ TK 331 đối ứng Có với các tài khoản liên quan). Kết cấu và phương pháp ghi sổ:
 
NKCT số 5 gồm có các cột số thứ tự, tên đơn vị (hoặc người bán), số dư đầu tháng, các cột phản ánh số phát sinh bên Có của TK 331 đối ứng Nợ với các tài khoản liên quan và các cột phản ánh số phát sinh bên Nợ của TK 331 đối ứng Có với các tài khoản liên quan.
 
Cơ sở để ghi vào NKCT số 5 là sổ theo dõi thanh toán (TK 331 “Phải trả cho người bán”). Cuối mỗi tháng sau khi đã hoàn thành việc ghi sổ chi tiết TK 331, kế toán lấy số liệu cộng cuối tháng của từng sổ chi tiết được mở cho từng đối tượng để ghi vào NKCT số 5 (Số liệu tổng cộng của mỗi sổ chi tiết được ghi vào NKCT số 5 một dòng).
 
Cuối tháng khoá sổ NKCT số 5, xác định tổng số phát sinh bên Có TK 331 đối ứng Nợ các tài khoản liên quan, và lấy số liệu tổng cộng của NKCT số 5 để ghi Sổ Cái (Có TK 331, Nợ các tài khoản).

Đơn vị: .................................
Địa chỉ: ................................
Mẫu số S04a5-DN
(Kèm theo Thông tư số 99/2025/TT-BTC ngày 27 tháng 10 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
 
NHẬT KÝ CHỨNG TỪ SỐ 5
Ghi Có Tài khoản 331 - Phải trả cho người bán
Tháng ..... năm .....
Số TT Tên đơn vị (hoặc người bán) Số dư dầu tháng Ghi Có TK 331, Ghi Nợ các tài khoản Theo dõi thanh toán (ghi Nợ TK 331) Số dư cuối tháng
Nợ 152 153 151 156 211 ... Cộng Có TK 331 111 112 341 ... Cộng Nợ TK 331 Nợ
Giá HT Giá TT Giá HT Giá TT
A B 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 13 14 15 16 17 18 19
   
 

 
                                   
Cộng                                    
Đã ghi Sổ Cái ngày ... tháng... năm.....
 


Người ghi sổ
(Ký, họ tên)

Kế toán trưởng
(Ký, họ tên)
Ngày..... tháng.... năm.....
Người đại diện theo pháp luật
(Ký, họ tên, đóng dấu)


6. Nhật ký chứng từ số 6 (Mẫu số S04a6 -DN)
 
Dùng để phản ánh số phát sinh bên Có TK 151 “Hàng mua đang đi đường” nhằm theo dõi tình hình mua vật tư, dụng cụ, hàng hóa còn đang đi đường. Kết cấu và phương pháp ghi sổ:
 
NKCT số 6 gồm có các cột số thứ tự, diễn giải nội dung nghiệp vụ ghi sổ, số hiệu ngày tháng của chứng từ dùng để ghi sổ, các cột phản ánh số phát sinh bên Có của TK 151 đối ứng Nợ với các tài khoản liên quan, các cột số dư đầu tháng và cuối tháng.
 
Cơ sở để ghi NKCT số 6 là hóa đơn của người bán, phiếu nhập kho. Nguyên tắc ghi NKCT này là ghi theo từng hóa đơn, phiếu nhập kho vật tư, hàng hóa.
 
Toàn bộ hóa đơn mua vật tư, hàng hóa đã mua, đã thanh toán tiền hoặc đã chấp nhận thanh toán, nhưng đến cuối tháng hàng vẫn chưa về thì căn cứ vào các hóa đơn này ghi cột "Số dư đầu tháng" của NKCT số 6 tháng sau (mỗi hóa đơn ghi một dòng), sang tháng, khi hàng về căn cứ vào phiếu nhập kho ghi số hàng đã nhập vào các cột phù hợp phần "ghi Có TK 151, Nợ các tài khoản".
 
Cuối tháng hoặc cuối quý khoá sổ NKCT số 6, xác định tổng số phát sinh Có TK 151 đối ứng Nợ của các tài khoản liên quan, và lấy số tổng cộng của NKCT số 6 để ghi Sổ Cái (Có TK 151, Nợ các tài khoản).

Đơn vị: .................................
Địa chỉ: ................................
Mẫu số S04a6-DN
(Kèm theo Thông tư số 99/2025/TT-BTC ngày 27 tháng 10 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
 
NHẬT KÝ CHỨNG TỪ SỐ 6
Ghi Có Tài khoản 151 - Hàng mua đang đi đường
Tháng ...... năm.....
Số TT Diễn giải Số dư đầu tháng Hóa đơn Phiếu nhập Ghi Có TK 151, ghi Nợ các tài khoản Số dư cuối tháng
Số hiệu Ngày, tháng Số hiệu Ngày, tháng 152 153 156 157 632 ... Công Có TK 151
Giá HT Giá TT Giá HT Giá TT
A B C D E G H 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
   
 
 

 
                             
Cộng                              
Đã ghi Sổ Cái ngày ... tháng... năm.....
 


Người ghi sổ
(Ký, họ tên)

Kế toán trưởng
(Ký, họ tên)
Ngày..... tháng.... năm.....
Người đại diện theo pháp luật
(Ký, họ tên, đóng dấu)


7. Nhật ký chứng từ số 7 (Mẫu số S04a7-DN)
 
Dùng để tổng hợp toàn bộ chi phí sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp và dùng để phản ánh số phát sinh bên Có các tài khoản liên quan đến chi phí sản xuất, kinh doanh bao gồm, TK 152, TK 153, TK 154, TK 214, TK 241, TK 242, TK 334, TK 335, TK 338, TK 352, TK 621, TK 622, TK 623, TK 627 và một số tài khoản đã phản ánh ở các Nhật ký - Chứng từ khác, nhưng có liên quan đến chi phí sản xuất, kinh doanh phát sinh trong kỳ, và dùng để ghi Nợ các tài khoản 154, 621, 622, 623, 627, 242, 2413, 335, 641, 642...
 
NKCT số 7 gồm có 3 phần:
 
- Phần I: Tập hợp chi phí SXKD toàn doanh nghiệp, phản ánh toàn bộ số phát sinh bên Có của các tài khoản liên quan đến chi phí sản xuất, kinh doanh.
 
- Phần II: Chi phí sản xuất theo yếu tố.
 
- Phần III: Luân chuyển nội bộ không tính vào chi phí sản xuất, kinh doanh.
 
Đơn vị: .................................
Địa chỉ: ................................
Mẫu số S04a7-DN
(Kèm theo Thông tư số 99/2025/TT-BTC ngày 27 tháng 10 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
 
NHẬT KÝ CHỨNG TỪ SỐ 7
Phần I: Tập hợp chi phí sản xuất, kinh doanh toàn doanh nghiệp
Ghi Có các TK: 152, 153, 154, 214, 241, 242, 334, 335, 338, 352, 356, 621, 622, 623, 627
Tháng....năm....
Số TT Các TK
Ghi có
Các TK
ghi Nợ
152 153 154 214 241 242 334 335 338 352 356 621 622 623 627 Các TK phản ánh ở các NKCT khác Tổng cộng chi phí
NKCT số 1 NKCT số 2 NKCT... NKCT...
A B 1 2 3 4 5 6 7 8 9 11 12 14 15 16 17 19 20 21 22 23
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
154
241
242
335
621
622
623
627
641
642
352
....
                                       
13 Cộng A                                        
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
152
153
155
157
632
241
111
112
131
...
                                       
24 Cộng B                                        
25 Tổng cộng (A+B)                                        
 
Phần II
CHI PHÍ SẢN XUẤT, KINH DOANH THEO YẾU TỐ
Tháng ..... năm.....
Số TT Tên các tài khoản chi phí sản xuất, kinh doanh Yếu tố chi phí sản xuất, kinh doanh Luân chuyển nội bộ không tính vào chi phí SXKD Tổng cộng chi phí
Chi phí Nguyên liệu, vật liệu Chi phí nhân công Chi phí Khấu hao TSCĐ Chi phí dịch vụ mua ngoài Chi phí khác bằng tiền Cộng
A B 1 2 3 4 5 6 7 8
1 TK 154                
2 TK 242                
3 TK 335                
4 TK 621                
5 TK 622                
6 TK 623                
7 TK 627                
8 TK 641                
9 TK 642                
10 TK 241                
11 TK 632                
12 Cộng trong tháng                
13 Luỹ kế từ đầu năm                
 
Phần III.
SỐ LIỆU CHI TIẾT PHẦN
“LUÂN CHUYỂN NỘI BỘ KHÔNG TÍNH VÀO CHI PHÍ SẢN XUẤT, KINH DOANH”

Tháng ..... năm......
Số TT Tên các tài khoản chi phí sản xuất, kinh doanh Số liệu chi tiết các khoản luân chuyển nội bộ không tính vào chi phí SXKD
Dịch vụ của các phân xưởng cung cấp lẫn cho nhau
TK 154
Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp
TK 621
Chi phí nhân công trực tiếp
TK 622
Chi phí sử dụng máy thi công
TK 623
Chi phí sản xuất chung
TK 627
Chi phí trả trước
TK 242
Chi phí phải trả
TK 335
... Dự phòng phải trả
TK 352
Cộng
A B 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
1 TK 154                    
2 TK 621                    
3 TK 622                    
4 TK 623                    
5 TK 627                    
6 TK 242                    
7 TK 335                    
8 TK 641                    
9 TK 642                    
10 TK 241                    
11 TK 352                    
  Cộng:                    
 
Đã ghi sổ Cái ngày ...tháng...năm
Người ghi sổ
(Ký, họ tên)

Kế toán trưởng
(Ký, họ tên)
Ngày..... tháng.... năm.....
Người đại diện theo pháp luật
(Ký, họ tên, đóng dấu)

Phương pháp ghi chép Nhật ký - Chứng từ số 7:
 
Phần I. Tập hợp chi phí SXKD toàn doanh nghiệp, phản ánh toàn bộ số phát sinh bên có của các tài khoản liên quan đến chi phí sản xuất, kinh doanh. Cơ sở để ghi phần này là:
 
- Căn cứ vào dòng cộng Nợ của các Tài khoản 154, 621, 622, 623, 627 trên các Bảng kê số 4 để xác định số tổng cộng Nợ của từng TK 154, 621, 622, 623, 627 ghi vào các cột và dòng phù hợp của phần này.
 
- Lấy số liệu từ Bảng kê số 5 phần ghi bên Nợ của các TK 2413, 641, 642 để ghi vào các dòng liên quan.
 
- Lấy số liệu từ Bảng kê số 6, phần ghi bên Nợ của các TK 242 và của TK 335, TK 352, TK 356 để ghi vào các dòng Nợ TK 242 và Nợ TK 335, Nợ TK 352, Nợ TK 356 của phần này.
 
- Căn cứ vào các Bảng phân bổ, các Nhật ký - Chứng từ và các chứng từ có liên quan để ghi vào các dòng phù hợp trên mục B Phần I của Nhật ký - Chứng từ số 7.
 
- Số liệu tổng cộng của Phần I được sử dụng để ghi vào Sổ Cái.
 
Phần II. Chi phí sản xuất, theo yếu tố: Theo quy định hiện hành, chi phí sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp gồm 5 yếu tố chi phí:
 
- Chi phí nguyên liệu, vật liệu;
 
- Chi phí nhân công;
 
- Chi phí khấu hao TSCĐ;
 
- Chi phí dịch vụ mua ngoài;
 
- Chi phí khác bằng tiền.
 
Cách Lập Phần II NKCT số 7
 
1. Yếu tố nguyên liệu, vật liệu:
 
Căn cứ vào số phát sinh bên Có của các TK 152, 153, đối ứng với Nợ các tài khoản ghi ở Mục A Phần I trên Nhật ký - Chứng từ số 7 để ghi vào các dòng phù hợp của phần này.
 
Căn cứ vào chứng từ và các sổ kế toán có liên quan để xác định phần nguyên liệu mua ngoài không qua nhập kho đưa ngay sử dụng để ghi vào yếu tố nguyên liệu, vật liệu ở các dòng phù hợp của Phần II Nhật ký - Chứng từ số 7.
 
Yếu tố chi phí nguyên liệu, vật liệu khi tính phải loại trừ nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu dùng không hết nhập lại kho và phế liệu thu hồi.
 
2. Yếu tố chi phí nhân công:
 
Căn cứ vào số phát sinh bên Có TK 334 và số phát sinh bên Có TK 338 (3382, 3383, 3384, ) đối ứng Nợ các tài khoản ghi ở Mục A Phần I trên Nhật ký - Chứng từ số 7 để ghi vào yếu tố chi phí nhân công ở các dòng phù hợp của Phần II Nhật ký - Chứng từ số 7.
 
3. Yếu tố khấu hao TSCĐ:
 
Căn cứ vào số phát sinh bên Có TK 214 đối ứng Nợ các tài khoản ghi ở Mục A Phần I trên Nhật ký - Chứng từ số 7 để ghi vào yếu tố khấu hao TSCĐ ở các dòng phù hợp của Phần II NKCT số 7.
 
4. Yếu tố chi phí dịch vụ mua ngoài:
 
Căn cứ vào các Bảng kê, Sổ chi tiết, Nhật ký - Chứng từ số 1, 2, 5,... liên quan, xác định phần chi phí dịch vụ mua ngoài để ghi vào cột 4 (các dòng phù hợp) trên Phần II của Nhật ký - Chứng từ số 7.
 
5. Yếu tố chi phí khác bằng tiền:
 
Căn cứ vào các Bảng kê, Sổ chi tiết, Nhật ký - Chứng từ số 1, 2, 5,... liên quan, xác định phần chi phí khác bằng tiền để ghi vào cột 5 (các dòng phù hợp) trên Phần II của Nhật ký - Chứng từ số 7.
 
Phần III. Luân chuyển nội bộ không tính vào chi phí sản xuất, kinh doanh
 
Cách lập Phần III NKCT số 7:
 
- Căn cứ vào số phát sinh bên Có TK 154 đối ứng Nợ các TK có liên quan (154, 242, 2413, 335, 621, 627, 641, 642,...) ở Mục A Phần I trên Nhật ký - Chứng từ số 7 để ghi vào cột 1 ở các dòng TK 154, 242, 2413, 335, 621, 623, 627, 641, 642, 632 cho phù hợp của Phần III NKCT số 7.
 
- Căn cứ vào số phát sinh bên Có TK 621 đối ứng Nợ tài khoản 154 ở Mục A Phần I trên Nhật ký - Chứng từ số 7 để ghi vào cột 2 ở dòng TK 154 ở Phần III NKCT số 7.
 
- Căn cứ vào số phát sinh bên Có TK 622 đối ứng Nợ TK 154 ở Mục A Phần I trên Nhật ký - Chứng từ số 7 để ghi vào cột 3 ở dòng TK 154 ở Phần III NKCT số 7.
 
- Căn cứ vào số phát sinh bên Có TK 623 đối ứng Nợ TK 154 ở Mục A Phần I trên Nhật ký - Chứng từ số 7 để ghi vào cột 4 ở dòng TK 154 ở Phần III NKCT số 7.
 
- Căn cứ vào số phát sinh bên Có TK 627 đối ứng Nợ TK 154 ở Mục A Phần I trên Nhật ký - Chứng từ số 7 để ghi vào cột 5 ở dòng TK 154 ở Phần III NKCT số 7.
 
- Căn cứ vào số phát sinh bên Có các TK 242, 335, 2413, 352 đối ứng Nợ các TK 154, 621, 623, 627, 641, 642 ở Mục A Phần I trên Nhật ký - Chứng từ số 7 để ghi vào cột 6, Cột 7, cột 8, cột 9 ở các dòng TK 154, 621, 622, 623, 627, 641, 642 cho phù hợp ở Phần III NKCT số 7.

8. Nhật ký - Chứng từ số 8 (Mẫu số S04a8-DN)
 
Dùng để phản ánh số phát sinh bên Có TK 155, 156, 157, 158, 131, 511, 515, 632, 635, 641, 642, 711, 811, 821, 911.

Đơn vị: .................................
Địa chỉ: ................................
Mẫu số S04a8-DN
(Kèm theo Thông tư số 99/2025/TT-BTC ngày 27 tháng 10 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
 
NHẬT KÝ CHỨNG TỪ SỐ 8
Ghi Có các TK: 155, 156, 157, 158, 131, 511, 515, 521, 632, 635, 641, 642, 711, 811, 821, 911
Tháng .... năm....
Số TT Số hiệu TK ghi Nợ Các TK
ghi Có
Các TK
ghi Nợ
155 156 157 158 131 511 521       632 641 642 515 635 ... Cộng
A B C 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17
  111 Tiền mặt                                  
  112 Tiền gửi không kỳ hạn                                  
  113 Tiền đang chuyển                                  
  131 Phải thu của khách hàng                                  
  138 Phải thu khác                                  
  128 Đầu tư- nắm giữ đến ngày đáo hạn                                  
  222 Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết                                  
  511 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ                                  
  632 Giá vốn hàng bán                                  
  911 Xác định kết quả kinh doanh                                  
  ...                                    
    Cộng                                  
 
Đã ghi sổ cái ngày...tháng...năm
Người ghi sổ
(Ký, họ tên)

Kế toán trưởng
(Ký, họ tên)
Ngày..... tháng.... năm.....
Người đại diện theo pháp luật
(Ký, họ tên, đóng dấu)

Kết cấu và phương pháp ghi sổ:
 
NKCT số 8 gồm có các cột số thứ tự, số hiệu tài khoản ghi Nợ và các cột phản ánh số phát sinh bên Có của các TK 155, 156, 157, 158, 131, 511, 515, 632, 635, 641, 642, 711, 811, 821, 911, các dòng ngang phản ánh số phát sinh bên Nợ của các tài khoản liên quan với các tài khoản ghi Có ở các cột dọc.
 
Cơ sở và phương pháp ghi NKCT số 8:
 
- Căn cứ vào Bảng kê số 8 và Bảng kê số 10 phần ghi Có để ghi vào các cột ghi Có TK 155, 156, 157, 158.
 
- Căn cứ vào Bảng kê số 11 phần ghi Có để ghi vào cột ghi Có TK 131.
 
- Căn cứ vào sổ chi tiết bán hàng dùng cho TK 511 phần ghi Có để ghi vào các cột ghi Có TK 511.
 
- Căn cứ vào sổ chi tiết dùng chung cho các tài khoản 515, 632, 635, 641, 642, 711, 811, 821, 911 phần ghi Có để ghi vào các cột ghi Có TK 515, 632, 635, 641, 642, 711, 811, 821, 911.
 
Cuối tháng hoặc cuối quý khoá sổ NKCT số 8 xác định tổng số phát sinh bên Có của các TK 155, 156, 157, 158, 131, 511, 515, 632, 641, 642, 711, 811, 821, 911 đối ứng Nợ các tài khoản liên quan và lấy số tổng cộng của NKCT số 8 để ghi Sổ Cái.

9. Nhật ký - Chứng từ số 9 (Mẫu số S04a9-DN)
 
Dùng để phản ánh số phát sinh bên Có TK 211 "TSCĐ hữu hình", TK 212 "TSCĐ thuê tài chính", TK 213 "TSCĐ vô hình", TK 215 - Tài sản sinh học, TK 217 “Bất động sản đầu tư”.

Đơn vị: .................................
Địa chỉ: ................................
Mẫu số S04a9-DN
(Kèm theo Thông tư số 99/2025/TT-BTC ngày 27 tháng 10 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
 
NHẬT KÝ CHỨNG TỪ SỐ 9
Ghi Có Tài khoản 211 - TSCĐ hữu hình
Tài khoản 212 - TSCĐ thuê tài chính
Tài khoản 213 - TSCĐ vô hình
Tài khoản 215 - Tài sản sinh học
Tài khoản 217 - Bất động sản đầu tư
Tháng ....... năm........
  Chứng từ Diễn giải Ghi Có TK 211, ghi Nợ các TK Ghi Có TK 212, ghi Nợ các TK Ghi Có TK 213, ghi Nợ các TK Ghi có TK 215, Ghi Nợ các TK Ghi Có TK 217, ghi Nợ các TK
Số TT Số hiệu Ngày, tháng 214 811 222 ... Cộng Có TK 211 211 213 214 .... Cộng Có TK 212 214 811 ... ... Cộng Có TK 213 152 154 632 ... Cộng Có TK 215 211 213 214 ... Cộng Có TK 217
A B C D 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15           16 17 18 19 20
                                                         
       
 
 
 

 
                                                 
Cộng                                                  
Đã ghi Sổ Cái ngày... tháng ... năm.....
 


Người ghi sổ
(Ký, họ tên)

Kế toán trưởng
(Ký, họ tên)
Ngày..... tháng.... năm.....
Người đại diện theo pháp luật
(Ký, họ tên, đóng dấu)

Kết cấu và phương pháp ghi sổ:
 
NKCT số 9 gồm có các cột số thứ tự, số hiệu, ngày tháng của chứng từ dùng để ghi sổ, diễn giải nội dung nghiệp vụ ghi sổ, các cột phản ánh số phát sinh bên Có của TK 211, 212, 213, 215, 217 đối ứng Nợ với các tài khoản có liên quan.
 
Cơ sở để ghi NKCT số 9 là các Biên bản bàn giao, nhượng bán, thanh lý TSCĐ và các chứng từ có liên quan đến giảm TSCĐ của doanh nghiệp.
 
Cuối tháng hoặc cuối quý khoá sổ NKCT số 9, xác định số phát sinh bên Có TK 211, 212, 213, 215, 217 đối ứng Nợ của các tài khoản liên quan và lấy số tổng cộng của NKCT số 9 để ghi Sổ Cái.
 
10. Nhật ký - Chứng từ số 10 (Mẫu số S04a10-DN)
 
Dùng để phản ánh số phát sinh bên Có của các TK 121, 128, 136, 138, 141, 171, 221, 222, 228, 229, 243, 244, 333, 336, 337, 338, 344, 347, 353, 411, 412, 413, 414, 418, 419, 421 mỗi tài khoản được ghi trên một tờ Nhật ký- Chứng từ.

Đơn vị: .................................
Địa chỉ: ................................
Mẫu số S04a10-DN
(Kèm theo Thông tư số 99/2025/TT-BTC ngày 27 tháng 10 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
 
NHẬT KÝ CHỨNG TỪ SỐ 10
Ghi Có Tài khoản 121, 128, 136, 138, 141, 171, 221, 222, 228, 229, 243, 244, 333, 336, 337, 338, 344, 347, 353, 411, 412, 413, 414, 418, 419, 421


 
Số TT Diễn giải Số dư đầu tháng Ghi Nợ Tài khoản..., ghi Có các tài khoản Ghi Có Tài khoản..., ghi Nợ các tài khoản Số dư cuối tháng
Nợ ... ... ... ... Cộng Nợ TK ... ... ... ... Cộng Có TK Nợ
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16
   
 
 

 
                           
Cộng                            
Đã ghi Sổ Cái ngày... tháng... năm....
 


Người ghi sổ
(Ký, họ tên)

Kế toán trưởng
(Ký, họ tên)
Ngày..... tháng.... năm.....
Người đại diện theo pháp luật
(Ký, họ tên, đóng dấu)

- Kết cấu và phương pháp ghi sổ: NKCT số 10 gồm có các cột số thứ tự, diễn giải nội dung nghiệp vụ ghi sổ, các cột phản ánh số phát sinh bên Có và bên Nợ của các TK 121, 128, 136, 138, 141, 171, 221, 222, 228, 229, 243, 244, 333, 336, 337, 338, 344, 347, 353, 411, 412, 413, 414, 418, 419, 421 đối ứng Nợ và Có với các tài khoản liên quan, các cột số dư đầu tháng, số dư cuối tháng. Cơ sở để ghi NKCT số 10:
 
Căn cứ vào sổ chi tiết đầu tư chứng khoán dùng cho TK 121, 221 phần ghi Có để ghi vào các cột ghi Có TK 121, 221, Nợ các tài khoản liên quan ở các cột phù hợp.
 
- Căn cứ vào sổ theo dõi thanh toán dùng cho các TK 136, 138, 141, 222, 244, 333, 336, 344 phần ghi Có để ghi vào các cột ghi Có TK 136, 138, 141, 222, 244, 333, 336, 344, Nợ các tài khoản liên quan ở các cột phù hợp.
 
- Căn cứ vào sổ chi tiết dùng chung cho các Tài khoản 128, 228, 229, 171, 353, 411, 412, 413, 414, 418, 421 phần ghi Có để ghi vào các cột ghi Có TK 128, 228, 229, 171, 353, 411, 412, 413, 414, 418, 421.
 
Cuối tháng hoặc cuối quý khoá sổ NKCT số 10, xác định số phát sinh bên Có TK 121, 128, 136, 138, 141, 171, 221, 222, 228, 229, 243, 244, 333, 336, 338, 344, 347, 353, 411, 412, 413, 414, 418, 419, 421 và lấy số tổng cộng của NKCT số 10 để ghi Sổ Cái.

================================

Các bảng kê theo hình thức Nhật ký - Chứng từ theo Thông tư số 99/2025/TT-BTC


Trong hình thức NKCT có 10 bảng kê được đánh số thứ tự từ Bảng kê số 1 đến Bảng kê số 11 (Không có bảng kê số 7). Bảng kê được sử dụng trong những trường hợp khi các chỉ tiêu hạch toán chi tiết của một số tài khoản không thể kết hợp phản ánh trực tiếp trên NKCT được. Khi sử dụng bảng kê thì số liệu của chứng từ gốc trước hết được ghi vào bảng kê. Cuối tháng số liệu tổng cộng của các bảng kê được chuyển vào các NKCT có liên quan.
 
Bảng kê có thể mở theo vế Có hoặc vế Nợ của các tài khoản, có thể kết hợp phản ánh cả số dư đầu tháng, số phát sinh Nợ, số phát sinh Có trong tháng và số dư cuối tháng... phục vụ cho việc kiểm tra, đối chiếu số liệu và chuyển sổ cuối tháng. Số liệu của bảng kê không sử dụng để ghi Sổ Cái.
 
Kết cấu và phương pháp ghi chép của các bảng kê:
 
1. Bảng kê số 1 (Mẫu số S04b1-DN):

Dùng để phản ánh số phát sinh bên Nợ TK 111 “Tiền mặt" (Phần thu) đối ứng Có với các tài khoản có liên quan.

Đơn vị: .................................
Địa chỉ: ................................
Mẫu số S04b1-DN
(Kèm theo Thông tư số 99/2025/TT-BTC ngày 27 tháng 10 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
 
BẢNG KÊ SỐ 1
Ghi Nợ Tài khoản 111 - Tiền mặt
Tháng ...... năm.......
Số dư đầu tháng: ..................
Số TT Ngày Ghi Nợ Tài khoản 111, ghi Có các tài khoản Số dư cuối ngày
112 121 128 131 136 138 141 ... ... 331 511 ... 711 811 ... Cộng Nợ TK 111
A B 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17
   
 
 
 
 
                                 
Cộng                                  
 
Số dư cuối tháng: .........................


Người ghi sổ
(Ký, họ tên)

Kế toán trưởng
(Ký, họ tên)
Ngày..... tháng.... năm.....
Người đại diện theo pháp luật
(Ký, họ tên, đóng dấu)

Kết cấu và phương pháp ghi sổ:
 
Bảng kê số 1 gồm có các cột số thứ tự, số hiệu, ngày, tháng của Chứng từ ghi sổ, diễn giải nội dung nghiệp vụ ghi sổ, các cột phản ánh số phát sinh bên Nợ của TK 111 đối ứng Có với các tài khoản liên quan và cột số dư cuối ngày.
 
Cơ sở để ghi Bảng kê số 1 là các Phiếu thu kèm theo các chứng từ gốc có liên quan.
 
Đầu tháng khi mở Bảng kê số 1 căn cứ vào số dư cuối tháng trước của TK 111 để ghi vào số dư đầu tháng này. Số dư cuối ngày được tính bằng số dư cuối ngày hôm trước cộng (+) số phát sinh Nợ trong ngày trên Bảng kê số 1 và trừ (-) Số phát sinh Có trong ngày trên NKCT số 1. Số dư này phải khớp với số dư tiền mặt hiện có tại quỹ cuối ngày.
 
Cuối tháng hoặc cuối quý khoá sổ Bảng kê số 1, xác định tổng số phát sinh bên Nợ TK 111 đối ứng Có của các tài khoản liên quan.
 
2. Bảng kê số 2 (Mẫu số S04b2-DN):

Dùng để phản ánh số phát sinh bên Nợ TK 112 "Tiền gửi không kỳ hạn" đối ứng Có với tài khoản liên quan.

Đơn vị: .................................
Địa chỉ: ................................
Mẫu số S04b2-DN
(Kèm theo Thông tư số 99/2025/TT-BTC ngày 27 tháng 10 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
 
BẢNG KÊ SỐ 2
Ghi Nợ Tài khoản 112 - Tiền gửi không kỳ hạn
Tháng...... năm.....
Số dư đầu tháng: .............
Số TT Chứng từ Diễn giải Ghi Nợ Tài khoản 112, ghi Có các Tài khoản Số dư cuối ngày
Số hiệu Ngày, tháng 111 113 121 128 131 136 138 ... 341 511 711 ... Cộng Nợ TK 112
A B C D 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14
       
 
 
 
 
                           
Cộng                            
 
Số dư cuối tháng: ....................

Người ghi sổ
(Ký, họ tên)

Kế toán trưởng
(Ký, họ tên)
Ngày..... tháng.... năm.....
Người đại diện theo pháp luật
(Ký, họ tên, đóng dấu)
 

Kết cấu và phương pháp ghi sổ:
 
Bảng kê số 2 gồm có các cột số thứ tự, số hiệu, ngày tháng của Chứng từ ghi sổ, diễn giải nội dung nghiệp vụ ghi sổ, các cột phản ánh số phát sinh bên Nợ của TK 112 đối ứng Có với các tài khoản liên quan và cột số dư cuối ngày.
 
Cơ sở để ghi Bảng kê số 2 là các giấy báo Có của Ngân hàng kèm theo các chứng từ gốc có liên quan. Cách tính số dư đầu tháng, cuối tháng, cuối ngày của TK 112 trên Bảng kê số 2 tương tự như cách tính số dư TK 111 trên Bảng kê số 1.
 
Cuối tháng hoặc cuối quý khoá sổ Bảng kê số 2, xác định tổng số phát sinh bên Nợ TK 112 đối ứng Có các tài khoản liên quan.
 
3. Bảng kê số 3 (Mẫu số S04b3-DN):

Dùng để tính giá thành thực tế nguyên liệu, vật liệu và công cụ, dụng cụ. Bảng kê số 3 chỉ sử dụng ở doanh nghiệp có sử dụng giá hạch toán trong hạch toán chi tiết vật liệu.

Đơn vị: .................................
Địa chỉ: ................................
Mẫu số S04b3-DN
(Kèm theo Thông tư số 99/2025/TT-BTC ngày 27 tháng 10 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
 
BẢNG KÊ SỐ 3
Tính giá thành thực tế Nguyên liệu, vật liệu và Công cụ, dụng cụ (TK 152, 153)
Tháng ..... năm .....
Số TT Chỉ tiêu TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu TK 153 - Công cụ, dụng cụ
Giá hạch toán Giá thực tế Giấ hạch toán Giá thực tế
A B 1 2 3 4
1 I. Số dư đầu tháng        
2 II. Số phát sinh trong tháng:        
3 Từ NKCT số 1 (ghi Có TK 111)        
4 Từ NKCT số 2 (ghi Có TK 112)        
5 Từ NKCT số 5 (ghi Có TK 331)        
6 Từ NKCT số 6 (ghi Có TK 151)        
7 Từ NKCT số 7 (ghi Có TK 152)        
8 Từ NKCT khác        
9 III. Cộng số dư đầu tháng và phát sinh trong tháng (I+II)        
10 IV. Hệ số chênh lệch        
11 V. Xuất dùng trong tháng        
12 VI. Tồn kho cuối tháng (III - V)        
 
Người ghi sổ
(Ký, họ tên)

Kế toán trưởng
(Ký, họ tên)
Ngày..... tháng.... năm.....
Người đại diện theo pháp luật
(Ký, họ tên, đóng dấu)
 
 

Phương pháp lập Bảng kê số 3 phải căn cứ vào:
 
+ NKCT số 5 phần ghi Có TK 331, Nợ các TK 152, 153.
 
+ NKCT số 6 phần ghi Có TK 151, Nợ các TK 152, 153.
 
+ NKCT số 2 phần ghi Có TK 112, Nợ các TK 152, 153.
 
+ NKCT số 1 phần ghi Có TK 111, Nợ các TK 152, 153.
 
+ NKCT số 7...
 
Bảng kê số 3 gồm phần tổng hợp giá trị nguyên liệu, vật liệu nhập kho và phần chênh lệch giữa giá thực tế và giá hạch toán.
 
Hệ số chênh lệch giá nguyên liệu, vật liệu được xác định bằng công thức:

Hệ số chênh lệch giá = Giá thực tế vật liệu tồn kho đầu kỳ + Giá thực tế vật liệu nhập kho trong kỳ
---------------------------------------------------
Giá hạch toán vật liệu tồn kho đầu kỳ + Giá hạch toán vật liệu nhập kho trong kỳ
 
Giá trị nguyên liệu, vật liệu xuất dùng trong tháng sẽ được xác định bằng (=) giá trị nguyên liệu, vật liệu xuất kho theo giá hạch toán (ở Bảng phân bổ số 2 - Bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu và công cụ, dụng cụ) nhân (x) với hệ số chênh lệch trên Bảng kê số 3.
 
4. Bảng kê số 4 (Mẫu số S04b4-DN):

Dùng để tổng hợp số phát sinh Có của các TK 152, 153, 154, 214, 241, 242, 334, 335, 338, 352, 621, 622, 623, 627 đối ứng Nợ với các Tài khoản 154, 621, 622, 623, 627 và được tập hợp theo từng phân xưởng, bộ phận sản xuất và chi tiết cho từng sản phẩm, dịch vụ.

Đơn vị: .................................
Địa chỉ: ................................
Mẫu số S04b4-DN
(Kèm theo Thông tư số 99/2025/TT-BTC ngày 27 tháng 10 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
 
BẢNG KÊ SỐ 4
Tập hợp chi phí sản xuất theo phân xưởng
Dùng cho các TK: 154, 621, 622, 623, 627
Tháng ..... năm ......
Số TT Các TK
ghi Có
Các TK
ghi Nợ
  152 153 154 214 241 242 334 335 338 352 621 622 623 627 Các TK phản ánh ở các NKCT khác Cộng chi phí thực tế trong tháng
NKCT số 1 NKCT số 2 NKCT ... NKCT ...
A B   1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 12 13 14 15 17 18 19 20 21
1 TK 154
- Phân xưởng....
- Phân xưởng....
                                       
2 TK 621 - Chi phí Nguyên liệu, vật liệu trực tiếp
- Phân xưởng....
- Phân xưởng....
                                       
3 Tài khoản 622 - Chi phí nhân công trực tiếp
- Phân xưởng....
- Phân xưởng....
                                       
4 TK 623 - Chi phí sử dụng máy thi công
- Phân xưởng....
- Phân xưởng....
                                       
5 TK 627 - Chi phí sản xuất chung
- Phân xưởng....
- Phân xưởng....
.....
                                       
  Cộng:                                        
 

Người ghi sổ
(Ký, họ tên)

Kế toán trưởng
(Ký, họ tên)
Ngày..... tháng.... năm.....
Người đại diện theo pháp luật
(Ký, họ tên, đóng dấu)


Kết cấu và phương pháp ghi sổ:
 
Bảng kê số 4 gồm có các cột số thứ tự, các cột phản ánh số phát sinh bên Có của các TK 152, 153, 154, 214, 241, 242, 334, 335, 338, 352, 621, 622, 623, 627, các dòng ngang phản ánh chi phí trực tiếp sản xuất (ghi Nợ các TK 154, 621, 622, 623, 627) đối ứng Có với các tài khoản liên quan phản ánh ở các cột dọc.
 
Cơ sở để ghi vào Bảng kê số 4 là căn cứ vào Bảng phân bổ số 1, số 2, số 3, các bảng kê và các NKCT liên quan để ghi vào các cột và các dòng phù hợp của Bảng kê số 4. Số liệu tổng hợp của Bảng kê số 4 sau khi khoá sổ vào cuối tháng hoặc cuối quý được dùng để ghi vào NKCT số 7.
 
5. Bảng kê số 5 (Mẫu số S04b5-DN):

Dùng để tổng hợp số phát sinh Có của các Tài khoản 152, 153, 154, 214, 241, 242, 334, 335, 338, 352, 356, 621, 622, 623, 627 đối ứng Nợ với các Tài khoản 641, 642, 241. Trong từng tài khoản chi tiết theo yếu tố và nội dung chi phí: Chi phí nhân viên, chi phí vật liệu, chi phí dụng cụ, đồ dùng...

Đơn vị: .................................
Địa chỉ: ................................
Mẫu số S04b5-DN
(Kèm theo Thông tư số 99/2025/TT-BTC ngày 27 tháng 10 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
 
BẢNG KÊ SỐ 5
 
Tập hợp: - Chi phí đầu tư XDCB (TK 241)
- Chi phí bán hàng (TK 641)
- Chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642)
Tháng...... năm ……...
 
Số TT Các TK
ghi Có
Các TK
ghi Nợ
152 153 154 214 241 242 334 335 338 352 356 621 622 623 627 Các TK phản ánh ở các NKCT khác Cộng chi phí thực tế trong tháng
NKCT số 1 NKCT số 2 NKCT...
A B 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 13 14 15 16 18 19 20 21
1 TK 2411 - Mua sắm TSCĐ                                      
2 TK 2412 - Xây dựng cơ bản                                      
3 Hạng mục                                      
4 - Chi phí xây lắp                                      
5 - Chi phí thiết bị                                      
6 - Chi phí khác                                      
7 Hạng mục:                                      
8 ........................                                      
9 TK 2413 - Sửa chữa, bảo dưỡng định kỳ TSCĐ                                      
10 TK 2414 - Nâng cấp, cải tạo TSCĐ                                      
11 TK 641 - Chi phí bán hàng                                      
12 - Chi phí nhân viên                                      
13 - Chi phí vật liệu, bao bì                                      
14 - Chi phí dụng cụ, đồ dùng                                      
15 - Chi phí khấu hao TSCĐ                                      
16 - Chi phí dịch vụ mua ngoài                                      
17 - Chi phí bằng tiền khác                                      
18 TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp                                      
19 - Chi phí nhân viên quản lý                                      
20 - Chi phí vật liệu quản lý                                      
21 - Chi phí đồ dùng văn phòng                                      
22 - Chi phí khấu hao TSCĐ                                      
23 - Thuế, phí và lệ phí                                      
24 - Chi phí dự phòng                                      
25 - Chi phí dịch vụ mua ngoài                                      
26 - Chi phí bằng tiền khác                                      
  Cộng                                      
 

Người ghi sổ
(Ký, họ tên)

Kế toán trưởng
(Ký, họ tên)
Ngày..... tháng.... năm.....
Người đại diện theo pháp luật
(Ký, họ tên, đóng dấu)

Kết cấu và phương pháp ghi sổ:
 
Bảng kê số 5 gồm có các cột số thứ tự, các cột dọc phản ánh số phát sinh bên Có của các Tài khoản 152, 153, 154, 214, 241, 334, 335, 338, 621, 622, 627,... Các dòng ngang phản ánh chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp hoặc chi phí đầu tư XDCB (ghi Nợ TK 641, 642, 241 đối ứng Có với các tài khoản liên quan phản ánh ở các cột dọc).
 
Cơ sở để ghi vào Bảng kê số 5 là các Bàng phân bổ số 1, số 2, số 3, các bảng kê và NKCT có liên quan để ghi vào các cột và các dòng phù hợp với Bảng kê số 5. Số liệu tổng hợp của Bảng kê số 5 sau khi khoá sổ cuối tháng hoặc cuối quý được dùng để ghi vào NKCT số 7.
 
6. Bảng kê số 6 (Mẫu số S04b6-DN):

Dùng để phản ánh chi phí phải trả và chi phí chờ phân bổ (TK 242 “Chi phí chờ phân bổ”, TK 335 “Chi phí phải trả”, TK 352 “Dự phòng phải trả”, TK 356 “Quỹ phát triển khoa học và công nghệ”).

Đơn vị: .................................
Địa chỉ: ................................
Mẫu số S04b6-DN
(Kèm theo Thông tư số 99/2025/TT-BTC ngày 27 tháng 10 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
 
BẢNG KÊ SỐ 6
 
Tập hợp: - Chi phí chờ phân bổ (TK242)
- Chi phí phải trả (TK 335)
- Dự phòng phải trả (TK 352)
- Quỹ phát triển khoa học và công nghệ (TK 356)
Tháng ..... năm .....
 
Số TT Diễn giải Số dư đầu tháng Ghi Nợ TK..., Ghi Có các TK... Ghi Có TK..., Ghi Nợ các TK... Số dư cuối tháng
Nợ       Cộng Nợ       Cộng Có Nợ
A B 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
   
 
 
 
                       
Cộng                        
 

Người ghi sổ
(Ký, họ tên)

Kế toán trưởng
(Ký, họ tên)
Ngày..... tháng.... năm.....
Người đại diện theo pháp luật
(Ký, họ tên, đóng dấu)


Kết cấu và phương pháp ghi sổ:
 
Bảng kê số 6 gồm có các cột số thứ tự, diễn giải nội dung chứng từ dùng để ghi sổ, số dư đầu kỳ, số dư cuối kỳ, số phát sinh Nợ và phát sinh Có đối ứng với các tài khoản liên quan. Cơ sở để ghi vào Bảng kê số 6:
 
- Căn cứ vào các bảng phân bổ tiền lương, nguyên vật liệu, khấu hao TSCĐ và các chứng từ liên quan để ghi vào phần số phát sinh Nợ của TK 242, TK 335, TK 352, TK 356 đối ứng Có các tài khoản liên quan.
 
- Căn cứ vào kế hoạch phân bổ chi phí để ghi vào bên Có TK 242, căn cứ vào kế hoạch chi phí phải trả để ghi vào bên Có TK 335, căn cứ vào các khoản dự phòng phải trả phải trích lập để ghi vào bên Có TK 352, căn cứ vào số quỹ phát triển khoa học và công nghệ phải trích lập để ghi vào bên Nợ các tài khoản liên quan.
 
Cuối tháng hoặc cuối quý, khoá sổ Bảng kê số 6, xác định tổng số phát sinh bên Có TK 242, 335, 352, 356 đối ứng Nợ của các tài khoản liên quan và lấy số liệu tổng cộng của Bảng kê số 6 để ghi NKCT số 7 (Có TK 242 và Có TK 335, 352, 356 Nợ các tài khoản).
 
7. Bảng kê số 8 (Mẫu số S04b8-DN):

Dùng để tổng hợp tình hình nhập, xuất, tồn kho sản phẩm hoặc hàng hóa theo giá thực tế và giá hạch toán (TK 155 “Sản phẩm”, TK 156 “Hàng hóa”, TK 158 “Hàng hóa kho bảo thuế”).

Đơn vị: .................................
Địa chỉ: ................................
Mẫu số S04b8-DN
(Kèm theo Thông tư số 99/2025/TT-BTC ngày 27 tháng 10 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
 
BẢNG KÊ SỐ 7
NHẬP, XUẤT, TỒN KHO
  - Sản phẩm (TK 155)
- Hàng hóa (TK 156)
- Nguyên liệu, vật tư tại kho bảo thuế (TK 158)
Tháng ...... năm.......
 
 
 
Số dư đầu kỳ: ......................
 
Số TT Chứng từ Diễn giải Ghi Nợ TK...., Ghi Có các TK: Ghi Có TK..., Ghi Nợ các TK:
Số hiệu Ngày tháng ....... ....... Cộng Nợ TK ...... ....... Cộng Có TK
Số lượng Giá HT Giá TT Số lượng Giá HT Giá TT Giá HT Giá TT Số lượng Giá HT Giá TT Số lượng Giá HT Giá TT Giá HT Giá TT
A B C D 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16
       
 
 
 
                               
Cộng                                
Số dư cuối kỳ: .................

Người ghi sổ
(Ký, họ tên)

Kế toán trưởng
(Ký, họ tên)
Ngày..... tháng.... năm.....
Người đại diện theo pháp luật
(Ký, họ tên, đóng dấu)


Kết cấu và phương pháp ghi sổ:
 
Bảng kê số 8 gồm có các cột số thứ tự, số hiệu, ngày tháng của chứng từ dùng để ghi sổ, diễn giải nội dung chứng từ ghi sổ, các cột phản ánh số phát sinh bên Nợ và bên Có của tài khoản 155, 156, 158 đối ứng Có hoặc Nợ với các tài khoản liên quan. Cơ sở để lập Bảng kê số 8 là các chứng từ, hóa đơn nhập, xuất và các chứng từ khác có liên quan.
 
Số dư đầu tháng phản ánh số tồn kho đầu tháng được lấy từ số dư đầu tháng của TK 155, TK 156 và TK 158 (Chi tiết theo từng loại hàng, nhóm hàng, chi tiết cho từng loại sản phẩm hoặc nhóm sản phẩm).
 
Số phát sinh Nợ TK 155, TK 156, TK 158 đối ứng Có với các tài khoản phản ánh số nhập trong tháng của hàng hóa, sản phẩm, số phát sinh Có đối ứng với các tài khoản ghi Nợ phản ánh số xuất trong tháng của hàng hóa, sản phẩm.
 
Số dư cuối tháng phản ánh số tồn kho cuối tháng bằng (=) số dư đầu tháng (+) số phát sinh Nợ trong tháng trừ (-) số phát sinh Có trong tháng.
 
Bảng kê số 8 được mở riêng cho từng tài khoản, số lượng tờ trong bảng kê nhiều hay ít phụ thuộc vào việc theo dõi phân loại hàng hóa, sản phẩm của doanh nghiệp, số liệu tổng hợp của Bảng kê số 8 sau khi khoá sổ cuối tháng hoặc cuối quý được dùng để ghi vào NKCT số 8 (ghi Có TK 155, 156, 158, Nợ các tài khoản).
 
8. Bảng kê số 9 (Mẫu số S04b9-DN):

Dùng để tính giá thực tế sản phẩm, hàng hóa, hàng hóa kho bảo thuế.

Đơn vị: .................................
Địa chỉ: ................................
Mẫu số S04b9-DN
(Kèm theo Thông tư số 99/2025/TT-BTC ngày 27 tháng 10 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
 
BẢNG KÊ SỐ 8
Tính giá thực tế sản phẩm, hàng hóa, nguyên liệu, vật tư tại kho bảo thuế
Tháng.....năm.........

 
Số TT Chỉ tiêu TK 155 - Thành phẩm TK 156 - Hàng hóa TK 158- Nguyên liệu, vật tư tại kho bảo thuế
Giá hạch toán Giá thực tế Giá hạch toán Giá thực tế Giá hạch toán Giá thực tế
A B 1 2 3 4 5 6
1 I. Số dư đầu tháng            
2 II. Số phát sinh trong tháng            
3 Từ NKCT số 5            
4 Từ NKCT số 6            
5 Từ NKCT số 7            
6 Từ NKCT số 1            
7 Từ NKCT số 2            
  .........            
8 III. Cộng số dư đầu tháng và phát sinh trong tháng (I+II)            
9 IV. Hệ số chênh lệch            
10 V. Xuất trong tháng            
11 VI. Tồn kho cuối tháng (III - V)            
 

Người ghi sổ
(Ký, họ tên)

Kế toán trưởng
(Ký, họ tên)
Ngày..... tháng.... năm.....
Người đại diện theo pháp luật
(Ký, họ tên, đóng dấu)
 
Phương pháp lập Bảng kê số 9 tương tự như phương pháp lập và tính giá thành thực tế của vật liệu quy định ở Bảng kê số 3.


Giá thực tế của hàng hóa, sản phẩm xuất trong tháng = Giá hạch toán của hàng hóa, sản phẩm xuất trong tháng x Hệ số chênh lệch giá (trên Bảng kê số 9)
 
Số liệu tổng cộng cuối tháng hoặc cuối quý của Bảng kê số 8 và số 9 dùng để ghi vào NKCT số 8.
 
9. Bảng kê số 10 - Hàng gửi đi bán (Mẫu số S04b10-DN):

Dùng để phản ánh các loại hàng hóa, sản phẩm gửi đại lý nhờ bán hộ, và gửi đi hoặc đã giao chuyển đến cho người mua, giá trị dịch vụ đã hoàn thành, bàn giao cho người đặt hàng nhưng chưa được chấp nhận thanh toán.
 
Nguyên tắc theo dõi hàng gửi đi bán trên Bảng kê số 10 là theo dõi từng hóa đơn bán hàng từ khi gửi hàng đi đến khi được coi là đã bán.

Đơn vị: .................................
Địa chỉ: ................................
Mẫu số S04b10-DN
(Kèm theo Thông tư số 99/2025/TT-BTC ngày 27 tháng 10 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
 
BẢNG KÊ SỐ 9
HÀNG GỬI ĐI BÁN (TK 157)
Tháng ...... năm .....
Số dư đầu tháng...........
Số TT Chứng từ Diễn giải Ghi Nợ TK 157, ghi có các TK Cộng Nợ TK 157 Ghi Có TK 157, ghi Nợ các TK Cộng Có TK 157
Số hiệu Ngày, tháng 155 156 154 ..... .......... 632 ........
Số lượng Giá trị Số lượng Giá trị Số lượng Giá trị Số lượng Giá trị Số lượng Giá trị Số lượng Giá trị Số lượng Giá trị
A B C D 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16
       
 
 
 
 
                               
Cộng                                
Số dư cuối tháng....................................

Người ghi sổ
(Ký, họ tên)

Kế toán trưởng
(Ký, họ tên)
Ngày..... tháng.... năm.....
Người đại diện theo pháp luật
(Ký, họ tên, đóng dấu)


Kết cấu và phương pháp ghi sổ:
 
- Bảng kê số 10 gồm có các cột số thứ tự, số hiệu, ngày tháng của chứng từ dùng để ghi sổ, các cột ghi Nợ và ghi Có TK 157, đối ứng Có hoặc Nợ với các tài khoản liên quan, cơ sở để ghi vào Bảng kê số 10 là căn cứ vào các hóa đơn và các chứng từ có liên quan.
 
- Số dư đầu tháng lấy từ số dư cuối tháng trước của TK 157.
 
- Số phát sinh Nợ và phát sinh Có căn cứ vào từng hóa đơn và chứng từ để ghi vào các cột có liên quan, mỗi hóa đơn, chứng từ ghi một dòng.
 
- Số dư cuối tháng bằng (=) Số dư đầu tháng cộng (+) Số phát sinh Nợ trừ (-) Số phát sinh Có.
 
Số liệu tổng cộng cuối tháng hoặc cuối quý của bảng kê này sau khi khoá sổ được ghi NKCT số 8 (ghi Có TK 157, Nợ các tài khoản liên quan).
 
10. Bảng kê số 11 (Mẫu số S04b11-DN):

Dùng để phản ánh tình hình thanh toán tiền hàng với người mua và người đặt hàng (TK 131 “Phải thu của khách hàng”).

Đơn vị: .................................
Địa chỉ: ................................
Mẫu số S04b11-DN
(Kèm theo Thông tư số 99/2025/TT-BTC ngày 27 tháng 10 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
 
BẢNG KÊ SỐ 10
PHẢI THU CỦA KHÁCH HÀNG (TK 131)
Tháng ....... năm .........

 
Số TT Tên người mua Số dư Nợ đầu tháng Ghi Nợ TK 131, ghi Có các TK: Ghi Có TK 131, ghi Nợ các TK Số dư Nợ cuối tháng
511 711 331 ... ... Cộng Nợ TK 131 111 112 521 ... ..... Cộng Có TK 131
A B C 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13
   
 
 
 
 
                           
Cộng                            
 

Người ghi sổ
(Ký, họ tên)

Kế toán trưởng
(Ký, họ tên)
Ngày..... tháng.... năm.....
Người đại diện theo pháp luật
(Ký, họ tên, đóng dấu)


Kết cấu và phương pháp ghi sổ:
 
Bảng kê số 11 gồm có các cột số thứ tự, tên người mua, số dư, các cột phản ánh số phát sinh bên Nợ, bên Có của TK 131 đối ứng Có hoặc Nợ với các tài khoản liên quan.
 
Cơ sở để ghi Bảng kê số 11 là căn cứ vào số liệu tổng cộng cuối tháng của sổ theo dõi thanh toán (TK 131 “Phải thu của khách hàng”) mở cho từng người mua, và ghi một lần vào một dòng của Bảng kê số 11. Cuối tháng hoặc cuối quý khoá sổ Bảng kê số 11, xác định số phát sinh bên Có TK 131 và lấy số tổng cộng của Bảng kê số 11 để ghi NKCT số 8 (ghi Có TK 131, Nợ các tài khoản liên quan).

Giảm 25% học phí khóa học kế toán thực tế
Xem thêm

KẾ TOÁN THIÊN ƯNG
Chuyên dạy thực hành làm kế toán trên hóa đơn và chứng từ thực tế
 
 Hotline: 0987. 026. 515  
Địa chỉ học: Bạn sẽ học online tại nhà
 
(Kế Toán Thiên Ưng dạy online toàn quốc)
 Email: ketoanthienung@gmail.com
  Website: ketoanthienung.net
 

Bản quyền thuộc về: Kế toán Thiên Ưng  DMCA.com kế toán Thiên Ưng
 
Giảm 25% học phí khóa học kế toán online