Hướng dẫn cách kê khai thuế bảo vệ môi trường theo Thông tư 89/2026/TT-BTC quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 252/2026/NĐ-CP
Theo điều 24 của Thông tư 89/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/7/2026 thì việc kê khai thuế bảo vệ môi trường được thực hiện như sau:
1. Kỳ tính thuế:
Thuế bảo vệ môi trường là loại thuế khai theo tháng. Trường hợp hàng hóa nhập khẩu khai theo từng lần phát sinh thực hiện theo pháp luật hải quan.
2. Cơ quan thuế tiếp nhận, xử lý hồ sơ:
a) Người nộp thuế nộp hồ sơ khai thuế bảo vệ môi trường cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp;
b) Trường hợp người nộp thuế sản xuất hàng hóa chịu thuế bảo vệ môi trường tại tỉnh khác với nơi người nộp thuế có trụ sở chính thì người nộp thuế thực hiện khai thuế bảo vệ môi trường đối với hoạt động sản xuất hàng hóa chịu thuế bảo vệ môi trường cho cơ quan thuế nơi sản xuất hàng hóa chịu thuế bảo vệ môi trường; trừ hoạt động kinh doanh xăng dầu theo quy định tại điểm d khoản này;
c) Trường hợp người nộp thuế sản xuất, kinh doanh than (bao gồm cả trường hợp tiêu dùng nội bộ) tại tỉnh khác với nơi người nộp thuế có trụ sở chính thì người nộp thuế thực hiện khai thuế bảo vệ môi trường đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh than cho cơ quan thuế tại nơi có cơ sở sản xuất, kinh doanh than, trừ trường hợp quy định tại điểm đ khoản này.
d) Đối với xăng dầu:
d.1) Thương nhân đầu mối kinh doanh, thương nhân sản xuất xăng dầu (sau đây gọi là thương nhân đầu mối) nộp hồ sơ khai thuế đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp đối với lượng xăng dầu do các thương nhân đầu mối trực tiếp xuất, bán bao gồm xuất để tiêu dùng nội bộ, xuất để trao đổi sản phẩm hàng hóa khác, xuất trả hàng nhập khẩu ủy thác, bán cho tổ chức, cá nhân khác không phải là các đơn vị phụ thuộc, công ty con theo quy định tại Luật Doanh nghiệp của thương nhân đầu mối; trừ lượng xăng dầu xuất bán và nhập khẩu ủy thác cho thương nhân đầu mối khác.
Các công ty con theo quy định tại Luật Doanh nghiệp của thương nhân đầu mối hoặc các đơn vị phụ thuộc của các công ty con, các đơn vị phụ thuộc của thương nhân đầu mối nộp hồ sơ khai thuế đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp đối với lượng xăng dầu xuất, bán cho tổ chức, cá nhân khác không phải là công ty con theo quy định tại Luật Doanh nghiệp của thương nhân đầu mối và đơn vị phụ thuộc của công ty con;
d.2) Thương nhân đầu mối hoặc công ty con theo quy định tại Luật Doanh nghiệp của thương nhân đầu mối có đơn vị phụ thuộc kinh doanh tại tỉnh khác với nơi thương nhân đầu mối, công ty con của thương nhân đầu mối đóng trụ sở mà đơn vị phụ thuộc không hạch toán kế toán để khai riêng được thuế bảo vệ môi trường thì thương nhân đầu mối, công ty con của thương nhân đầu mối thực hiện khai thuế bảo vệ môi trường đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp; tính thuế, phân bổ nghĩa vụ thuế phải nộp cho từng tỉnh nơi có đơn vị phụ thuộc đóng trụ sở theo quy định tại khoản 3 Điều này.
đ) Đối với khai thác than và tiêu thụ nội địa:
Doanh nghiệp có hoạt động khai thác và tiêu thụ than nội địa thông qua hình thức quản lý và giao cho các công ty con hoặc đơn vị phụ thuộc khai thác, chế biến và tiêu thụ thì đơn vị thực hiện nhiệm vụ tiêu thụ than thực hiện khai thuế cho toàn bộ số thuế bảo vệ môi trường phát sinh đối với than khai thác thuộc diện chịu thuế và nộp hồ sơ khai thuế đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp; tính thuế, phân bổ nghĩa vụ thuế phải nộp cho từng tỉnh nơi có công ty khai thác than đóng trụ sở theo quy định tại khoản 3 Điều này.
3. Phương pháp phân bổ, khai, nộp thuế:
Người nộp thuế thực hiện phân bổ thuế bảo vệ môi trường đối với các trường hợp quy định tại điểm e khoản 2 Điều 15 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP như sau:
Trong đó: điểm e khoản 2 Điều 15 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP
Điều 15. Phân bổ nghĩa vụ thuế, khoản thu khác phải nộp
...
2. Các trường hợp phải phân bổ thuế, khoản thu khác phải nộp:
...
e) Người nộp thuế thực hiện phân bổ thuế bảo vệ môi trường phải nộp trong các trường hợp sau:
e.1) Xăng dầu: đơn vị phụ thuộc của thương nhân đầu mối kinh doanh, thương nhân sản xuất xăng dầu hoặc đơn vị phụ thuộc của công ty con theo quy định tại Luật Doanh nghiệp của thương nhân đầu mối kinh doanh, thương nhân sản xuất xăng dầu, trừ trường hợp đơn vị phụ thuộc của thương nhân đầu mối kinh doanh, thương nhân sản xuất xăng dầu hoặc đơn vị phụ thuộc của công ty con của thương nhân đầu mối kinh doanh, thương nhân sản xuất xăng dầu thực hiện khai thuế, tính thuế với cơ quan thuế quản lý trực tiếp hoặc cơ quan thuế quản lý khoản thu theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
e.2) Than khai thác và tiêu thụ nội địa: công ty con hoặc đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp có hoạt động khai thác và tiêu thụ than nội địa được giao khai thác, chế biến và tiêu thụ than;
a) Phương pháp phân bổ:
a.1) Phân bổ thuế bảo vệ môi trường phải nộp đối với xăng dầu:
Số thuế bảo vệ môi trường phải nộp phân bổ cho từng tỉnh theo từng mặt hàng xăng dầu = số thuế bảo vệ môi trường phải nộp của từng mặt hàng xăng dầu trên tờ khai thuế nhân (x) với tỷ lệ (%) sản lượng của từng mặt hàng xăng dầu do đơn vị phụ thuộc bán ra thuộc đối tượng phải kê khai, tính thuế bảo vệ môi trường trên tổng sản lượng của từng mặt hàng xăng dầu bán ra thuộc đối tượng phải kê khai, tính thuế bảo vệ môi trường của người nộp thuế.
a.2) Phân bổ thuế bảo vệ môi trường phải nộp đối với than khai thác và tiêu thụ nội địa:
Số thuế bảo vệ môi trường phải nộp cho từng tỉnh nơi có công ty khai thác than đóng trụ sở được xác định theo công thức sau:
Tỷ lệ (%)
sản lượng than tiêu thụ nội địa trong kỳ |
= |
Sản lượng than tiêu thụ nội địa trong kỳ |
|
Tổng sản lượng than tiêu thụ trong kỳ |
|
|
|
|
|
Số thuế bảo vệ môi trường phải nộp cho tỉnh có than khai thác trong kỳ |
= |
Tỷ lệ (%) sản lượng than tiêu thụ nội địa trong kỳ |
x |
Sản lượng than mua của các đơn vị tại tỉnh nơi có than khai thác trong kỳ |
x |
Mức thuế tuyệt đối trên 1 tấn than tiêu thụ |
b) Khai thuế, nộp thuế:
b.1) Đối với xăng dầu:
Đơn vị phụ thuộc của thương nhân đầu mối hoặc đơn vị phụ thuộc của công ty con của thương nhân đầu mối có kinh doanh tại tỉnh khác với nơi thương nhân đầu mối, công ty con của thương nhân đầu mối đóng trụ sở mà không hạch toán kế toán để khai riêng thuế bảo vệ môi trường thì thương nhân đầu mối, công ty con của thương nhân đầu mối thực hiện khai thuế bảo vệ môi trường và nộp hồ sơ khai thuế theo mẫu số 01/TBVMT, phụ lục bảng phân bổ số thuế bảo vệ môi trường phải nộp cho từng tỉnh nơi được hưởng nguồn thu đối với xăng dầu theo mẫu số 01-2/TBVMT Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp; nộp số tiền thuế phân bổ cho tỉnh nơi có đơn vị phụ thuộc đóng trụ sở theo quy định;
b.2) Đối với than khai thác và tiêu thụ nội địa:
Doanh nghiệp có hoạt động khai thác và tiêu thụ than nội địa thông qua hình thức quản lý và giao cho các công ty con hoặc đơn vị phụ thuộc khai thác, chế biến và tiêu thụ thì đơn vị thực hiện nhiệm vụ tiêu thụ than thực hiện khai thuế cho toàn bộ số thuế bảo vệ môi trường phát sinh đối với than khai thác và nộp hồ sơ khai thuế theo mẫu số 01/TBVMT, phụ lục bảng xác định số thuế bảo vệ môi trường phải nộp cho từng tỉnh nơi được hưởng nguồn thu đối với than theo mẫu số 01-1/TBVMT Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
4. Hồ sơ khai thuế bảo vệ môi trường
Hồ sơ khai thuế bảo vệ môi trường theo tháng thực hiện theo quy định tại điểm 9 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
|
9. Hồ sơ khai thuế bảo vệ môi trường |
|
1 |
01/TBVMT |
Tờ khai thuế bảo vệ môi trường |
|
2 |
01-1/TBVMT |
Phụ lục Bảng xác định số thuế bảo vệ môi trường phải nộp đối với than |
|
3 |
01-2/TBVMT |
Phụ lục bảng phân bổ số thuế bảo vệ môi trường phải nộp đối với xăng dầu |
|
4 |
01-3/TBVMT |
Phụ lục thông tin đề nghị hoàn thuế bảo vệ môi trường |
Chi tiết từng mẫu như sau:
4.1 Tờ khai thuế bảo vệ môi trường - Mẫu 01/TBVMT
Mẫu số: 01/TBVMT
(Kèm theo Thông tư số 89/2026/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỜ KHAI THUẾ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
[01] Kỳ tính thuế: Tháng ........ năm ......./Lần phát sinh: Ngày .... tháng .... năm ....
[02] Lần đầu [03] Bổ sung lần thứ: .....
[04] Tên người nộp thuế: ……………
[05] Mã số thuế: …………………
[06] Tên tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ làm thủ tục về thuế (nếu có): …………………
[07] Mã số thuế: .……………...
[08] Hợp đồng dịch vụ làm thủ tục về thuế: số: …………. ngày ………..
[09] Tên đơn vị phụ thuộc/địa điểm kinh doanh của hoạt động sản xuất kinh doanh khác tỉnh nơi đóng trụ sở chính: …………..
[10] Mã số thuế đơn vị phụ thuộc/Mã số địa điểm kinh doanh: ………
[11] Địa chỉ nơi có hoạt động sản xuất kinh doanh khác tỉnh nơi đóng trụ sở chính: ………………..
[11a] Số nhà, đường phố: ......… [11b] Xã/ phường/đặc khu: …. [11c] Tỉnh/Thành phố: …...…
Đơn vị tiền: Đồng Việt Nam
|
STT |
Tên hàng hoá |
Sản lượng kê khai, tính thuế |
Mức thuế
|
Thuế bảo vệ môi trường phải nộp trong kỳ |
Thuế bảo vệ môi trường đối với xăng dầu bán cho phương tiện vận tải của hãng nước ngoài trên tuyến đường qua cảng Việt Nam hoặc phương tiện vận tải của Việt Nam trên tuyến đường vận tải quốc tế thuộc đối tượng được hoàn thuế theo pháp luật thuế bảo vệ môi trường chưa đề nghị hoàn thuế kỳ trước chuyển sang |
Thuế bảo vệ môi trường đề nghị hoàn theo pháp luật thuế bảo vệ môi trường |
Thuế bảo vệ môi trường thuộc đối tượng được hoàn thuế theo pháp luật thuế bảo vệ môi trường chưa đề nghị hoàn chuyển kỳ sau |
|
Đơn vị tính |
Tổng số |
Trong đó: Sản lượng xăng dầu bán cho phương tiện vận tải của hãng nước ngoài trên tuyến đường qua cảng Việt Nam hoặc phương tiện vận tải của Việt Nam trên tuyến đường vận tải quốc tế thuộc đối tượng được hoàn thuế theo pháp luật thuế bảo vệ môi trường |
Tỷ lệ phần trăm (%) tính thuế |
Tổng số |
Trong đó: Thuế bảo vệ môi trường đối với xăng dầu bán cho phương tiện vận tải của hãng nước ngoài trên tuyến đường qua cảng Việt Nam hoặc phương tiện vận tải của Việt Nam trên tuyến đường vận tải quốc tế thuộc đối tượng được hoàn thuế theo pháp luật thuế bảo vệ môi trường |
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5) |
(6) |
(7) |
(8) = (4) x (6) x (7) |
(9) = (5) x (6) x (7) |
(10) |
(11) |
(12) = (10) + (9) – (11) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tôi cam đoan số liệu kê khai trên là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về số liệu đã kê khai./.
NGƯỜI TRỰC TIẾP THỰC HIỆN DỊCH VỤ LÀM THỦ TỤC VỀ THUẾ
Họ và tên: ............
Chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về thuế số: …… |
....., ngày ......tháng .......năm .......
NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc
ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ
(Ký, ghi rõ họ tên; chức vụ
và đóng dấu (nếu có)/Ký điện tử/Xác nhận điện tử) |
|
4.2 Phụ lục Bảng xác định số thuế bảo vệ môi trường phải nộp đối với than - Mẫu 01-1/TBVMT
Mẫu số: 01-1/TBVMT
(Kèm theo Thông tư số 89/2026/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) |
Phụ lục
BẢNG XÁC ĐỊNH SỐ THUẾ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG PHẢI NỘP ĐỐI VỚI THAN
(Kèm theo Tờ khai thuế bảo vệ môi trường mẫu số 01/TBVMT)
[01] Kỳ tính thuế: Tháng ........ năm .......
[02] Lần đầu [03] Bổ sung lần thứ: .....
[04] Tên người nộp thuế: …………
[05] Mã số thuế: ……………………………
Đơn vị tiền: Đồng Việt Nam
|
STT |
Tên đơn vị tiêu thụ/ cơ sở khai thác |
Mã số thuế |
Địa bàn hoạt động sản xuất, kinh doanh |
Cơ quan thuế quản lý địa bàn nhận phân bổ |
Tên loại than
|
Sản lượng than tiêu thụ nội địa trong kỳ (tấn) |
Tổng sản lượng than tiêu thụ trong kỳ (tấn) |
Tỷ lệ %
sản lượng than tiêu thụ nội địa trong kỳ (%) |
Sản lượng than mua của các đơn vị tại tỉnh nơi có than khai thác trong kỳ (tấn) |
Sản lượng tính thuế (tấn) |
Mức thuế bảo vệ môi trường (đồng/
tấn) |
Số thuế BVMT phải nộp cho từng tỉnh |
|
Xã/ phường/ đặc khu |
Tỉnh |
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5) |
(6) |
(7) |
(8) |
(9) |
(10)=(8)/(9) |
(11) |
(12)=(10)x(11) |
(13) |
(14)=(12)x(13) |
|
I |
<Tên đơn vị thực hiện nhiệm vụ tiêu thụ than> |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
<Tổng> |
|
|
|
|
|
|
|
<Hàng hoá A> |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
<Hàng hoá B> |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
..... |
|
|
|
|
|
|
|
|
II |
Tên cơ sở khai thác than |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1 |
<Tên cơ sở khai thác A> |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
<Tổng> |
|
|
|
|
|
|
|
<Hàng hoá A> |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
<Hàng hoá B> |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
..... |
|
|
|
|
|
|
|
|
2 |
<Tên cơ sở khai thác B> |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
..... |
|
|
|
|
<…> |
|
|
|
|
|
|
|
|
… |
… |
|
|
|
|
… |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng theo từng tỉnh |
|
|
|
|
|
<Hàng hoá A> |
|
|
|
|
|
<Hàng hoá B> |
|
|
|
|
|
….. |
|
|
|
|
|
TỔNG CỘNG |
|
|
<Tổng> |
|
|
<Hàng hoá A> |
<Tổng> |
|
<Tổng> |
|
|
<Hàng hoá B> |
<Tổng> |
|
<Tổng> |
|
|
….. |
<Tổng> |
|
<Tổng> |
Tôi cam đoan số liệu kê khai trên là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về số liệu đã kê khai./.
NGƯỜI TRỰC TIẾP THỰC HIỆN DỊCH VỤ LÀM THỦ TỤC VỀ THUẾ
Họ và tên: ...............
Chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về thuế số: .......... |
............., ngày ......tháng .......năm .......
NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc
ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ
(Ký, ghi rõ họ tên; chức vụ và đóng dấu (nếu có)/Ký điện tử) |
|
4.3 Phụ lục bảng phân bổ số thuế bảo vệ môi trường phải nộp đối với xăng dầu - Mẫu 01-2/TBVMT
Mẫu số: 01-2/TBVMT
(Kèm theo Thông tư số 89/2026/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) |
Phụ lục
BẢNG PHÂN BỔ SỐ THUẾ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG PHẢI NỘP ĐỐI VỚI XĂNG DẦU
(Kèm theo Tờ khai thuế bảo vệ môi trường mẫu số 01/TBVMT)
[01] Kỳ tính thuế: Tháng ........ năm .......
[02] Lần đầu [03] Bổ sung lần thứ: .....
[04] Tên người nộp thuế: ........…
[05] Mã số thuế: ……………
Đơn vị tiền: Đồng Việt Nam
|
STT |
Tên doanh nghiệp/ đơn vị phụ thuộc |
Mã số thuế |
Địa bàn hoạt động sản xuất, kinh doanh |
Cơ quan thuế quản lý địa bàn nhận phân bổ |
Tên mặt hàng |
Sản lượng kê khai, tính thuế |
Thuế bảo vệ môi trường phải nộp trong kỳ |
Thuế bảo vệ môi trường đối với xăng dầu bán cho phương tiện vận tải của hãng nước ngoài trên tuyến đường qua cảng Việt Nam hoặc phương tiện vận tải của Việt Nam trên tuyến đường vận tải quốc tế thuộc đối tượng được hoàn thuế theo pháp luật thuế bảo vệ môi trường chưa đề nghị hoàn kỳ trước chuyển sang |
Thuế bảo vệ môi trường đề nghị hoàn theo pháp luật thuế bảo vệ môi trường |
Thuế bảo vệ môi trường thuộc đối tượng được hoàn thuế theo pháp luật thuế bảo vệ môi trường chưa đề nghị hoàn chuyển kỳ sau |
|
Xã/ phường/ đặc khu |
Tỉnh/
Thành phố |
Đơn vị tính |
Tổng số |
Tỷ lệ phân bổ (%) |
Trong đó: Sản lượng bán cho phương tiện vận tải của hãng nước ngoài trên tuyến đường qua cảng Việt Nam hoặc phương tiện vận tải của Việt Nam trên tuyến đường vận tải quốc tế |
Tổng số |
Trong đó: Thuế bảo vệ môi trường đối với xăng dầu bán cho phương tiện vận tải của hãng nước ngoài trên tuyến đường qua cảng Việt Nam hoặc phương tiện vận tải của Việt Nam trên tuyến đường vận tải quốc tế thuộc đối tượng được hoàn thuế theo pháp luật thuế bảo vệ môi trường |
|
Sản lượng |
Tỷ lệ phân bổ (%) |
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5) |
(6) |
(7) |
(8) |
(9) |
(10) |
(11) |
(12) |
(13) |
(14) |
(15) |
(16) |
(17) = (14) + (15) - (16) |
|
1 |
<Tên doanh nghiệp trụ sở chính> |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
<Tổng> |
|
|
|
|
|
|
A |
|
|
|
|
<Hàng hoá A> |
<Lít> |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
<Hàng hoá B> |
<kg> |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
….. |
..... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2 |
<Tên Chi nhánh A> |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
<Tổng> |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
<Hàng hoá A> |
<Lít> |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
<Hàng hoá B> |
<kg> |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…. |
.... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng theo tỉnh |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
<Hàng hoá A> |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
<Hàng hoá B> |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
….. |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
TỔNG CỘNG |
|
|
|
|
|
<Tổng> |
|
|
|
|
|
|
<Hàng hoá A> |
<Lít> |
<Tổng> |
|
100% |
|
<Tổng> |
|
|
|
|
|
|
<Hàng hoá B> |
<kg> |
<Tổng> |
|
100% |
|
<Tổng> |
|
|
|
|
|
|
….. |
.... |
<Tổng> |
|
100% |
|
<Tổng> |
|
|
|
|
Tôi cam đoan số liệu kê khai trên là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về số liệu đã kê khai./.
NGƯỜI TRỰC TIẾP THỰC HIỆN DỊCH VỤ LÀM THỦ TỤC VỀ THUẾ
Họ và tên: .........
Chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về thuế số: .......... |
........., ngày ......tháng .......năm .......
NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc
ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ
(Ký, ghi rõ họ tên; chức vụ và đóng dấu (nếu có)/Ký điện tử) |
|
4.4 Phụ lục thông tin đề nghị hoàn thuế bảo vệ môi trường - Mẫu 01-3/TBVMT
Mẫu số: 01-3/TBVMT
(Kèm theo Thông tư số 89/2026/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
PHỤ LỤC THÔNG TIN ĐỀ NGHỊ HOÀN THUẾ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
(Kèm theo Tờ khai mẫu số 01/TBVMT)
[01] Kỳ tính thuế: Tháng ... năm ...
|
[02] Lần đầu: o |
[03] Bổ sung lần thứ: … |
[04] Tên người nộp thuế: ..........................
[05] Mã số thuế: ...........................
1. Kê khai chi tiết thông tin về xăng dầu bán cho phương tiện vận tải của hãng nước ngoài trên tuyến đường qua cảng Việt Nam hoặc phương tiện vận tải của Việt Nam trên tuyến đường vận tải quốc tế theo quy định của pháp luật đề nghị hoàn:
|
STT |
Số tờ khai hải quan |
Ngày đăng ký |
Ngày thông quan |
Tên hàng hóa xuất khẩu |
Mã hàng hóa |
Địa điểm xếp hàng |
Người nhập khẩu |
Mã số thuế người nhập khẩu |
Kỳ tính thuế |
Sản lượng |
Số tiền thuế bảo vệ môi trường đã nộp vào ngân sách nhà nước |
Số tiền thuế bảo vệ môi trường đề nghị hoàn |
Ghi chú |
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5) |
(6) |
(7) |
(8) |
(9) |
(10) |
(11) |
(12) |
(13) |
(14) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Hình thức đề nghị hoàn trả:
a) Bù trừ cho khoản phải nộp ngân sách nhà nước:
|
STT |
Mã số thuế |
Mã định danh khoản phải nộp (nếu có) |
Cơ quan quản lý
thu |
Tiểu mục |
Kỳ thuế |
Số tiền đề nghị bù trừ (VNĐ) |
Ghi chú |
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5) |
(6) |
(7) |
(8) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng |
|
|
|
|
|
|
b) Hoàn trả trực tiếp:
Hình thức hoàn trả:
Tên chủ tài khoản: ........................................................
Tài khoản số: ............. Tại Ngân hàng (KBNN): ................
Tôi cam đoan số liệu khai trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về số liệu đã khai./.
NGƯỜI TRỰC TIẾP THỰC HIỆN DỊCH VỤ THỦ TỤC VỀ THUẾ
Họ và tên: ..............
Chứng chỉ hành nghề chuyên môn về thuế số: ............ |
..., ngày....... tháng....... năm.......
NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc
ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ
(Chữ ký, ghi rõ họ tên; chức vụ và đóng dấu (nếu có)/Ký điện tử) |
|