Cách tính thuế GTGT của hộ kinh doanh năm 2026
Hướng dẫn cách tính thuế giá trị gia tăng cho hộ kinh doanh năm 2026 theo quy định tại Nghị định 68/2026/NĐ-CP và Thông tư 18/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 05/03/2026
Cách tính thuế GTGT đối với Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được thực hiện theo quy định tại điều 3 của Nghị định 68/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/03/2026 như sau:
Điều 3. Thuế giá trị gia tăng
1. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có hoạt động sản xuất, kinh doanh có mức doanh thu năm từ 500 triệu đồng trở xuống thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng.
2. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có hoạt động sản xuất, kinh doanh có mức doanh thu năm trên 500 triệu đồng thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng và áp dụng phương pháp tính trực tiếp theo doanh thu bằng tỷ lệ % nhân (x) doanh thu. Tỷ lệ % và doanh thu tính thuế thực hiện theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15 và các văn bản hướng dẫn thi hành.
Vậy là:
+ Đối với trường hợp: Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có mức doanh thu năm từ 500 triệu đồng trở xuống thì thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng.
Tức là trường hợp này thì: Số thuế GTGT phải nộp = 0
+ Đối với trường hợp: Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có mức doanh thu năm trên 500 triệu đồng thì thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng
Số thuế GTGT phải nộp sẽ được tính trực tiếp theo doanh thu
Công thức tính thuế GTGT như sau:
Số thuế GTGT phải nộp = Tỷ lệ % x Doanh thu
Lưu ý:
+ Công thức tính thuế GTGT này áp dụng cho tất cả các hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có mức doanh thu năm trên 500 triệu đồng trở lên (Không phân biệt là trên hay dưới 3 tỷ hoặc trên hay dưới 50 tỷ, cứ có doanh thu trên 500 triệu đồng/năm trở lên thì sẽ tính thuế GTGT theo công thức này
+ Khi tính thuế GTGT sẽ toàn trên toàn bộ doanh thu, chứ không được trừ 500 triệu ra giống như thuế TNCN
+ Tỷ lệ % và doanh thu tính thuế thực hiện theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15 và các văn bản hướng dẫn thi hành.
Cách xác định tỷ lệ % và doanh thu để tính thuế GTGT như sau:
1. Cách xác định Tỷ lệ % các ngành nghề kinh doanh để tính thuế GTGT:
Thực hiện theo bảng tỷ lệ % tại PHỤ LỤC I được ban hành kèm theo Thông tư số 69/2025/TT-BTC ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính như sau:
|
Stt |
Danh mục nhóm hàng hóa, dịch vụ |
Tỷ lệ % tính thuế GTGT |
|
1 |
Phân phối, cung cấp hàng hóa theo quy định tại điểm b1 khoản 2 Điều 12 Luật Thuế giá trị gia tăng
a) Hoạt động bán buôn, bán lẻ các loại hàng hóa (trừ giá trị hàng hóa đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng).
b) Khoản thưởng, hỗ trợ đạt doanh số, khuyến mại, chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, chi hỗ trợ bằng tiền hoặc không bằng tiền cho hộ khoán. |
1% |
2
|
Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu theo quy định tại điểm b2 khoản 2 Điều 12 Luật Thuế giá trị gia tăng
a) Dịch vụ lưu trú gồm: Hoạt động cung cấp cơ sở lưu trú ngắn hạn cho khách du lịch, khách vãng lai khác; hoạt động cung cấp cơ sở lưu trú dài hạn không phải là căn hộ cho sinh viên, công nhân và những đối tượng tương tự; hoạt động cung cấp cơ sở lưu trú cùng dịch vụ ăn uống hoặc các phương tiện giải trí.
b) Dịch vụ bốc xếp hàng hóa và hoạt động dịch vụ hỗ trợ khác liên quan đến vận tải như kinh doanh bến bãi, bán vé, trông giữ phương tiện.
c) Dịch vụ bưu chính, chuyển phát thư tín và bưu kiện.
d) Dịch vụ môi giới, đấu giá và hoa hồng đại lý.
đ) Dịch vụ tư vấn pháp luật, tư vấn tài chính, kế toán, kiểm toán; dịch vụ làm thủ tục hành chính thuế, hải quan.
e) Dịch vụ xử lý dữ liệu, cho thuê cổng thông tin, thiết bị công nghệ thông tin, viễn thông; quảng cáo trên sản phẩm, dịch vụ nội dung thông tin số.
g) Dịch vụ hỗ trợ văn phòng và các dịch vụ hỗ trợ kinh doanh khác.
h) Dịch vụ tắm hơi, massage, karaoke, vũ trường, bi-a, internet, game.
i) Dịch vụ may đo, giặt là; cắt tóc, làm đầu, gội đầu.
k) Dịch vụ sửa chữa khác bao gồm: sửa chữa máy vi tính và các đồ dùng gia đình.
l) Dịch vụ tư vấn, thiết kế, giám sát thi công xây dựng cơ bản.
m) Các dịch vụ khác thuộc đối tượng tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế với mức thuế suất thuế giá trị gia tăng 10%.
n) Xây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu (bao gồm cả lắp đặt máy móc, thiết bị công nghiệp).
o) Cho thuê tài sản gồm:
- Cho thuê nhà, đất, cửa hàng, nhà xưởng, kho bãi trừ dịch vụ lưu trú.
- Cho thuê phương tiện vận tải, máy móc thiết bị không kèm theo người điều khiển.
- Cho thuê tài sản khác không kèm theo dịch vụ. |
5% |
|
3 |
Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu theo quy định tại điểm b3 khoản 2 Điều 12 Luật Thuế giá trị gia tăng
a) Sản xuất, gia công, chế biến sản phẩm hàng hóa.
b) Khai thác, chế biến khoáng sản.
c) Vận tải hàng hóa, vận tải hành khách.
d) Dịch vụ kèm theo bán hàng hóa như dịch vụ đào tạo, bảo dưỡng, chuyển giao công nghệ kèm theo bán sản phẩm.
đ) Dịch vụ ăn uống.
e) Dịch vụ sửa chữa và bảo dưỡng máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác.
g) Xây dựng, lắp đặt có bao thầu nguyên vật liệu (bao gồm cả lắp đặt máy móc, thiết bị công nghiệp).
h) Hoạt động khác thuộc đối tượng tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế với mức thuế suất thuế giá trị gia tăng 10%. |
3% |
4 |
Hoạt động kinh doanh khác theo quy định tại điểm b4 khoản 2 Điều 12 Luật Thuế giá trị gia tăng
a) Hoạt động sản xuất các sản phẩm thuộc đối tượng tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế với mức thuế suất thuế giá trị gia tăng 5%.
b) Hoạt động cung cấp các dịch vụ thuộc đối tượng tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế với mức thuế suất thuế giá trị gia tăng 5%.
c) Hoạt động khác chưa được liệt kê ở các nhóm 1, 2, 3 nêu trên và điểm a, điểm b khoản này. |
2% |
2. Cách xác định doanh thu để tính thuế GTGT:
2.1. Doanh thu là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền cung ứng dịch vụ kể cả trợ giá, phụ thu, phụ trội mà hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được hưởng, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền; bao gồm cả các khoản thưởng được nhận, khoản được nhận từ hỗ trợ đạt doanh số, khuyến mại, chiết khấu thanh toán, khoản hỗ trợ được nhận bằng tiền hoặc không bằng tiền, các khoản bồi thường vi phạm hợp đồng, bồi thường khác liên quan đến hoạt động kinh doanh, doanh thu khác mà cá nhân kinh doanh được nhận không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền, không bao gồm chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và giá trị hàng bán bị trả lại.
2. 2. Thời điểm xác định doanh thu:
- Đối với hoạt động bán hàng hoá là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng hàng hoá cho người mua;
- Đối với hoạt động cung ứng dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc hoàn thành từng phần việc cung ứng dịch vụ cho người mua