Hướng dẫn cách xác định thu nhập tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2026 theo quy định tại Nghị định 320/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế TNDN số 67/2025/QH15
Công thức xác định thu nhập tính thuế như sau:
|
Thu nhập tính thuế |
= |
Thu nhập chịu thuế |
- |
( |
Thu nhập được miễn thuế |
+ |
Các khoản lỗ
được kết chuyển theo quy định |
) |
(Theo quy định tại điều 7 của Luật thuế TNDN số 67/2025/QH15)
Trong đó:
1. Thu nhập chịu thuế TNDN
Công thức xác định thu nhập chịu thuế TNDN như sau:
|
Thu nhập chịu thuế |
= |
Doanh thu |
- |
Các khoản chi được trừ |
+ |
Các khoản thu nhập khác
(kể cả thu nhập nhận được ở ngoài Việt Nam) |
Lưu ý:
+ Doanh nghiệp có nhiều hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ tính thuế thì thu nhập chịu thuế từ hoạt động sản xuất, kinh doanh là tổng thu nhập của tất cả các hoạt động sản xuất, kinh doanh. Trường hợp có hoạt động sản xuất, kinh doanh bị lỗ thì được bù trừ số lỗ vào thu nhập chịu thuế của các hoạt động sản xuất, kinh doanh có thu nhập do doanh nghiệp tự lựa chọn (trừ thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư không bù trừ với thu nhập của hoạt động sản xuất, kinh doanh đang được hưởng ưu đãi thuế). Phần thu nhập còn lại sau khi bù trừ áp dụng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp của hoạt động sản xuất, kinh doanh còn thu nhập.
+ Thu nhập chịu thuế từ hoạt động chuyển nhượng dự án đầu tư thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản; chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản; chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản phải xác định riêng để kê khai nộp thuế, không được bù trừ lỗ, lãi với hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ tính thuế.
1.1. Doanh thu:
Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền cung ứng dịch vụ kể cả trợ giá, phụ thu, phụ trội mà doanh nghiệp được hưởng, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
Chi tiết về cách xác định doanh thu thì các bạn xem tại đây nhé:
1.2. Các khoản chi được trừ
Hiện nay, các khoản chi phí được trừ và không được trừ, chi phí bị khống chế mức được tính vào chi phí được trừ đang được quy địn tại Điều 9 và điều 10 của Nghị định 320/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế TNDN
Chi tiết các bạn xem tại đây nhé: Các khoản chi phí được trừ khi tính thuế TNDN
1.3. Các khoản thu nhập khác
Hiện nay, các khoản thu nhập khác chịu thuế TNDN đang được quy định tại khoản 2, điều 3 của Luật thuế TNDN và được quy định chi tiết tại khoản 3, điều 3 của Nghị định 320/2025/NĐ-CP
2. Thu nhập được miễn thuế TNDN
Hiện nay, các khoản thu nhập được miễn thuế TNDN đang được quy định tại điều 4 của Luật thuế TNDN và được quy định chi tiết tại khoản 3, điều 4 của Nghị định 320/2025/NĐ-CP (được bổ sung bởi Điều 2 Nghị định 141/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2026)
Còn Hồ sơ hưởng ưu đãi thuế được hướng dẫn bởi Điều 4 Thông tư 20/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 12/03/2026
3. Các khoản lỗ được kết chuyển theo quy định
Lỗ phát sinh trong kỳ tính thuế là số chênh lệch âm về thu nhập tính thuế chưa bao gồm các khoản lỗ được kết chuyển từ các năm trước chuyển sang.
Doanh nghiệp sau khi quyết toán thuế mà bị lỗ thì chuyển toàn bộ và liên tục số lỗ vào thu nhập chịu thuế những năm tiếp theo. Thời gian chuyển lỗ tính liên tục không quá 05 năm, kể từ năm tiếp theo năm phát sinh lỗ.
Doanh nghiệp tạm thời chuyển lỗ vào thu nhập của các quý của năm khi xác định số thuế tạm nộp theo quý và chuyển chính thức vào năm khi lập tờ khai quyết toán thuế năm. Việc chuyển lỗ trong một số trường hợp cụ thể như sau:
a) Doanh nghiệp có số lỗ giữa các quý trong cùng một năm thì được bù trừ số lỗ của quý trước vào các quý tiếp theo của năm đó. Khi quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp, doanh nghiệp xác định số lỗ của cả năm và chuyển toàn bộ và liên tục số lỗ vào thu nhập chịu thuế của những năm tiếp theo năm phát sinh lỗ theo quy định nêu trên;
b) Doanh nghiệp tự xác định số lỗ được trừ vào thu nhập chịu thuế theo quy định tại Nghị định này. Trường hợp trong thời gian chuyển lỗ có phát sinh tiếp số lỗ thì số lỗ phát sinh này (không bao gồm số lỗ của kỳ trước chuyển sang) sẽ được chuyển lỗ toàn bộ và liên tục không quá 05 năm, kể từ năm tiếp theo năm phát sinh lỗ này.
b1) Trường hợp cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, thanh tra quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp xác định số lỗ doanh nghiệp được chuyển khác với số lỗ do doanh nghiệp tự xác định thì số lỗ được chuyển xác định theo kết luận của cơ quan kiểm tra, thanh tra nhưng đảm bảo chuyển lỗ toàn bộ và liên tục không quá 05 năm, kể từ năm tiếp theo năm phát sinh lỗ theo quy định;
b2) Quá thời hạn 05 năm kể từ năm tiếp theo năm phát sinh lỗ, nếu số lỗ phát sinh chưa chuyển hết thì sẽ không được chuyển vào thu nhập của các năm tiếp theo.
Chi tiết về cách chuyển lỗ thì các bạn xem tại đây nhé:
=======================================
Hướng dẫn cách xác định doanh thu tính thuế TNDN khi làm kế toán trong doanh nghiệp:
Bước 1: Tập hợp doanh thu, chi phí được trừ và thu nhập khác để xác định thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế:
Trong kỳ tính thuế năm 2026, công ty Kế Toán Thiên Ưng có phát sinh doanh thu, chi phí như sau:
1. Tổng hợp doanh thu tính thuế (doanh thu thuần)
|
Khoản |
Số tiền |
|
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 511) được xác định = Tổng phát sinh bên Có của TK 511 trong kỳ - Tổng phát sinh bên Nợ của TK 511 trong kỳ (Không bao gồm các bút toán kết chuyển) |
1.000.000.000đ
(1)
|
|
Các khoản giảm trừ doanh thu – TK 521 = Tổng phát sinh bên Nợ của TK 521 trong kỳ
(Lưu ý: Đối với Thông tư 133 thì các khoản giảm trừ doanh thu là chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán: hạch toán vào bên Nợ của TK 511 => Nên sẽ tổng hợp các khoản giảm trừ doanh thu tại: Tổng phát sinh bên Nợ của TK 511)
|
50.000.000đ
(2) |
|
Doanh thu thuần phát sinh trong kỳ = (1) - (2) = 1.000.000.000 - 50.000.000 = 950.000.000đ |
2. Tổng hợp thu nhập khác
|
Các khoản thu nhập khác
|
Số tiền
|
|
Doanh thu tài chính – TK 515 = Tổng phát sinh bên Có TK 515 trong kỳ – Tổng phát sinh bên Nợ TK 515 trong kỳ (Không bao gồm các bút toán kết chuyển) |
10.000.000đ
(1)
|
|
Thu nhập khác – TK 711 = Tổng phát sinh bên Có TK 711 trong kỳ – Tổng phát sinh bên Nợ TK 711 trong kỳ (Không bao gồm các bút toán kết chuyển) |
40.000.000đ
(2)
|
|
Tổng thu nhập khác phát sinh trong kỳ = (1) + (2) = 10.000.000 + 40.000.000 = 50.000.000đ
|
3. Tổng hợp chi phí được trừ khi tính thuế TNDN:
3.1. Tổng chi phí phát sinh trong kỳ
|
Các khoản chi phí
|
Số tiền
|
|
Chi phí giá vốn - TK 632 = Tổng phát sinh Nợ TK 632 – Tổng phát sinh Có TK 632 (nếu có)
|
350.000.000đ
|
|
Chi phí tài chính - TK 635 = Tổng phát sinh Nợ TK 635 – Tổng phát sinh Có TK 635 (nếu có)
|
2.000.000đ
|
|
Chi phí bán hàng - TK 641 = Tổng phát sinh Nợ TK 641 – Tổng phát sinh Có TK 641 (nếu có)
(Thông tư 133 là TK 6421)
|
180.000.000đ
|
|
Chi phí quản lý DN - TK 642 = Tổng phát sinh Nợ TK 642 – Tổng phát sinh Có TK 642 (nếu có)
(Thông tư 133 là TK 6422)
|
265.000.000đ
|
|
Chi phí khác - TK 811 = Tổng phát sinh Nợ TK 811 – Tổng phát sinh Có TK 811 (nếu có)
|
8.000.000đ
|
|
Tổng chi phí phát sinh trong kỳ = 350.000.000đ + 2.000.000đ + 180.000.000đ + 265.000.000đ + 8.000.000đ = 805.000.000đ
|
3.2. Tổng chi phí không được trừ phát sinh trong kỳ
Khi tính thuế TNDN thì chỉ được tính các khoản chi phí được trừ theo quy định của Luật thuế TNDN còn các khoản chi phí không được trừ sẽ phải loại ra
Đối với công ty Thiên Ưng thì tại kỳ năm 2026 có phát sinh khoản chi phí nộp phạt xuất hoá đơn sai thời điểm
=> Đã hạch toán vào TK 811 – Chi phí khác số tiền là 5.000.000đ
Theo khoản 2 điều 2 của Nghị định 320/2025/NĐ-CP quy định về thuế TNDN thì khoản chí phí nộp tiền phạt vi phạm hành chính về thuế này không được tính vào tính làm chi phí được trừ khi tính thuế TNDN => Nên phải thực hiện loại khoản chi phí này ra khi tính thuế TNDN
3.3. Tổng chi phí được trừ khi tính thuế TNDN tại kỳ tính thuế năm 2026
|
Tổng Chi phí được trừ khi tính thuế TNDN
|
=
|
Tổng chi phí
|
-
|
Các khoản chi phí không được trừ khi tính thuế TNDN
|
|
|
=
|
805.000.000
|
-
|
5.000.000
|
|
|
=
|
800.000.000đ
|
Bước 2: Xác định thu nhập chịu thuế: Đưa các giá trị đã xác định được từ bước 1 vào công thức sau:
|
Thu nhập chịu thuế
|
=
|
Doanh thu
|
-
|
Chi phí được trừ
|
+
|
Thu nhập khác
|
|
|
=
|
950.000.000
|
-
|
800.000.000
|
+
|
50.000.000
|
|
|
=
|
200.000.000đ
|
Bước 3: Xác định Thu nhập miễn thuế (Nếu có)
Nếu DN có các khoản thu nhập được miễn thuế theo quy định của Luật thuế TNDN thì tổng hợp hết lại để xác định lãi lỗ trong kỳ
Đối với công ty Thiên Ưng thì tại kỳ tính thuế năm 2026: Không có thu nhập miễn thuế
Bước 4: Xác định kết quả kinh doanh trong kỳ là lãi hay lỗ:
- Nếu DN có thu nhập Miễn thuế thì việc xác định LÃI – LỖ thực hiện như sau:
+ Nếu Thu nhập chịu thuế - Thu nhập miễn thuế < 0 => Kết quả KD trong kỳ là LỖ -> Kỳ tính thuế này không phải nộp thuế TNDN
+ Nếu thu nhập chịu thuế - Thu nhập miễn thuế > 0 => Kết quả KD trong kỳ là LÃI thì thực hiện tiếp bước tiếp theo.
- Nếu doanh nghiệp không có thu nhập Miễn thuế nên việc xác định LÃI – LỖ được thực hiện như sau:
+ Nếu Thu nhập chịu thuế < 0 (Tức là: Doanh thu + Thu nhập khác - Chi phí được trừ < 0)
=> Tức là Doanh thu + Thu nhập khác < Chi phí được trừ => Kết quả kinh doanh trong kỳ là LỖ
=> Kỳ tính thuế này không phải nộp thuế
+ Nếu Thu nhập chịu thuế > 0 (Doanh thu + Thu nhập khác - Chi phí được trừ > 0)
=> Tức là Doanh thu + Thu nhập khác > Chi phí được trừ => Kết quả kinh doanh trong kỳ là LÃI
-> Kết quả kinh doanh trong kỳ là LÃI thì thực hiện tiếp bước tiếp theo.
Đối với công ty Thiên Ưng thì tại kỳ tính thuế năm 2026 có: Thu nhập chịu thuế = 200.000.000đ > 0
=> Kết quả kinh doanh trong kỳ tính thuế năm 2026 là lãi
Vì Kết quả kinh doanh trong kỳ là LÃI nên thực hiện tiếp bước 5
Bước 5: Xác định số lỗ được chuyển theo quy định (Nếu có)
Khi xác định được kết quả kinh doanh trong kỳ tính thuế là lãi thì cần thực hiện kiểm tra xem doanh nghiệp có số lỗ được chuyển theo quy định hay không
=> Nếu có thì thực hiện chuyển lỗ theo quy định khi xác định thu nhập tính thuế
Đối với công ty Thiên Ưng thì tại kỳ tính thuế năm 2026 có số lỗ được chuyển theo quy định là 20.000.000đ (Đây là số lỗ phát sinh vào năm 2025 chưa thực hiện chuyển vào năm nào, còn các năm trước (từ 2024 đến 2021 thì không có)
=> Sẽ thực hiện chuyển số lỗ 20 triệu của năm 2025 vào kỳ tính thuế năm 2026
Bước 6: Xác định thu nhập tính thuế:
|
Thu nhập tính thuế |
= |
Thu nhập chịu thuế |
- |
Thu nhập được miễn thuế |
- |
Các khoản lỗ được chuyển theo quy định |
|
|
= |
200.000.000 |
- |
0 |
- |
20.000.000 |
|
|
= |
180.000.000đ
|
Xác định kết quả của Thu nhập tính thuế:
+ Nếu thu nhập tính thuế < 0 => Kỳ tính thuế này DN không phải nộp thuế.
+ Nếu Thu nhập tính thuế > 0 => DN thực hiện xác định số thuế TNDN phải nộp bằng công thức:
Thuế TNDN phải nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất
Lưu ý: Trường hợp doanh nghiệp có số thuế TNDN nộp thừa ở kỳ trước thì nếu kỳ tính thuế này phát sinh số thuế TNDN phải nộp thì sẽ thực hiện bù trừ số thuế TNDN đã nộp thừa đó vào kỳ tính thuế này => Số tiền thuế TNDN còn lại sau khi đã bù trừ là số tiền phải nộp về ngân sách nhà nước