Giảm 30% số thuế thu nhập cá nhân phải nộp của kỳ tính thuế năm 2026 và năm 2027 đối với thu nhập từ kinh doanh của cá nhân cư trú có mức doanh thu hằng năm của năm 2026, năm 2027 không quá 10 tỷ đồng
Ngày 29/10/2026, Phó Thủ tướng đã ký Nghị định 398/2026/NĐ-CP quy định chi tiết Nghị quyết số 43/2026/QH16 về giảm thuế thu nhập cá nhân, thuế thu nhập doanh nghiệp đối với cá nhân và doanh nghiệp.
Tại điều 2 của Nghị định 398/2026/NĐ-CP có quy định về việc Giảm 30% số thuế thu nhập cá nhân cho cá nhân kinh doanh vào 2026 và năm 2027 như sau:
1. Đối tượng được giảm:
Áp dụng đối với cá nhân cư trú có hoạt động sản xuất, kinh doanh, bao gồm cả cá nhân đăng ký thành lập hộ kinh doanh hoặc người được các thành viên hộ gia đình ủy quyền làm người đại diện hộ kinh doanh (sau đây gọi là cá nhân kinh doanh).
2. Năm áp dụng giảm: áp dụng cho 2 năm là năm 2026 và năm 2027
3. Cách xác định số thuế thu nhập cá nhân được giảm:
Số thuế thu nhập cá nhân được giảm của kỳ tính thuế năm 2026, năm 2027 được tính trên số thuế thu nhập cá nhân phải nộp phát sinh từ toàn bộ thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh của cá nhân kinh doanh, không phân biệt phương pháp tính thuế thu nhập cá nhân.
4. Điều kiện được giảm:
Cá nhân kinh doanh có thu nhập từ kinh doanh với mức doanh thu hằng năm của năm 2026, năm 2027 không quá 10 tỷ đồng
Doanh thu năm làm căn cứ xác định cá nhân kinh doanh thuộc đối tượng được giảm thuế thu nhập cá nhân thực hiện theo quy định tại Điều 4, Điều 5 Nghị định số 68/2026/NĐ-CP quy định về chính sách thuế và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 141/2026/NĐ-CP).
Trong đó: Điều 4, Điều 5 Nghị định số 68/2026/NĐ-CP như sau:
Điều 4. Thuế thu nhập cá nhân
1. Cá nhân cư trú có hoạt động sản xuất, kinh doanh, bao gồm cả cá nhân đăng ký thành lập hộ kinh doanh hoặc người được các thành viên hộ gia đình ủy quyền làm người đại diện hộ kinh doanh (sau đây gọi là cá nhân kinh doanh) có mức doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở xuống không phải nộp thuế thu nhập cá nhân.
2. Cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên mức doanh thu quy định tại khoản 1 Điều này thực hiện nộp thuế theo quy định tại Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15.
3. Đối với cá nhân kinh doanh nộp thuế thu nhập cá nhân theo quy định tại khoản 3 Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15, trường hợp cá nhân có nhiều ngành, nghề kinh doanh áp dụng các mức thuế suất thuế thu nhập cá nhân khác nhau hoặc có nhiều địa điểm kinh doanh thì cá nhân được áp dụng mức trừ 01 tỷ đồng trước khi tính thuế thu nhập cá nhân đối với một hoặc một số ngành, nghề kinh doanh hoặc địa điểm kinh doanh do cá nhân lựa chọn theo phương án có lợi nhất, nhưng tổng mức trừ không vượt quá 01 tỷ đồng trong một năm đối với doanh thu của toàn bộ hoạt động kinh doanh quy định tại khoản này.
Trường hợp doanh thu từ ngành, nghề kinh doanh hoặc địa điểm kinh doanh được lựa chọn chưa trừ đủ 500 triệu đồng, cá nhân được trừ tiếp mức chưa trừ hết vào doanh thu của một hoặc một số ngành, nghề kinh doanh hoặc địa điểm kinh doanh khác cho đến khi tổng mức trừ đủ 01 tỷ đồng.
4. Đối với cá nhân cho thuê bất động sản nộp thuế thu nhập cá nhân theo quy định tại khoản 4 Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15:
a) Trường hợp cá nhân có nhiều bất động sản cho thuê ở các địa điểm khác nhau, cá nhân được trừ 500 triệu đồng trước khi tính thuế thu nhập cá nhân đối với một hoặc một số hợp đồng cho thuê bất động sản do cá nhân lựa chọn nhưng tổng mức được trừ không quá 01 tỷ đồng một năm đối với tất cả hợp đồng cho thuê bất động sản. Trường hợp hợp đồng cho thuê bất động sản được lựa chọn chưa trừ đủ 01 tỷ đồng, cá nhân được tiếp tục lựa chọn các hợp đồng cho thuê bất động sản khác để được trừ tiếp cho đến khi trừ đủ 01 tỷ đồng;
b) Trường hợp cá nhân có nhiều bất động sản cho thuê ở các địa điểm khác nhau và có quy định bên đi thuê khai thay, nộp thay thuế, khi lựa chọn hợp đồng cho thuê bất động sản để áp dụng mức được trừ khi tính thuế thu nhập cá nhân, cá nhân cho thuê bất động sản và bên đi thuê phải quy định rõ trong hợp đồng cho thuê bất động sản nội dung khai thay, nộp thay thuế và số tiền được trừ khi tính thuế thu nhập cá nhân. Trường hợp hợp đồng cho thuê bất động sản có quy định khai thay, nộp thay thuế nhưng chưa trừ đủ 01 tỷ đồng thì cá nhân được tiếp tục lựa chọn các hợp đồng cho thuê bất động sản khác để tiếp tục được trừ cho đến khi trừ đủ 01 tỷ đồng.
5. Phương pháp tính thuế
a) Phương pháp tính thuế thu nhập cá nhân theo thuế suất nhân (x) doanh thu tính thuế áp dụng đối với cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 01 tỷ đồng đến 03 tỷ đồng. Thuế suất thuế thu nhập cá nhân áp dụng theo quy định tại khoản 3 Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15;
b) Phương pháp tính thuế thu nhập cá nhân theo thu nhập tính thuế nhân (x) thuế suất áp dụng đối với cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 03 tỷ đồng và trường hợp cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 01 tỷ đồng đến 03 tỷ đồng lựa chọn phương pháp này. Thu nhập tính thuế được xác định bằng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra trừ (-) chi phí liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ tính thuế. Thuế suất thuế thu nhập cá nhân áp dụng theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15;
c) Doanh thu, chi phí xác định theo quy định tại Điều 5, Điều 6 Nghị định này;
d) Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu trên 03 tỷ đồng hoặc có doanh thu năm trên 01 tỷ đồng đến 03 tỷ đồng đang áp dụng phương pháp tính thuế thu nhập cá nhân theo thu nhập tính thuế nhân (x) thuế suất thì thực hiện ổn định phương pháp tính thuế trong 02 năm liên tục kể từ năm đầu tiên áp dụng. Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 01 tỷ đồng đến 03 tỷ đồng đang áp dụng phương pháp tính thuế thu nhập cá nhân theo thuế suất nhân (x) doanh thu tính thuế, nếu hết năm xác định doanh thu thực tế năm trên 03 tỷ đồng thì từ năm tiếp theo phải chuyển sang áp dụng phương pháp tính thuế thu nhập cá nhân theo thu nhập tính thuế nhân (x) thuế suất.
Điều 5. Doanh thu để xác định thuế thu nhập cá nhân
1. Doanh thu là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền cung ứng dịch vụ kể cả trợ giá, phụ thu, phụ trội mà hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được hưởng, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền; bao gồm cả các khoản thưởng được nhận, khoản được nhận từ hỗ trợ đạt doanh số, khuyến mại, chiết khấu thanh toán, khoản hỗ trợ được nhận bằng tiền hoặc không bằng tiền, các khoản bồi thường vi phạm hợp đồng, bồi thường khác liên quan đến hoạt động kinh doanh, doanh thu khác mà cá nhân kinh doanh được nhận không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền, không bao gồm chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và giá trị hàng bán bị trả lại.
2. Doanh thu đối với một số trường hợp được quy định cụ thể như sau:
a) Đối với hoạt động gia công hàng hóa là tiền thu về hoạt động gia công bao gồm cả tiền công, chi phí về nhiên liệu, động lực, vật liệu phụ và chi phí khác phục vụ cho việc gia công hàng hóa;
b) Trường hợp bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo phương thức trả góp, trả chậm là tiền bán hàng hóa, dịch vụ trả tiền một lần, không bao gồm tiền lãi trả góp, tiền lãi trả chậm;
c) Trường hợp giao hàng hóa cho các đại lý là tổng số tiền bán hàng hóa;
d) Trường hợp nhận làm đại lý bán hàng đúng giá quy định của bên giao đại lý là tiền hoa hồng được hưởng theo hợp đồng đại lý;
đ) Đối với hoạt động cho thuê tài sản là số tiền bên thuê trả từng kỳ theo hợp đồng thuê. Trường hợp bên thuê trả tiền trước cho nhiều năm thì doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được phân bổ cho số năm trả tiền trước hoặc được xác định theo doanh thu trả tiền một lần;
e) Đối với hoạt động kinh doanh dịch vụ khác mà khách hàng trả tiền trước cho nhiều năm thì doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được phân bổ cho số năm trả tiền trước hoặc xác định theo doanh thu trả tiền một lần;
g) Đối với hoạt động vận tải là toàn bộ doanh thu vận chuyển hành khách, hàng hóa, hành lý phát sinh trong kỳ tính thuế;
h) Đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt là giá trị công trình, giá trị hạng mục công trình hoặc giá trị khối lượng công trình xây dựng, lắp đặt nghiệm thu, bao gồm cả giá trị nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị; trường hợp xây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị là số tiền từ hoạt động xây dựng, lắp đặt không bao gồm giá trị nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị.
3. Thời điểm xác định doanh thu
a) Đối với hoạt động bán hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng hàng hóa cho người mua;
b) Đối với hoạt động cung ứng dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc hoàn thành từng phần việc cung ứng dịch vụ cho người mua, trừ các hoạt động cung ứng dịch vụ nêu tại khoản 2 Điều này.
5. Kê khai giảm thuế
a) Cá nhân kinh doanh dự kiến doanh thu trong kỳ tính thuế năm 2026, năm 2027 nếu không quá 10 tỷ đồng thì kê khai giảm thuế thu nhập cá nhân theo Mẫu số 01 tại Phụ lục kèm theo Nghị định 398/2026/NĐ-CP và nộp cùng hồ sơ khai thuế quý, 06 tháng đầu năm, 06 tháng cuối năm, năm.
Trong đó: Mẫu số 01 Giảm thuế thu nhập cá nhân theo Nghị quyết số 43/2026/QH16 (Kèm theo Tờ khai thuế TNCN của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh)
b) Tổ chức, cá nhân thực hiện khấu trừ, khai thay, nộp thay thuế thu nhập cá nhân cho cá nhân kinh doanh, căn cứ doanh thu nếu không quá 10 tỷ đồng thuộc phạm vi khấu trừ, khai thay, nộp thay và quy định tại Điều 2 của Nghị định 398/2026/NĐ-CP này, tổ chức, cá nhân thực hiện giảm 30% số thuế thu nhập cá nhân phải khấu trừ, khai thay, nộp thay theo tháng, quý hoặc theo lần phát sinh, kê khai theo Mẫu số 02 tại Phụ lục kèm theo Nghị định 398/2026/NĐ-CP và nộp cùng Tờ khai thuế thu nhập cá nhân của tổ chức, cá nhân thực hiện khấu trừ, khai thay, nộp thay thuế thu nhập cá nhân cho cá nhân kinh doanh.
Trong đó: Mẫu số 02 là tờ khai Giảm thuế thu nhập cá nhân theo Nghị quyết số 43/2026/QH16 (Kèm theo Tờ khai thuế TNCN của tổ chức, cá nhân thực hiện khấu trừ, khai thay, nộp thay)
c) Căn cứ tổng doanh thu thực tế của toàn bộ hoạt động kinh doanh, cá nhân kinh doanh xác định số thuế thu nhập cá nhân phải nộp và số thuế thu nhập cá nhân được giảm theo quy định tại Điều 2 của Nghị định 398/2026/NĐ-CP này. Trường hợp tổng doanh thu thực tế trong năm vượt quá 10 tỷ đồng thì không được áp dụng mức giảm thuế quy định tại Điều này và phải nộp bổ sung số thuế thu nhập cá nhân đã được giảm, kê khai điều chỉnh theo Mẫu số 03 tại Phụ lục kèm theo Nghị định 398/2026/NĐ-CP và nộp cùng hồ sơ khai thuế của kỳ phát sinh doanh thu lũy kế tính từ đầu năm trên 10 tỷ đồng. Số thuế thu nhập cá nhân phải nộp bổ sung do xác định lại điều kiện giảm thuế theo quy định này không tính tiền chậm nộp đến thời hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quy định của kỳ phát sinh doanh thu lũy kế trên 10 tỷ đồng.
Trong đó: Mẫu số 03 là tờ khai Điều chỉnh số thuế phải nộp và số thuế được giảm của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh (Kèm theo tờ khai 01/CNKD, 01/BĐS, áp dụng đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đã được giảm thuế TNCN theo quy định tại Nghị quyết số 43/2026/QH16 nhưng tổng doanh thu thực tế vượt 10 tỷ đồng và phải nộp bổ sung số thuế đã được giảm)
d) Trường hợp đã kê khai thuế thu nhập cá nhân nhưng chưa kê khai số thuế được giảm theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 2 của Nghị định 398/2026/NĐ-CP này thì được khai điều chỉnh, bổ sung hồ sơ khai thuế đã khai hoặc xác định giảm thuế khi quyết toán thuế năm theo quy định của pháp luật về quản lý thuế. Trường hợp cá nhân kinh doanh nộp thuế theo thuế suất trên doanh thu nếu nộp thừa thì cuối năm được bù trừ, hoàn trả, hoàn trả kiêm bù trừ thu ngân sách theo quy định của pháp luật về quản lý thuế đối với số thuế nộp thừa.
đ) Trường hợp cá nhân khai bổ sung hồ sơ khai thuế thu nhập cá nhân của kỳ tính thuế năm 2026, năm 2027 hoặc theo quyết định, kết luận, thông báo kết quả thanh tra, kiểm tra, kiểm toán của cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền làm tăng số thuế thu nhập cá nhân phải nộp thì số thuế tăng thêm được giảm 30% theo quy định của Nghị định này nếu cá nhân vẫn đáp ứng điều kiện được giảm thuế quy định tại Điều 2 của Nghị định 398/2026/NĐ-CP này.
e) Trường hợp cá nhân khai bổ sung hồ sơ khai thuế thu nhập cá nhân của kỳ tính thuế năm 2026, năm 2027 hoặc theo quyết định, kết luận, thông báo kết quả thanh tra, kiểm tra, kiểm toán của cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền làm giảm số thuế thu nhập cá nhân phải nộp thì điều chỉnh giảm số thuế thu nhập cá nhân được giảm theo quy định của Nghị định 398/2026/NĐ-CP này và xử lý số tiền thuế nộp thừa (nếu có) theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
================
Mẫu biểu tờ khai:
1. Mẫu số 01 Giảm thuế thu nhập cá nhân theo Nghị quyết số 43/2026/QH16 (Kèm theo Tờ khai thuế TNCN của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh)
|
Mẫu số 01
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_________________________
GIẢM THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN THEO NGHỊ QUYẾT SỐ 43/2026/QH16
(Kèm theo Tờ khai thuế TNCN của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
Kỳ tính thuế: Quý... năm ... /6 tháng... năm.../Năm...)
[01] Người nộp thuế: .............................................................
[02] Mã số thuế: .................................................................
[03] Tên tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ làm thủ tục về thuế (nếu có):
..........................................................
[04] Mã số thuế: ...............................................
[05] Hợp đồng dịch vụ làm thủ tục về thuế: Số: .... ........ Ngày:………..
Đơn vị tiền: Đồng Việt Nam
|
STT |
Địa điểm kinh doanh |
Hoạt động sản xuất kinh doanh |
Nhóm ngành nghề |
Số thuế TNCN phải nộp |
Số thuế TNCN được giảm |
|
Mã địa điểm kinh doanh |
Tên địa điểm kinh doanh |
|
[06] |
[07] |
[08] |
[09] |
[10] |
[11] |
[12] |
|
1 |
|
|
|
|
|
|
|
… |
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng |
[13] |
[14] |
Tôi cam đoan những nội dung kê khai trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những nội dung đã khai.
NGƯỜI TRỰC TIẾP THỰC HIỆN DỊCH VỤ LÀM THỦ TỤC VỀ THUẾ (nếu có)
Họ và tên: ..................
Chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về thuế số:..... |
...., ngày ... tháng ... năm ......
NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc
ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ
(Chữ ký, ghi rõ họ tên; chức vụ và đóng dấu (nếu có)/ Xác nhận điện tử/Ký điện tử)
|
______________________
Ghi chú:
- Chỉ tiêu [09]: bao gồm các hoạt động sau: Hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, cung cấp dịch vụ có địa điểm kinh doanh cố định; hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác; hoạt động cho thuê bất động sản; hoạt động đại lý xổ số, bảo hiểm, bán hàng đa cấp; hoạt động môi giới; hoạt động cá nhân hợp tác kinh doanh với tổ chức.
- Chỉ tiêu [10]: bao gồm các nhóm ngành nghề: Hoạt động đại lý xổ số; hoạt động đại lý bảo hiểm; hoạt động đại lý bán hàng đa cấp; hoạt động môi giới; hoạt động cho thuê bất động sản; phân phối, cung cấp hàng hóa; dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu; hoạt động cho thuê tài sản trừ bất động sản; sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu; hoạt động cung cấp sản phẩm nội dung thông tin số về giải trí, trò chơi điện tử, phim số, ảnh số, nhạc số, quảng cáo số; hoạt động kinh doanh khác.
|
2. Mẫu số 02 - Giảm thuế thu nhập cá nhân theo Nghị quyết số 43/2026/QH16 (Kèm theo Tờ khai thuế TNCN của tổ chức, cá nhân thực hiện khấu trừ, khai thay, nộp thay)
|
Mẫu số 02
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
________________________
GIẢM THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN THEO NGHỊ QUYẾT SỐ 43/2026/QH16
(Kèm theo Tờ khai thuế TNCN của tổ chức, cá nhân
thực hiện khấu trừ, khai thay, nộp thay
Kỳ tính thuế: Tháng...năm.../Quý... năm ... /Lần phát sinh...)
[01] Người nộp thuế: ........................................................
[02] Mã số thuế: ...................................................
[03] Tên tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ làm thủ tục về thuế (nếu có):
...................................................................
[04] Mã số thuế: .....................................................
[05] Hợp đồng dịch vụ làm thủ tục về thuế: Số: ........... Ngày: .............
Đơn vị tiền: Đồng Việt Nam
|
STT |
Họ và tên hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh |
Mã số thuế/Số định danh cá nhân của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh |
Nhóm ngành nghề |
Số thuế TNCN phải nộp |
Số thuế TNCN được giảm |
|
[06] |
[07] |
[08] |
[09] |
[10] |
[11] |
|
1 |
|
|
|
|
|
|
… |
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng |
[12] |
[13] |
Tôi cam đoan những nội dung kê khai trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những nội dung đã khai.
NGƯỜI TRỰC TIẾP THỰC HIỆN DỊCH VỤ LÀM THỦ TỤC VỀ THUẾ (nếu có)
Họ và tên: ..................
Chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về thuế số:..... |
………..., ngày ... tháng ... năm ……
NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc
ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ
(Chữ ký, ghi rõ họ tên; chức vụ và đóng dấu (nếu có)/ Xác nhận điện tử/Ký điện tử)
|
__________________________
Ghi chú:
- Chỉ tiêu [09]: bao gồm các nhóm ngành nghề: Hoạt động đại lý xổ số; hoạt động đại lý bảo hiểm; hoạt động đại lý bán hàng đa cấp; hoạt động môi giới; hoạt động cho thuê bất động sản; phân phối, cung cấp hàng hóa; dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu; hoạt động cho thuê tài sản trừ bất động sản; sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu; hoạt động cung cấp sản phẩm nội dung thông tin số về giải trí, trò chơi điện tử, phim số, ảnh số, nhạc số, quảng cáo số; hoạt động kinh doanh khác.
|
3. Mẫu số 03 Điều chỉnh số thuế phải nộp và số thuế được giảm của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh (Kèm theo tờ khai 01/CNKD, 01/BĐS, áp dụng đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đã được giảm thuế TNCN theo quy định tại Nghị quyết số 43/2026/QH16 nhưng tổng doanh thu thực tế vượt 10 tỷ đồng và phải nộp bổ sung số thuế đã được giảm)
|
Mẫu số 03
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_______________________
ĐIỀU CHỈNH SỐ THUẾ PHẢI NỘP VÀ SỐ THUẾ ĐƯỢC GIẢM
CỦA HỘ KINH DOANH, CÁ NHÂN KINH DOANH
(Kèm theo tờ khai 01/CNKD, 01/BĐS, áp dụng đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đã được giảm thuế TNCN theo quy định tại Nghị quyết số 43/2026/QH16 nhưng tổng doanh thu thực tế vượt 10 tỷ đồng và phải nộp bổ sung số thuế đã được giảm)
|
|
[01] Kỳ tính thuế: |
Quý … năm…/6 tháng… năm… |
|
|
[02] Lần đầu: □ |
[03] Bổ sung lần thứ:.... □ |
[04] Người nộp thuế: ...............................................
[05] Mã số thuế: .......................................................
[06] Tên tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ làm thủ tục về thuế (nếu có):
......................................................................
[07] Mã số thuế: ............................................
[08] Hợp đồng dịch vụ làm thủ tục về thuế: Số: ................ Ngày:…………
Đơn vị tiền: Đồng Việt Nam
|
STT |
Hoạt động sản xuất kinh doanh |
Địa điểm kinh doanh |
Nhóm ngành nghề |
Số thuế TNCN đã kê khai giảm |
Số thuế TNCN phải nộp do không thuộc đối tượng được giảm |
|
Mã địa điểm kinh doanh |
Tên địa điểm kinh doanh |
|
[09] |
[10] |
[11] |
[12] |
[13] |
[14] |
[15] |
|
A |
Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tự kê khai trong năm |
|
1 |
|
|
|
|
|
|
|
… |
|
|
… |
|
|
|
|
B |
Tổ chức, cá nhân khấu trừ, khai thay, nộp thay trong năm |
|
1 |
|
|
|
|
|
|
|
… |
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng |
[16] |
[17] |
Tôi cam đoan những nội dung kê khai trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những nội dung đã khai.
NGƯỜI TRỰC TIẾP THỰC HIỆN DỊCH VỤ LÀM THỦ TỤC VỀ THUẾ (nếu có)
Họ và tên: ..................
Chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về thuế số:..... |
………..., ngày ... tháng ... năm …….
NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc
ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ
(Chữ ký, ghi rõ họ tên; chức vụ và đóng dấu (nếu có)/ Xác nhận điện tử/Ký điện tử)
|
________________
Ghi chú:
- Chỉ tiêu [10]: bao gồm các hoạt động sau: Hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, cung cấp dịch vụ có địa điểm kinh doanh cố định; hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác; hoạt động cho thuê bất động sản; hoạt động đại lý xổ số, bảo hiểm, bán hàng đa cấp; hoạt động môi giới; hoạt động cá nhân hợp tác kinh doanh với tổ chức.
- Chỉ tiêu [13]: bao gồm các nhóm ngành nghề: Hoạt động đại lý xổ số; hoạt động đại lý bảo hiểm; hoạt động đại lý bán hàng đa cấp; hoạt động môi giới; hoạt động cho thuê bất động sản; phân phối, cung cấp hàng hóa; dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu; hoạt động cho thuê tài sản trừ bất động sản; sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu; hoạt động cung cấp sản phẩm nội dung thông tin số về giải trí, trò chơi điện tử, phim số, ảnh số, nhạc số, quảng cáo số; hoạt động kinh doanh khác.
|