Mẫu tờ khai Danh sách tham gia, điều chỉnh dóng BHXH, BHYT, BHTN mới nhất năm 2026 là Mẫu D02-LT được hành kèm theo Quyết định số: 366/QĐ-BHXH ngày 29/4/2026 của BHXH Việt Nam
Ngày 29/4/2026, Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành Quyết định 366/QĐ-BHXH quy trình thu BHXH, BHYT, BHTN; cấp sổ bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y tế.
Bắt đầu từ ngày 01/05/2026 trở đi, khi làm tờ khai Danh sách tham gia, điều chỉnh dóng BHXH, BHYT, BHTN thì doanh nghiệp sẽ sử dụng Mẫu D02-LT được hành kèm theo Quyết định số: 366/QĐ-BHXH ngày 29/4/2026 của BHXH Việt Nam để thay cho Mẫu D02-LT của các quyết định trước đó
Mẫu D02-LT dùng để đơn vị sử dụng lao động kê khai thông tin đăng ký tham gia; điều chỉnh đóng BHXH, BHYT, BHTN; cấp sổ BHXH, thẻ BHYT đối với người tham gia thuộc đơn vị lập danh sách.
1. Mẫu D02-LT được ban hành kèm theo Quyết định số: 366/QĐ-BHXH ngày 29/4/2026 của BHXH Việt Nam
|
Tên đơn vị: ....................................
Mã đơn vị: ........................
|
Mẫu D02-LT
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 366/QĐ-BHXH ngày 29/4/2026 của BHXH Việt Nam)
|
|
STT |
Họ và tên |
Mã số BHXH |
Ngày/ tháng/ năm sinh |
Chức vụ, chức danh nghề, nghề nghiệp, nơi làm việc |
Tiền lương |
Loại HĐLĐ |
Ngày Quyết định, HĐLĐ, HĐLV có hiệu lực |
Từ
tháng/ năm |
Đến
tháng/ năm |
Nơi đăng ký KCB ban đầu |
Hình thức nhận kết quả |
Loại tăng, giảm, điều chỉnh |
Ghi chú |
|
Hệ số lương/ Tiền lương |
Hệ số chênh lệch bảo lưu |
Phụ cấp |
Các khoản phụ cấp lương và thu nhập bổ sung |
Không xác định thời hạn |
Xác định thời hạn |
HĐ, thỏa thuận khác |
|
Chức vụ |
Thâm niên VK (%) |
Thâm niên nghề (%) |
|
A |
B |
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
10 |
11 |
12 |
13 |
14 |
15 |
16 |
17 |
18 |
19 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
ĐƠN VỊ LẬP DANH SÁCH
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Ghi chú: Trường hợp kê khai biểu mẫu điện tử thì các trường thông tin đã được kết nối với Cơ sở dữ liệu Quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, Cơ sở dữ liệu Quốc gia về bảo hiểm, các cơ sở dữ liệu chuyên nghành khác, ... trên Cổng dịch vụ công Quốc gia thì thông tin được tự động điền vào tờ khai điện tử. Đơn vị, tổ chức chỉ điền thông tin chưa có trong cơ sở dữ liệu.
2. Mẫu D02-LT trên Excel ban hành kèm theo Quyết định số: 366/QĐ-BHXH ngày 29/4/2026 của BHXH Việt Nam
3. Cách lập tờ khai Danh sách tham gia, điều chỉnh dóng BHXH, BHYT, BHTN theo Mẫu D02-LT của Quyết định số: 366/QĐ-BHXH
Trách nhiệm lập Mẫu D02-LT: đơn vị sử dụng lao động.
Thời gian lập Mẫu D02-LT: khi có phát sinh về lao động, tiền lương và truy thu đối với người lao động thuộc đơn vị.
Căn cứ lập: Tờ khai Mẫu TK1-TS; HĐLĐ, HĐLV, quyết định tuyển dụng, tiếp nhận; quyết định nâng lương, thuyên chuyển và hồ sơ khác có liên quan.
(1) Tên đơn vị: ghi đầy đủ tên đơn vị đã đăng ký với cơ quan BHXH
(2) Mã đơn vị: ghi mã đơn vị do cơ quan BHXH cấp.
- Cột A: ghi số thứ tự từ nhỏ đến lớn.
- Cột B: ghi rõ họ, tên của từng người tham gia.
- Cột 1: ghi mã số BHXH của từng người tham gia
- Cột 2: ghi ngày, tháng, năm sinh như trên căn cước/căn cước công dân/hộ chiếu
- Cột 3: ghi đầy đủ, chi tiết về chức vụ, chức danh nghề, nghề nghiệp, công việc, địa chỉ nơi làm việc (xã, phường, đặc khu ..... ; tỉnh, thành phố ....) theo quyết định hoặc HĐLĐ, HĐLV (Ví dụ: Phó Chánh thanh tra Sở A, công nhân vận hành máy may công nghiệp Công ty B ...).
- Cột 4: ghi tiền lương được hưởng:
+ Người tham gia thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định thì ghi bằng hệ số (ví dụ: Tiền lương ghi trong quyết định tuyển dụng hoặc HĐLV là 2,34 thì ghi 2,34. Trường hợp theo vị trí việc làm thì ghi bằng tiền.
+ Người tham gia thực hiện chế độ tiền lương do chủ sử dụng lao động quyết định thì ghi mức lương theo công việc hoặc chức danh (ví dụ: mức lương của người tham gia là 52.000.000 đồng thì ghi là 52.000.000 đồng)
- Cột 5: ghi hệ số chênh lệch bảo lưu đối với người tham gia thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định
- Các cột 6, 7, 8: ghi phụ cấp chức vụ bằng hệ số; phụ cấp thâm niên vượt khung, thâm niên nghề bằng tỷ lệ phần trăm (%) vào cột tương ứng, nếu không hưởng phụ cấp nào thì bỏ trống.
- Cột 9: ghi phụ cấp lương + các khoản bổ sung (ví dụ: phụ cấp lương của người tham gia là 10.000.000 đồng, các khoản bổ sung khác là 5.000.000 đồng thì ghi là 15.000.000 đồng)
- Các cột 10, 11, 12: ghi dấu x vào loại HĐLĐ tương ứng ký kết giữa người lao động và người sử dụng lao động kể cả trường hợp người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận bằng tên gọi khác.
- Cột 13: ghi từ ngày, tháng, năm bắt đầu thực hiện HĐLĐ, Quyết định tuyển dụng, ....; Quyết định điều chỉnh tăng giảm tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp, thu nhập bổ sung; tham gia lại sau khi nghỉ ốm, đau, thai sản, nghỉ việc không hưởng lương, tạm hoãn HĐLĐ ... .
- Cột 14: ghi từ tháng, năm tăng, điều chỉnh, giảm người tham gia
- Cột 15: ghi đến tháng, năm tăng, điều chỉnh, giảm người tham gia
- Cột 16: ghi nơi đăng ký khám bệnh, chữa bệnh BHYT ban đầu do người tham gia lựa chọn theo hướng dẫn của cơ quan BHXH.
- Cột 17: ghi hình thức nhận kết quả: ghi cụ thể bản điện tử hoặc bản giấy
- Cột 18: ghi cụ thể loại tăng, giảm lao động, nghỉ ốm đau, thai sản, nghỉ việc không hưởng tiền lương, tạm hoãn HĐLĐ, người tham gia là người khuyết tật; chủ hộ kinh doanh; người giữ các chức danh quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã không hưởng tiền lương; chỉ tham gia BHTNLĐ, BNN; điều chỉnh tiền lương, chức danh nghề; thay đổi nơi đăng ký khám chữa bệnh ban đầu; hưởng quyền lợi BHYT cao hơn; tính thời gian công tác đối với người tham gia làm việc trong khu vực nhà nước trước ngày 01/01/1995
+ Trường hợp giảm lao động do nghỉ việc, hưởng chế độ hưu trí, di chuyển đồng thời ghi hình thức nhận kết quả bản điện tử hoặc bản giấy vào cột 17
+ Trường hợp thay đổi nơi đăng ký khám chữa bênh ban đầu, hưởng quyền lợi BHYT cao hơn: ghi cột A, cột B, cột 1, cột 2 và cột 15; ghi lý do cột 19
+ Trường hợp giảm do nghỉ việc, di chuyển, ốm đau, thai sản, không lương, tạm hoãn HĐLĐ ...; ghi rõ thời gian nghỉ không hưởng lương, thời gian nghỉ chế độ ốm đau, nghỉ hưởng chế độ thai sản, dưỡng sức phục hồi sức khỏe, ngày chấm dứt HĐLĐ, HĐLV vào cột 19
+ Đối với người tham gia khi bị mắc bệnh thuộc danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày; hưởng quyền lợi BHYT cao hơn; ... kèm theo giấy tờ chứng minh và ghi tên giấy tờ vào cột 19.
- Đơn vị sử dụng lao động ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu.
--------------------------------------------
Các bạn muốn tải (download) Mẫu D02-LT theo Quyết định 366/QĐ-BHXH mới nhất năm 2026 về để tham khảo và sử dụng thì có thể gửi mail về địa chỉ mail: ketoanthienung@gmail.com => Kế Toán Thiên Ưng sẽ gửi lại Mẫu D02-LT theo Quyết định 366/QĐ-BHXH này cho các bạn
--------------------------------------------