wisswatches happytobuynfljerseys bonniewatches cheapchinajerseysfree nikenflcheapjerseyschina wholesalechinajerseysfreeshipping cheapjordans1 cheaprealyeezysshoesforsale chinajerseysatwholesale yeezyforcheap watchesbin cheap-airjordans
[X] ?óng l?i
Loading...
kế toán Thiên ưng
KẾ TOÁN THIÊN ƯNG chuyên dạy học thực hành kế toán thuế tổng hợp trên chứng từ thực tế và phần mềm HTKK, Excel, Misa. Là một địa chỉ học kế toán tốt nhất tại Hà Nội và TP HCM
Giảm 25% học phí khóa học kế toán online
học thực hành kế toán tổng hợp
học thực hành kế toán thuế
học thực hành kế toán trên excel
học phần mềm kế toán misa

CÔNG TY KẾ TOÁN THIÊN ƯNG dạy học kế toán thực hành thực tế

Các mức xử phạt vi phạm Thuế

Cách tính tiền phạt chậm nộp tiền thuế GTGT, TNCN, TNDN 2026

 

Hướng dẫn cách tính tiền phạt chậm nộp tiền thuế GTGT, TNDN, TNCN và lệ phí môn bài theo quy định mới nhất năm 2026


Tổng quan về văn bản pháp luật quy định về việc Phạt chậm nộp tiền thuế
 

+ Trước ngày 01/07/2026: Thực hiện theo quy định tại
+/ Luật quản lý thuế số 38/2019/QH14 ban hành ngày 13/6/2019, có hiệu lực từ ngày 01/7/2020
+/ Luật sửa đổi số: 56/2024/QH15, ban hành ngày 29 tháng 11 năm 2024, có hiệu lực từ ngày 01/01/2025, sửa đổi bổ sung Luật quản lý thuế số 38/2019/QH14

+ Từ ngày 01/07/2026 trở đi: Thực hiện theo quy định tại Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 ban hành ngày 10/12/2025, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2026
 

Sau đây, chúng ta sẽ đi tìm hiểu mức phạt chậm nộp tiền thuế ở từng giai đoạn:

I. Mức phạt chậm nộp tiền thuế theo quy định tại Luật quản lý thuế số 38/2019/QH14 được sửa đổi tại Luật sửa đổi số: 56/2024/QH15

1. Công thức tính tiền phạt chậm nộp tiền thuế:
 

Số tiền phạt
chậm nộp
 
=
 
Số tiền thuế chậm nộp
 
X
 
0,03%
 
X
 
Số ngày chậm nộp

Trong đó:

1.1. Mức phạt chậm chậm nộp tiền thuế: 

Theo khoản điểm a, khoản 2 Điều 59 của Luật quản lý thuế số: 38/2019/QH14

Mức tính tiền chậm nộp bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp

1.2. Số ngày chậm nộp

Cách xác định số ngày chậm nộp tiền thuế sẽ được thực hiện theo quy định tại khoản 7, điều 6 của Luật sửa đổi số: 56/2024/QH15 như sau:

Thời gian tính tiền chậm nộp được tính liên tục kể từ ngày tiếp theo ngày cuối cùng của thời hạn nộp thuế, thời hạn gia hạn nộp thuế, thời hạn ghi trong thông báo hoặc quyết định ấn định thuế hoặc quyết định xử lý của cơ quan quản lý thuế đến ngày liền kề trước ngày số tiền nợ thuế, tiền thu hồi hoàn thuế, tiền thuế tăng thêm, tiền thuế ấn định, tiền thuế chậm chuyển được nộp vào ngân sách nhà nước.

Vậy là: Thời gian tính tiền chậm nộp tiền thuế được tính liên tục 

Từ ngày tiếp theo ngày cuối cùng của thời hạn nộp thuế, thời hạn gia hạn nộp thuế, thời hạn ghi trong thông báo hoặc quyết định ấn định thuế hoặc quyết định xử lý của cơ quan quản lý thuế

Đến ngày liền kề trước ngày số tiền nợ thuế, tiền thu hồi hoàn thuế, tiền thuế tăng thêm, tiền thuế ấn định, tiền thuế chậm chuyển được nộp vào ngân sách nhà nước.

Lưu ý: Thời gian tính tiền chậm nộp được tính liên tục mà không trừ ngày nghỉ, lễ tết nên nếu trong khoảng thời gian từ ngày - đến ngày này mà có ngày nghỉ, ngày lễ tết thì cũng không được trừ ra 

1.3. Số tiền thuế chậm nộp:

Theo khoản khoản 3, Điều 59 của Luật quản lý thuế số: 38/2019/QH14 thì:

Người nộp thuế tự xác định số tiền chậm nộp theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này và nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định. Trường hợp người nộp thuế có khoản tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa thì thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 60 của Luật này. 

Trong đó:

Khoản 1, khoản 2 Điều 59 của Luật quản lý thuế số: 38/2019/QH14 như sau:

Điều 59. Xử lý đối với việc chậm nộp tiền thuế
 
1. Các trường hợp phải nộp tiền chậm nộp bao gồm:
 
a) Người nộp thuế chậm nộp tiền thuế so với thời hạn quy định, thời hạn gia hạn nộp thuế, thời hạn ghi trong thông báo của cơ quan quản lý thuế, thời hạn trong quyết định ấn định thuế hoặc quyết định xử lý của cơ quan quản lý thuế;
 
b) Người nộp thuế khai bổ sung hồ sơ khai thuế làm tăng số tiền thuế phải nộp hoặc cơ quan quản lý thuế, cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra, thanh tra phát hiện khai thiếu số tiền thuế phải nộp thì phải nộp tiền chậm nộp đối với số tiền thuế phải nộp tăng thêm kể từ ngày kế tiếp ngày cuối cùng thời hạn nộp thuế của kỳ tính thuế có sai, sót hoặc kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế của tờ khai hải quan ban đầu;
 
c) Người nộp thuế khai bổ sung hồ sơ khai thuế làm giảm số tiền thuế đã được hoàn trả hoặc cơ quan quản lý thuế, cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra, thanh tra phát hiện số tiền thuế được hoàn nhỏ hơn số tiền thuế đã hoàn thì phải nộp tiền chậm nộp đối với số tiền thuế đã hoàn trả phải thu hồi kể từ ngày nhận được tiền hoàn trả từ ngân sách nhà nước;
 
d) Trường hợp được nộp dần tiền thuế nợ quy định tại khoản 5 Điều 124 của Luật này;
 
đ) Trường hợp không bị xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế do hết thời hiệu xử phạt nhưng bị truy thu số tiền thuế thiếu quy định tại khoản 3 Điều 137 của Luật này;
 
e) Trường hợp không bị xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế đối với hành vi quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 142 của Luật này;
 
g) Cơ quan, tổ chức được cơ quan quản lý thuế ủy nhiệm thu thuế chậm chuyển tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt của người nộp thuế vào ngân sách nhà nước thì phải nộp tiền chậm nộp đối với số tiền chậm chuyển theo quy định.
 
2. Mức tính tiền chậm nộp và thời gian tính tiền chậm nộp được quy định như sau:
 
a) Mức tính tiền chậm nộp bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp;

b) Thời gian tính tiền chậm nộp được tính liên tục kể từ ngày tiếp theo ngày cuối cùng của thời hạn nộp thuế, thời hạn gia hạn nộp thuế, thời hạn ghi trong thông báo hoặc quyết định ấn định thuế hoặc quyết định xử lý của cơ quan quản lý thuế đến ngày liền kề trước ngày số tiền nợ thuế, tiền thu hồi hoàn thuế, tiền thuế tăng thêm, tiền thuế ấn định, tiền thuế chậm chuyển được nộp vào ngân sách nhà nước.
(Điểm b này được sửa đổi bởi Khoản 7 Điều 6 Luật sửa đổi Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách Nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính 2024 có hiệu lực từ ngày 01/01/2025)

Khoản 1 Điều 60 của Luật quản lý thuế số: 38/2019/QH14 như sau:

Điều 60. Xử lý số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa
 
1. Người nộp thuế có số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt đã nộp lớn hơn số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt phải nộp thì được bù trừ số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa với số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt còn nợ hoặc trừ vào số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt phải nộp của lần nộp thuế tiếp theo hoặc được hoàn trả số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa khi người nộp thuế không còn nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt.
 
Trường hợp người nộp thuế đề nghị bù trừ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa với số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt còn nợ thì không tính tiền chậm nộp tương ứng với khoản tiền bù trừ trong khoảng thời gian từ ngày phát sinh khoản nộp thừa đến ngày cơ quan quản lý thuế thực hiện bù trừ.
 

------------------------------------------------------------------

 ------------------------------------------------------------------

2. Ví dụ hướng dẫn cách tính tiền phạt chậm nộp tiền thuế theo quy định trước ngày 01 tháng 07 năm 2026:


2.1. Cách tính tiền phạt chậm nộp tiền thuế thu nhập doanh nghiệp:


2.1.1 Cách tính tiền phạt chậm nộp tiền thuế TNDN còn phải nộp thêm sau quyết toán:

Công ty Kế Toán Thiên Ưng năm 2025 ra kết quả có số thuế TNDN phải nộp thêm là 20.000.000đ (Chỉ tiêu [I] - Số thuế TNDN còn phải nộp trên tờ khai QTT TNDN mẫu 03/TNDN ra kết quả dương 20.000.000đ) 

Hạn nộp tiền thuế TNDN còn phải nộp thêm sau quyết toán của kỳ tính thuế năm 2025: chậm nhất là ngày 31/03/2026

Nhưng đến ngày 25/04/2026, Công ty Kế Toán Thiên Ưng mới thực hiện nộp số tiền thuế TNDN phải nộp thêm sau quyết toán là 20 triệu này về NSNN

Xác định:

 

Do thời hạn nộp tiền thuế TNDN còn phải nộp thêm sau quyết toán của kỳ tính thuế năm 2025: chậm nhất là ngày 31/03/2026
Mà đến tận Ngày 25/04/2026, Công ty Kế Toán Thiên Ưng mới thực hiện nộp số tiền thuế TNDN phải nộp thêm sau quyết toán là 20 triệu này về NSNN
=> Công ty Kế Toán Thiên Ưng đã nộp chậm tiền thuế TNDN còn phải nộp thêm sau quyết toán của kỳ tính thuế năm 2025
=> Công ty Kế Toán Thiên Ưng sẽ bị phạt chậm nộp


Xác định số ngày chậm nộp: 

+ Tính từ ngày tiếp sau ngày cuối cùng của thời hạn tạm nộp thuế 

Thời hạn tiền thuế TNDN còn phải nộp thêm sau quyết toán của kỳ tính thuế năm 2025: chậm nhất là ngày 31/03/2026

=> Ngày cuối cùng của thời hạn nộp tiền thuế TNDN còn phải nộp thêm sau quyết toán của kỳ tính thuế năm 2025 là ngày 31/03/2026

=> Ngày tiếp theo ngày cuối cùng của thời hạn nộp tiền thuế TNDN còn phải nộp thêm sau quyết toán của kỳ tính thuế năm 2025 là ngày 01/04/2026 (Tính chậm nộp từ ngày này)

+ Đến ngày liền kề trước ngày nộp số thuế còn thiếu vào ngân sách nhà nước.

Ngày 25/04/2026, Công ty Kế Toán Thiên Ưng mới thực hiện nộp số tiền thuế TNDN phải nộp thêm sau quyết toán là 20 triệu này về NSNN
=> Ngày liền kề trước ngày nộp số thuế còn thiếu vào ngân sách nhà nước là ngày 24/04/2026 (Tính chậm nộp đến ngày này)

=> Số ngày chậm nộp tiền thuế TNDN: sẽ được tính từ ngày 01/04/2026 đến ngày 24/04/2026

Từ ngày 01/04/2026 đến ngày 24/04/2026 có tổng số ngày là: 24 ngày
 

Xác định mức phạt chậm nộp tiền thuế TNDN còn phải nộp thêm sau quyết toán:
 

Số tiền phạt
chậm nộp
 
=
 
Số tiền thuế TNDN chậm nộp
 
X
 
0,03%
 
X
 
Số ngày chậm nộp
  = 20.000.000 X 0,03% X 24
  = 144.000đ  


2.1.2. Cách tính tiền phạt chậm nộp tiền thuế TNDN tạm tính quý:

Theo khoản 3, điều 1 của Nghị định 91/2022/NĐ-CP sửa đổi khoản 6 Điều 8 Nghị định 126/2020/NĐ-CP thì:
Tổng số thuế thu nhập doanh nghiệp đã tạm nộp của 04 quý không được thấp hơn 80% số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp theo quyết toán năm. Trường hợp người nộp thuế nộp thiếu so với số thuế phải tạm nộp 04 quý thì phải nộp tiền chậm nộp tính trên số thuế nộp thiếu kể từ ngày tiếp sau ngày cuối cùng của thời hạn tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp quý 04 đến ngày liền kề trước ngày nộp số thuế còn thiếu vào ngân sách nhà nước.

Chi tiết các bạn xem tại đâyCách tính tiền phạt chậm nộp thuế TNDN tạm tính quý 2026


2.2. Cách tính tiền phạt chậm nộp tiền thuế thu nhập cá nhân:

2.2.1. Cách tính tiền phạt chậm nộp tiền thuế TNCN tháng:

Công ty Bảo An kê khai thuế thu nhập cá nhân tháng 3/2026 ra số tiền phải nộp là 3.000.000đ (Trên tờ khai thuế TNCN mẫu 05/KK-TNCN có Chỉ tiêu 29 - Tổng số thuế TNCN đã khấu trừ ra kết quả bằng 3.000.000đ) 

Hạn nộp tiền thuế TNCN của tháng 3/2026: chậm nhất là ngày 20/04/2026

Nhưng đến ngày 28/04/2026, Công ty Bảo An mới thực hiện nộp số tiền thuế thu nhập cá nhân tháng 3/2026 là 3.000.000đ này về NSNN

Xác định:

 

Do thời hạn nộp tiền thuế thu nhập cá nhân tháng 3/2026: chậm nhất là ngày 20/04/2026
Mà đến tận ngày 28/04/2026, Công ty Bảo An mới thực hiện nộp số tiền thuế thu nhập cá nhân tháng 3/2026 là 3.000.000đ này về NSNN
=> Công ty Bảo An đã nộp chậm tiền thuế thuế thu nhập cá nhân tháng 3/2026
=> Công ty Bảo An sẽ bị phạt chậm nộp


Xác định số ngày chậm nộp: 

+ Tính từ ngày tiếp sau ngày cuối cùng của thời hạn tạm nộp thuế

Thời hạn tiền thuế TNCN tháng 3/2026: chậm nhất là ngày 20/04/2026

=> Ngày cuối cùng của thời hạn nộp thuế thu nhập cá nhân tháng 3/2026: là ngày 20/04/2026

=> Ngày tiếp theo ngày cuối cùng của thời hạn nộp tiền thuế TNCN tháng 3/2026 là ngày 21/04/2026 (Tính chậm nộp từ ngày này)

+ Đến ngày liền kề trước ngày nộp số thuế còn thiếu vào ngân sách nhà nước.

Ngày 28/04/2026, Công ty Bảo An mới thực hiện nộp số tiền thuế thu nhập cá nhân tháng 3/2026 là 3.000.000đ này về NSNN
=> Ngày liền kề trước ngày nộp số thuế còn thiếu vào ngân sách nhà nước là ngày 27/04/2026 (Tính chậm nộp đến ngày này)

=> Số ngày chậm nộp tiền thuế TNCN: sẽ được tính từ ngày 21/04/2026 đến ngày 27/04/2026

Từ ngày 21/04/2026 đến ngày 27/04/2026 có tổng số ngày là: 7 ngày (=27 - 21 +1)
 

Xác định mức phạt chậm nộp tiền thuế TNCN tháng 3/2026:
 

Số tiền phạt
chậm nộp
 
=
 
Số tiền thuế TNCN chậm nộp
 
X
 
0,03%
 
X
 
Số ngày chậm nộp
  = 3.000.000 X 0,03% X 7
  = 6.300đ  
 


2.2.2. Cách tính tiền phạt chậm nộp tiền thuế TNCN quý:
 

Công ty Kế Toán Thiên Ưng kê khai thuế thu nhập cá nhân quý 1/2026 ra số tiền phải nộp là 15.000.000đ (Trên tờ khai thuế TNCN mẫu 05/KK-TNCN có Chỉ tiêu 29 - Tổng số thuế TNCN đã khấu trừ ra kết quả bằng 15.000.000đ)

Hạn nộp tiền thuế thu nhập cá nhân quý 1/2026: chậm nhất là ngày 04/05/2026

Do ngày 30/04 là ngày nghỉ lễ nên và kỳ nghỉ Lễ 30/4 và 1/5 năm 2026: được nghỉ liên tục 4 ngày (từ ngày 30/04/2026 đến ngày 03/05/2026) nên hạn nộp được chuyển sang ngày làm việc tiếp theo là ngày 04/05/2026

Nhưng đến ngày 10/06/2026, Công ty Kế Toán Thiên Ưng mới thực hiện nộp số tiền thuế thu nhập cá nhân quý 1/2026 là 15.000.000đ này về NSNN

Xác định:

 

Do thời hạn nộp tiền thuế TNCN quý 1/2026: chậm nhất là ngày 04/05/2026
Mà đến tận ngày 10/06/2026, Công ty Kế Toán Thiên Ưng mới thực hiện nộp số tiền thuế thu nhập cá nhân quý 1/2026 ra số tiền phải nộp là 15.000.000đ này về NSNN
=> Công ty Kế Toán Thiên Ưng đã nộp chậm tiền thuế TNCN quý 1/2026
=> Công ty Kế Toán Thiên Ưng sẽ bị phạt chậm nộp


Xác định số ngày chậm nộp: 

+ Tính từ ngày tiếp sau ngày cuối cùng của thời hạn tạm nộp thuế

Thời hạn tiền thuế TNCN quý 1/2026: chậm nhất là ngày 04/05/2026

=> Ngày cuối cùng của thời hạn nộp tiền thuế TNCN quý 1/2026: chậm nhất là ngày 04/05/2026

=> Ngày tiếp theo ngày cuối cùng của thời hạn nộp tiền thuế TNCN quý 1/2026 là ngày 05/05/2026 (Tính chậm nộp từ ngày này)

+ Đến ngày liền kề trước ngày nộp số thuế còn thiếu vào ngân sách nhà nước.

Ngày 10/06/2026, Công ty Kế Toán Thiên Ưng mới thực hiện nộp số tiền thuế thu nhập cá nhân quý 1/2026 ra số tiền phải nộp là 15.000.000đ này về NSNN
=> Ngày liền kề trước ngày nộp số thuế còn thiếu vào ngân sách nhà nước là ngày 09/06/2026 (Tính chậm nộp đến ngày này)

=> Số ngày chậm nộp tiền thuế TNCN: sẽ được tính từ ngày 05/05/2026 đến ngày 09/06/2026

Từ ngày 05/05/2026 đến ngày 09/06/2026 có tổng số ngày là: 36 ngày 

+ Tháng 5/2026: 27 ngày (=31-5+1)
+ Tháng 6/2026: 9 ngày

 

Xác định mức phạt chậm nộp tiền thuế TNCN Qúy 1/2026:
 

Số tiền phạt
chậm nộp
 
=
 
Số tiền thuế TNCN chậm nộp
 
X
 
0,03%
 
X
 
Số ngày chậm nộp
  = 15.000.000 X 0,03% X 36 ngày
  = 162.000đ  
 


2.2.3. Cách tính tiền phạt chậm nộp tiền thuế TNCN còn phải nộp thêm sau quyết toán:
 

Vì thời thạn nộp tiền thuế TNCN còn phải thêm sau quyết toán cũng giống thời hạn nộp tiền thuế thu nhập doanh nghiệp còn phải thêm sau quyết toán nên các bạn sẽ xem cách tính ở mục 2.1.1 bên trên nhé

2.3. Cách tính tiền phạt chậm nộp tiền thuế giá trị gia tăng

2.3.1. Cách tính tiền phạt chậm nộp tiền thuế GTGT quý:
 

Công ty Kế Toán Thiên Ưng kê khai thuế GTGT quý 1/2026 ra số tiền phải nộp là 6.000.000đ (Trên tờ khai thuế GTGT mẫu 01/GTGT có Chỉ tiêu 40 - Thuế GTGT còn phải nộp trong kỳ ra kết quả bằng 6.000.000đ)

Nhưng đến ngày 30/05/2026, Công ty Kế Toán Thiên Ưng mới thực hiện nộp số tiền thuế GTGT quý 1/2026 là 6.000.000đ này về NSNN


Xác định:

- Hạn nộp tiền thuế GTGT của quý 1 năm 2026: chậm nhất là ngày 04/05/2026

Do ngày 30/04 là ngày nghỉ lễ nên và kỳ nghỉ Lễ 30/4 và 1/5 năm 2026: được nghỉ liên tục 4 ngày (từ ngày 30/04/2026 đến ngày 03/05/2026) nên hạn nộp được chuyển sang ngày làm việc tiếp theo là ngày 04/05/2026

=> Nộp tiền thuế GTGT quý 1/2026 từ ngày 05/05/2026 thì được gọi là chậm nộp

+ Ngày cuối cùng của thời hạn nộp thuế GTGT của quý 1/2026: 04/05/2026

=>  Ngày tiếp theo ngày cuối cùng của thời hạn nộp thuế GTGT của quý 1/2026 là ngày 05/05/2026

+ Ngày số tiền nợ thuế được nộp vào ngân sách nhà nước (Ngày nộp tiền thuế GTGT của quý 1/2026 vào NSNN): 30/05/2026

=> Ngày liền kề trước ngày số tiền nợ thuế được nộp vào ngân sách nhà nước. (Ngày liền kề trước ngày nộp tiền thuế TNCN của quý 1/2026 vào NSNN) là ngày: 29/05/2026

=> Ngày chậm nộp sẽ được tính từ ngày 05/05/2026 đến ngày 29/05/2026
=> Số ngày chậm nộp = Ngày liền kề trước ngày đi nộp (29/05) - Ngày tiếp theo ngày cuối cùng của thời hạn nộp (05/05) + 1 = 29 - 5 + 1 = 15
 ngày

 

Xác định mức phạt chậm nộp tiền thuế GTGT Qúy 1/2026:
 

Số tiền phạt
chậm nộp
 
=
 
Số tiền thuế GTGT chậm nộp
 
X
 
0,03%
 
X
 
Số ngày chậm nộp
  = 6.000.000 X 0,03% X 15
  = 27.000đ  
 


2.3.1. Cách tính tiền phạt chậm nộp tiền thuế GTGT tháng:


Vì thời thạn nộp tiền thuế GTGT theo tháng cũng giống thời hạn nộp tiền thuế thu nhập cá nhân theo tháng nên các bạn sẽ xem cách tính ở mục 2.2.1 bên trên nhé

 

2.4. Cách tính tiền phạt chậm nộp tiền lệ phí môn bài:

Công ty Kế Toán Thiên Ưng có vốn điều lệ là 5 tỷ 

=> Năm 2025, phải nộp tiền lệ phí môn bài là: 2.000.000đ

Hạn nộp tiền lệ phí môn bài năm 2025: chậm nhất là ngày 30/01/2025

Nhưng đến ngày 10/03/2025, Công ty Kế Toán Thiên Ưng mới thực hiện nộp tiền lệ phí môn bài năm 2025 vào NSNN.

Xác định:

 

Do thời hạn nộp tiền lệ phí môn bài năm 2025: chậm nhất là ngày 30/01/2025
Mà đến tận Ngày 10/03/2025, Công ty Kế Toán Thiên Ưng mới thực hiện nộp tiền lệ phí môn bài năm 2025 vào NSNN.
=> Công ty Kế Toán Thiên Ưng đã nộp chậm tiền lệ phí môn bài của năm 2025
=> Công ty Kế Toán Thiên Ưng sẽ bị phạt chậm nộp


Xác định số ngày chậm nộp: 

+ Tính từ ngày tiếp sau ngày cuối cùng của thời hạn tạm nộp thuế

Thời hạn nộp tiền lệ phí môn bài năm 2025: chậm nhất là ngày 30/01/2025 

Nhưng do, ngày 30/01/2025 là ngày nghỉ Tết Nguyên Đán năm 2025 (Theo Thông báo 6150/TB-BLĐTBXH của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội: Kỳ nghỉ Tết Nguyên Đán năm 2025 sẽ được nghỉ 9 ngày liên tục: ngày 25/01/2025 đến hết Chủ nhật ngày 02/02/2025 Dương lịch)

Mà theo quy định tại Điều 86 của thông tư 80/2021/TT-BTC về Thời hạn nộp thuế thì:

Trường hợp thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, thời hạn nộp thuế trùng với ngày nghỉ theo quy định thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, thời hạn nộp thuế được tính là ngày làm việc tiếp theo của ngày nghỉ đó

=> Nên thời hạn nộp tiền lệ phí môn bài năm 2025 được chuyển sang ngày làm việc tiếp theo là ngày 03/02/2025

=> Ngày cuối cùng của thời hạn nộp tiền lệ phí môn bài năm 2025 là ngày 03/02/2025

=> Ngày tiếp theo ngày cuối cùng của thời hạn nộp tiền lệ phí môn bài năm 2025 là ngày 04/02/2025 (Tính chậm nộp từ ngày này)

+ Đến ngày liền kề trước ngày nộp số thuế còn thiếu vào ngân sách nhà nước.

Ngày 10/03/2025, Công ty Kế Toán Thiên Ưng mới thực hiện nộp tiền lệ phí môn bài năm 2025 vào NSNN.
=> Ngày liền kề trước ngày nộp số thuế còn thiếu vào ngân sách nhà nước là ngày 09/03/2025 (Tính chậm nộp đến ngày này)

=> Số ngày chậm nộp tiền lệ phí môn bài: sẽ được tính từ ngày 04/02/2025 đến ngày 09/03/2025

Từ ngày 04/02/2025 đến ngày 09/03/2025 có tổng số ngày như sau:

+ Tháng 2/2025: 25 ngày (= Tổng số ngày trong tháng 2/2025 là 28 ngày  - ngày bắt đầu tính phạt 04 + 1)
+ Tháng 3/2025: 9 ngày
=> Tổng số ngày chậm nộp tiền thuế TNDN = 25 + 9 = 34 ngày

 

Xác định mức phạt chậm nộp lệ phí môn bài:
 

Số tiền phạt
chậm nộp
 
=
 
Số tiền lệ phí môn bài chậm nộp
 
X
 
0,03%
 
X
 
Số ngày chậm nộp
  = 2.000.000 X 0,03% X 34
  = 20.400đ  


Lưu ý: từ năm 2026 trở đi, sẽ không phải nộp tiền lệ phí môn bài nữa

 
Bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 sẽ chấm dứt việc thu, nộp lệ phí môn bài
 
Theo Điều 10 của Nghị quyết 198/2025/QH15 thì:
Điều 10. Hỗ trợ thuế, phí, lệ phí
7. Chấm dứt việc thu, nộp lệ phí môn bài từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Nghị quyết này áp dụng đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
 
Vậy là: Bắt đầu từ năm 2026 trở đi, Doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và tổ chức, cá nhân khác sẽ không phải nộp lệ phí môn bài nữa
 

=========================


II. Mức phạt chậm nộp tiền thuế theo quy định tại Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 bcó hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2026

Điều 16. Xử lý đối với việc chậm nộp tiền thuế, khoản thu khác
 
1. Các trường hợp phải nộp tiền chậm nộp bao gồm:
 
a) Người nộp thuế chậm nộp tiền thuế, khoản thu khác so với thời hạn nộp, thời hạn gia hạn nộp quy định tại Điều 14 của Luật này;
 
b) Người nộp thuế khai bổ sung hồ sơ khai thuế, khoản thu khác làm tăng số tiền thuế, khoản thu khác phải nộp hoặc giảm số tiền thuế, khoản thu khác đã được miễn, giảm, hoàn, không thu;
 
c) Cơ quan quản lý thuế, cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra, thanh tra phát hiện người nộp thuế khai thiếu số tiền thuế, khoản thu khác phải nộp hoặc phát hiện số tiền thuế, khoản thu khác đã hoàn, đã miễn, đã giảm, đã không thu lớn hơn số tiền thuế, khoản thu khác được hoàn, được miễn, được giảm, không thu;
 
d) Trường hợp được nộp dần tiền thuế nợ quy định tại khoản 6 Điều 48 của Luật này;
 
đ) Trường hợp quy định tại khoản 8 Điều 44 của Luật này;
 
e) Trường hợp không bị xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 44 đối với hành vi quy định tại khoản 2 Điều 45 của Luật này và trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều 44 của Luật này;
 
g) Cơ quan, tổ chức được cơ quan quản lý thuế ủy nhiệm thu thuế, khoản thu khác, cơ quan, tổ chức được giao quản lý các khoản thu thuộc ngân sách nhà nước chậm nộp vào ngân sách nhà nước đối với số tiền đã thu được thì phải nộp tiền chậm nộp đối với số tiền nộp chậm theo quy định;
 
h) Cơ quan, tổ chức thuộc đối tượng khấu trừ thuế, nộp thuế, khoản thu khác thay cho người nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế và quy định khác của pháp luật có liên quan nộp tiền không đầy đủ, không đúng thời hạn theo quy định của pháp luật thì có trách nhiệm nộp tiền chậm nộp theo quy định thay cho người nộp thuế;
 
i) Việc nộp tiền chậm nộp đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng chịu thuế được tổ chức tín dụng bảo lãnh số thuế phải nộp thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
 
2. Mức tính tiền chậm nộp và thời gian tính tiền chậm nộp được quy định như sau:
 
a) Mức tính tiền chậm nộp bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền thuế, khoản thu khác chậm nộp do cơ quan thuế quản lý thu và 0,03%/ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp do cơ quan hải quan quản lý thu;
 
b) Thời gian tính tiền chậm nộp thực hiện theo quy định của Chính phủ.
 
3. Người nộp thuế tự xác định số tiền chậm nộp theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này và nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định. Sau 30 ngày kể từ ngày người nộp thuế nộp tiền thuế, khoản thu khác, tiền phạt nhưng người nộp thuế chưa xác định số tiền chậm nộp thì cơ quan quản lý thuế xác định số tiền chậm nộp và thông báo cho người nộp thuế.
 
4. Trường hợp sau 30 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế, khoản thu khác, người nộp thuế chưa nộp tiền thuế nợ thì cơ quan quản lý thuế thông báo cho người nộp thuế biết số tiền thuế nợ và số ngày chậm nộp.
 
5. Người nộp thuế thuộc trường hợp phải nộp tiền chậm nộp quy định tại khoản 1 Điều này được miễn tiền chậm nộp nếu thuộc trường hợp bất khả kháng quy định tại khoản 21 Điều 4 của Luật này.
 
6. Chính phủ quy định các nội dung sau: điều chỉnh mức tính tiền chậm nộp quy định tại điểm a khoản 2 Điều này phù hợp với tình hình kinh tế xã hội trong từng thời kỳ, thời gian tính tiền chậm nộp, các trường hợp không tính tiền chậm nộp, chưa tính tiền chậm nộp và điều chỉnh tiền chậm nộp.
 
7. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định các nội dung sau: hồ sơ, trình tự, thủ tục, thẩm quyền xử lý đối với việc chậm nộp tiền thuế, khoản thu khác, miễn tiền chậm nộp, không tính tiền chậm nộp quy định tại Điều này.

---------------------------------------------------------------------------------------


 

__________________________________________________

Mức phạt chậm nộp thuế

Giảm 25% học phí khóa học kế toán thực tế
Xem thêm

KẾ TOÁN THIÊN ƯNG
Chuyên dạy thực hành làm kế toán trên hóa đơn và chứng từ thực tế
 
 Hotline: 0987. 026. 515  
Địa chỉ học: Bạn sẽ học online tại nhà
 
(Kế Toán Thiên Ưng dạy online toàn quốc)
 Email: ketoanthienung@gmail.com
  Website: ketoanthienung.net
 

Bản quyền thuộc về: Kế toán Thiên Ưng  DMCA.com kế toán Thiên Ưng
 
Giảm 25% học phí khóa học kế toán online