Quy định thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, tờ khai thuế, báo cáo thuế của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới nhất năm 2026 theo Nghị định 68/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/03/2026
Tổng quan về kỳ kê khai thuế của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh như sau:
|
|
Đối tượng |
|
Chỉ tiêu |
Doanh thu năm từ 500 triệu đồng trở xuống |
Doanh thu năm trên 500 triệu đến 3 tỷ đồng |
Doanh thu năm trên 3 tỷ đến 50 tỷ đồng |
Doanh thu năm trên 3 tỷ đến 50 tỷ đồng |
|
Kỳ kê khai/thời hạn kê khai/nộp thuế |
- 1 lần/năm; Chậm nhất là 31/01 năm sau
- HKD ra kinh doanh trong 6 tháng đầu năm 2026: 2 lần/năm:
+ Lần 1 ngày 31/07/2026.
+ Lần 2 ngày 31/01/2027.
- HKD ra kinh doanh trong 6 tháng cuối năm 2026: 1 lần/năm: Chậm nhất là 31/01/2027.
- Trường hợp phát sinh doanh thu thực tế > 500 triệu: kể từ quý phát sinh DT thực tế > 500 triệu |
- Theo quý
- Chậm nhất ngày cuối cùng tháng đầu tiên của quý sau |
- Theo quý
- Chậm nhất ngày cuối cùng tháng đầu tiên của quý sau |
- Theo tháng
- Chậm nhất ngày 20 tháng sau |
|
Quyết toán năm |
Không |
Thực hiện quyết toán thuế TNCN đối với trường hợp tính thuế theo cách 2 nêu trên |
Thực hiện quyết toán thuế TNCN |
Thực hiện quyết toán thuế TNCN |
Chi tiết về quy định về Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, nộp thuế của hộ cá nhân kinh doanh theo quy định tại điểm a, khoản 3, điều 8 của Nghị định 68/2026/NĐ-CP như sau:
1. Trường hợp khai thuế theo quý:
Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của quý tiếp theo;
2. Trường hợp khai thuế theo tháng:
Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế trừ trường hợp khai thuế theo quy định tại khoản 1 Điều 18 Nghị định 68/2026/NĐ-CP;
Quy định tại khoản 1 Điều 18 Nghị định 68/2026/NĐ-CP như sau:
Điều 18. Điều khoản chuyển tiếp
1. Trường hợp khai thuế theo tháng thì hồ sơ khai thuế tháng 1, tháng 2, tháng 3 năm 2026 gửi cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất là ngày 20 tháng 4 năm 2026; các quy định về khai bổ sung hồ sơ khai thuế, gia hạn nộp hồ sơ khai thuế, gia hạn nộp thuế, trường hợp tổ chức, cá nhân khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân và các nội dung quản lý thuế khác tiếp tục thực hiện theo quy định tại Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14, Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thực hiện cho đến khi có văn bản thay thế.
3. Trường hợp khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân theo năm:
Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày 31 tháng 3 của năm dương lịch tiếp theo;
4. Trường hợp cá nhân trực tiếp khai thuế đối với hoạt động cho thuê bất động sản:
Cá nhân được lựa chọn khai thuế hai lần trong năm tính thuế hoặc khai thuế một lần theo năm tính thuế:
+ Trường hợp khai thuế một lần theo năm tính thuế thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày 31 tháng 01 của năm dương lịch tiếp theo năm tính thuế;
+ Trường hợp khai thuế hai lần trong năm tính thuế thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế như sau:
+/ Lần thứ nhất chậm nhất là ngày 31 tháng 7 của năm tính thuế
+/ Lần thứ hai chậm nhất là ngày 31 tháng 01 của năm dương lịch tiếp theo năm tính thuế.
5. Trường hợp tổ chức thuê bất động sản của cá nhân mà trong hợp đồng thuê bất động sản có thỏa thuận bên đi thuê là người khai thuế thay, nộp thuế thay:
Tổ chức (Doanh nghiệp) thực hiện khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân.
Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế xác định theo kỳ thanh toán tiền thuê bất động sản.
Lưu ý: Trường hợp cá nhân cho cá nhân thuê bất động sản thì cá nhân cho thuê bất động sản phải trực tiếp khai thuế;
=============================
6. Thời hạn nộp thuế:
Chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế.
Lưu ý: Trường hợp khai bổ sung hồ sơ khai thuế, thời hạn nộp thuế là thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế có sai, sót.