1. Nội dung hóa đơn
a) Phần A dành cho doanh nghiệp bán hàng hoàn thuế lập khi bán hàng hóa, gồm các nội dung sau:
a.1) Tên hóa đơn: HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG KIÊM TỜ KHAI HOÀN THUẾ;
a.2) Ký hiệu hóa đơn, ký hiệu mẫu số hóa đơn;
a.3) Thông tin về doanh nghiệp bán hàng gồm: Tên, địa chỉ, mã số thuế;
a.4) Thông tin về khách hàng gồm: Họ tên, quốc tịch, thông tin về số hộ chiếu, ngày cấp hộ chiếu, ngày hết hạn hộ chiếu hoặc giấy tờ nhập xuất cảnh;
a.5) Thông tin về hàng hóa gồm: Tên hàng hóa, đơn vị tính, số lượng, đơn giá hàng hóa; thành tiền chưa có thuế giá trị gia tăng, thuế suất thuế giá trị gia tăng, tổng số tiền thuế giá trị gia tăng theo từng loại thuế suất, tổng cộng tiền thuế giá trị gia tăng, tổng tiền thanh toán đã có thuế giá trị gia tăng.
Tên hàng hóa ghi rõ: nhãn hiệu, ký hiệu hàng hóa (số seri, model (nếu có), xuất xứ hàng hóa áp dụng đối với hàng hóa có nguồn gốc nhập khẩu, số máy áp dụng đối với mặt hàng cơ khí điện tử);
a.6) Chữ ký số người bán, chữ ký của người mua trên bản hiển thị của hóa đơn điện tử.
b) Phần B dành cho cơ quan hải quan lập để ghi kết quả kiểm tra hóa đơn giá trị gia tăng kiêm tờ khai hoàn thuế, hàng hóa, tính số thuế giá trị gia tăng người nước ngoài được hoàn, gồm các nội dung sau:
b.1) Số thứ tự hàng hóa;
b.2) Tên hàng hóa;
b.3) Số lượng;
b.4) Số tiền thuế giá trị gia tăng ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng kiêm tờ khai hoàn thuế;
b.5) Số tiền thuế giá trị gia tăng được hoàn theo quy định;
b.6) Thời điểm công chức hải quan kiểm tra: ghi rõ ngày, tháng, năm;
b.7) Tên, chữ ký, đóng dấu của công chức hải quan kiểm tra.
c) Phần C dành cho Ngân hàng thương mại là đại lý hoàn thuế lập, gồm các nội dung:
c.1) Số hiệu, ngày tháng chuyến bay/chuyến tàu của người nước ngoài xuất cảnh;
c.2) Số tiền thuế hoàn cho người nước ngoài xuất cảnh;
c.3) Hình thức thanh toán: ghi rõ số tiền thanh toán theo từng hình thức thanh toán: bằng tiền mặt hoặc thẻ quốc tế (ghi rõ tên thẻ, số thẻ);
c.4) Thời điểm thanh toán: ghi rõ ngày, tháng, năm.
2. Chữ viết hiển thị trên hóa đơn giá trị gia tăng kiêm tờ khai hoàn thuế là tiếng Việt và tiếng Anh được đặt bên phải trong ngoặc đơn () hoặc ngay dưới dòng tiếng Việt và có cờ chữ bằng hoặc nhỏ hơn chữ tiếng Việt.
3. Các nội dung khoản 1 Điều này thực hiện theo quy định tại Điều 10 Nghị định số 254/2026/NĐ-CP. Riêng nội dung về ký hiệu mẫu, ký hiệu hóa đơn thực hiện theo quy định tại Phụ lục I kèm theo Thông tư này.
4. Mẫu hiển thị hóa đơn giá trị gia tăng kiêm tờ khai hoàn thuế được quy định tại Mẫu số 01/GTGT-TKHT Phụ lục V kèm theo Thông tư này.