Mẫu Thẻ tính giá thành sản phẩm, dịch vụ theo Thông tư 99
Thẻ tính giá thành sản phẩm, dịch vụ dùng để theo dõi và tính giá thành sản xuất từng loại sản phẩm, dịch vụ trong từng kỳ hạch toán.
Mẫu Thẻ tính giá thành sản phẩm, dịch vụ mới nhất năm 2026 là mẫu Mẫu số S37-DN được ban hành kèm theo Thông tư số 99/2025/TT-BTC như sau:
Đơn vị: ………………
Địa chỉ: ………..…….. |
Mẫu số S37-DN
(Kèm theo Thông tư số 99/2025/TT-BTC
ngày 27 tháng 10 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) |
THẺ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM, DỊCH VỤ
Tháng ....năm …………………
Tên sản phẩm, dịch vụ:.........
|
Chỉ tiêu |
Tổng số tiền |
Chia ra theo khoản mục |
|
Nguồn liệu, vật liệu |
… |
… |
… |
… |
… |
… |
… |
|
A |
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
|
1. Chi phí SXKD dở dang đầu kỳ |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Chi phí SXKD phát sinh trong kỳ |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3. Giá thành sản phẩm, dịch vụ trong kỳ |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4. Chi phí SXKD dở dang cuối kỳ |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Người ghi sổ
(Ký, họ tên) |
Kế toán trưởng
(Ký, họ tên) |
Ngày..... tháng.... năm ….
Người đại diện theo pháp luật
(Ký, họ tên, đóng dấu) |
|
Cách lập Thẻ tính giá thành sản phẩm, dịch vụ theo mẫu Mẫu số S37-DN cùa Thông tư số 99/2025/TT-BTC
Căn cứ vào Thẻ tính giá thành kỳ trước và sổ chi tiết chi phí SXKD kỳ này để ghi số liệu vào Thẻ tính giá thành, như sau:
- Cột A: Ghi tên các chỉ tiêu.
- Cột 1: Ghi tổng số tiền của từng chỉ tiêu.
- Từ Cột 2 đến Cột 9: Ghi số tiền theo từng khoản mục giá thành, số liệu ghi ở cột 1 phải bằng tổng số liệu ghi từ cột 2 đến cột 9.
- Chỉ tiêu (dòng) “Chi phí SXKD dở dang đầu kỳ”: Căn cứ vào thẻ tính giá thành kỳ trước (dòng “chi phí SXKD dở dang cuối kỳ”) để ghi vào chỉ tiêu “Chi phí SXKD dở dang đầu kỳ” ở các cột phù hợp.
- Chỉ tiêu (dòng) “Chi phí SXKD phát sinh trong kỳ”: Căn cứ vào số liệu phản ánh trên sổ kế toán chi tiết chi phí SXKD để ghi vào chỉ tiêu “Chi phí SXKD phát sinh trong kỳ” ở các cột phù hợp.
- Chỉ tiêu (dòng) “Giá thành sản phẩm, dịch vụ trong kỳ” được xác định như sau:
|
Giá thành sản phẩm |
= |
Chi phí SXKD dở dang đầu kỳ |
+ |
Chi phí SXKD phát sinh |
- |
Chi phí SXKD dở dang cuối kỳ
|
- Chỉ tiêu (dòng) “Chi phí SXKD dở dang cuối kỳ”: Căn cứ vào biên bản kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang để ghi vào chỉ tiêu “Chi phí SXKD dở dang cuối kỳ”.