[X] Đóng lại
Loading...
kế toán Thiên ưng
KẾ TOÁN THIÊN ƯNG chuyên dạy học thực hành kế toán thuế tổng hợp trên chứng từ thực tế và phần mềm HTKK, Excel, Misa. Là một địa chỉ học kế toán tốt nhất tại Hà Nội và TP HCM
học phí kế toán thiên ưng
học thực hành kế toán tổng hợp
học thực hành kế toán thuế
học thực hành kế toán trên excel
học phần mềm kế toán misa

CÔNG TY KẾ TOÁN THIÊN ƯNG dạy học kế toán thực hành thực tế

Quy định về Hóa Đơn Điện Tử

Ủy nhiệm lập hóa đơn điện tử theo Thông tư 91/2026

 

Quy định về việc Ủy nhiệm lập hóa đơn điện tử mới nhất hiện nay đang được hướng dẫn tại điều 9 của Thông tư 91/2026/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 254/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026


Cụ thể như sau điều 4 của Thông tư 91/2026 quy định về ủy nhiệm lập hóa đơn điện tử như sau:

1. Nguyên tắc ủy nhiệm lập hóa đơn:
 
a) Người bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ được ủy nhiệm cho bên thứ ba là đối tượng đủ điều kiện sử dụng hóa đơn điện tử để lập hóa đơn điện tử cho hoạt động bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ. Người bán và bên nhận ủy nhiệm không thuộc trường hợp ngừng, tạm ngừng sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định tại Điều 8 Thông tư này để lập hóa đơn điện tử cho hoạt động bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ;
 
b) Việc ủy nhiệm phải được lập bằng văn bản (hợp đồng hoặc thỏa thuận) giữa bên ủy nhiệm và bên nhận ủy nhiệm, trừ trường hợp bán tài sản thi hành án của cơ quan thi hành án;
 
c) Việc ủy nhiệm phải thông báo cho cơ quan thuế khi đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử;
 
d) Hóa đơn điện tử do bên nhận ủy nhiệm lập là hóa đơn điện tử có mã hoặc không có mã của cơ quan thuế (bao gồm hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền) và phải thể hiện tên, địa chỉ, mã số thuế của bên ủy nhiệm và tên, địa chỉ, mã số thuế của bên nhận ủy nhiệm;
 
đ) Bên ủy nhiệm và bên nhận ủy nhiệm có trách nhiệm niêm yết trên website của đơn vị mình hoặc trên giao diện gian hàng hoặc hệ thống của nền tảng hoặc thông báo công khai trên phương tiện thông tin đại chúng để người mua hàng hóa, dịch vụ được biết về việc ủy nhiệm lập hóa đơn. Khi hết thời hạn ủy nhiệm hoặc chấm dứt trước thời hạn ủy nhiệm lập hóa đơn điện tử theo thỏa thuận giữa các bên thì bên ủy nhiệm, bên nhận ủy nhiệm hủy các niêm yết, thông báo trên website của đơn vị mình hoặc thông báo công khai trên phương tiện thông tin đại chúng về việc hết thời hạn hoặc chấm dứt trước thời hạn ủy nhiệm lập hóa đơn;
 
e) Trường hợp hóa đơn ủy nhiệm là hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế thì bên ủy nhiệm và bên nhận ủy nhiệm thỏa thuận về chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp hoặc thông qua tổ chức cung cấp dịch vụ để chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp;
 
g) Bên nhận ủy nhiệm có trách nhiệm lập hóa đơn điện tử ủy nhiệm theo đúng thực tế phát sinh, theo thỏa thuận với bên ủy nhiệm và tuân thủ nguyên tắc tại khoản 1 Điều này;
 
h) Hóa đơn điện tử do bên nhận ủy nhiệm lập phải phù hợp với phương pháp tính thuế giá trị gia tăng của bên ủy nhiệm.
 
2. Hợp đồng ủy nhiệm hoặc thỏa thuận ủy nhiệm:
 
a) Hợp đồng ủy nhiệm hoặc thỏa thuận ủy nhiệm phải thể hiện đầy đủ các thông tin về bên ủy nhiệm và bên nhận ủy nhiệm (tên, địa chỉ, mã số thuế hoặc số định danh cá nhân, chứng thư số); thông tin về hóa đơn điện tử ủy nhiệm (loại hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, ký hiệu mẫu số hóa đơn); mục đích ủy nhiệm; thời hạn ủy nhiệm; phương thức thanh toán hóa đơn ủy nhiệm (ghi rõ trách nhiệm thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ trên hóa đơn ủy nhiệm);
 
b) Bên ủy nhiệm và bên nhận ủy nhiệm có trách nhiệm lưu giữ văn bản ủy nhiệm và xuất trình khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu.
 
3. Thông báo với cơ quan thuế về việc ủy nhiệm lập hóa đơn điện tử:
 
a) Việc ủy nhiệm được xác định là thay đổi thông tin đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định tại Điều 6 Thông tư này. Bên ủy nhiệm và bên nhận ủy nhiệm sử dụng Mẫu số 01/ĐKTĐ-HĐĐT Phụ lục III kèm theo Thông tư này để thông báo với cơ quan thuế về việc ủy nhiệm lập hóa đơn điện tử, bao gồm cả trường hợp chấm dứt trước thời hạn ủy nhiệm lập hóa đơn điện tử theo thỏa thuận giữa các bên;
 
b) Bên ủy nhiệm điền thông tin của bên nhận ủy nhiệm, trừ trường hợp bán tài sản thi hành án của cơ quan thi hành án và điểm c khoản này, bên nhận ủy nhiệm điền thông tin của bên ủy nhiệm tại Mẫu số 01/ĐKTĐ-HĐĐT Phụ lục III kèm theo Thông tư này như sau:
Ủy nhiệm lập hóa đơn điện tử
 
b.1) Đối với bên ủy nhiệm và bên nhận ủy nhiệm tại Phần 5 “Danh sách chứng thư số sử dụng", điền thông tin đầy đủ chứng thư số sử dụng của cả hai bên;
 
b.2) Đối với bên nhận ủy nhiệm tại cột 5 Phần 6 “Đăng ký ủy nhiệm lập hóa đơn", điền thông tin tên tổ chức ủy nhiệm và mã số thuế hoặc số định danh cá nhân của bên ủy nhiệm;
 
c) Trường hợp người bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ là hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh ủy nhiệm cho bên thứ ba là tổ chức kinh tế lập hóa đơn điện tử cho hoạt động bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ thì hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có trách nhiệm cung cấp thông tin cho bên nhận ủy nhiệm, bao gồm: tên, địa chỉ, mã số thuế và thuộc đối tượng áp dụng hóa đơn điện tử theo quy định tại Điều 6 Nghị định số 254/2026/NĐ-CP. Tổ chức kinh tế thực hiện thông báo danh sách hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh ủy nhiệm với cơ quan thuế theo Mẫu số 01/ĐKTĐ-HĐĐT Phụ lục III kèm theo Thông tư này.
 

 
  Mẫu số: 01/ĐKTĐ-HĐĐT
(Kèm theo Thông tư số 91/2026/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
 
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------


TỜ KHAI
Đăng ký/thay đổi thông tin sử dụng hóa đơn điện tử


 
  □ Đăng ký mới
□ Thay đổi thông tin
Tên người nộp thuế: …………………………………………………………………………………
Mã số thuế: ……………………………………………………………………………………………
Cơ quan thuế quản lý: ……………………………………………………………………………….
Người liên hệ (Đại diện theo pháp luật/ Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh):
………………………………………………………………………………………………………….
Ngày tháng năm sinh: ……………………………………………………………………………….
Số định danh cá nhân hoặc số hộ chiếu1: ………………………………………………………..
Điện thoại liên hệ (Đại diện theo pháp luật/ Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh): …………
Địa chỉ liên hệ của người nộp thuế: ……………………………………………………………..
Thư điện tử của người nộp thuế: ………………………………………………………………..
Theo Nghị định số 254/2026/NĐ-CP của Chính phủ, chúng tôi/tôi thuộc đối tượng sử dụng hóa đơn điện tử. Chúng tôi/tôi đăng ký/thay đổi thông tin đã đăng ký với cơ quan thuế về việc sử dụng hóa đơn điện tử như sau:
1. Hình thức hóa đơn:
□ Hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế.
□ Hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có mã của cơ quan thuế.
□ Hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền không có mã của cơ quan thuế.
□ Hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế.
2. Hình thức gửi dữ liệu hóa đơn điện tử:
a. □ Trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử có mã trên Hệ thống thông tin quản lý thuế hoặc tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử được Cục Thuế ủy thác.
□ Doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tại địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn (khoản 1 Điều 11 của Nghị định số 254/2026/NĐ-CP của Chính phủ).
□ Cơ quan thuế hoặc cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức, xử lý tài sản công theo quy định pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công (khoản 2 Điều 11 của Nghị định số 254/2026/NĐ-CP của Chính phủ).
b. □ Trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế:
□ Gửi trực tiếp đến cơ quan thuế (điểm b1 khoản 3 Điều 16 của Nghị định số 254/2026/NĐ-CP của Chính phủ).
□ Gửi đến cơ quan thuế thông qua tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử (điểm b2 khoản 3 Điều 16 của Nghị định số 254/2026/NĐ-CP của Chính phủ).
□ Tổ chức nước ngoài có hoạt động kinh doanh, cung cấp dịch vụ thông qua nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác (điểm a.1.3 khoản 3 Điều 16 của Nghị định số 254/2026/NĐ-CP của Chính phủ).
3. Phương thức chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử:
□ Chuyển đầy đủ nội dung từng hóa đơn.
□ Chuyển dữ liệu bảng tổng hợp doanh thu theo Bảng tổng hợp doanh thu theo Mẫu số 01/TH-DT (điểm a khoản 6 Điều 4 của Thông tư số 91/2026/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính).
□ Chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử theo Bảng tổng hợp dữ liệu hóa đơn điện tử theo Mẫu số 01/TH-HĐĐT (điểm b khoản 6 Điều 4 của Thông tư số 91/2026/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính).
□ Chuyển cơ sở dữ liệu thông tin chi tiết giao dịch phát sinh theo Bảng thông tin chi tiết giao dịch theo Mẫu số 01/TTGD (điểm c khoản 6 Điều 4 của Thông tư số 91/2026/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính).
4. Loại hóa đơn sử dụng:
□ Hóa đơn GTGT.
□ Hóa đơn GTGT tích hợp biên lai thu thuế, phí, lệ phí.
□ Hóa đơn bán hàng.
□ Hóa đơn bán hàng tích hợp biên lai thu thuế, phí, lệ phí.
□ Hóa đơn thương mại.
□ Hóa đơn nhà cung cấp ở nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam..
□ Hóa đơn bán tài sản công
□ Hóa đơn bán hàng dự trữ quốc gia.
□ Các loại hóa đơn khác.
□ Các chứng từ được in, phát hành, sử dụng và quản lý như hóa đơn.
5. Danh sách chứng thư số sử dụng:

STT Tên tổ chức cơ quan chứng thực/cấp/công nhận chữ ký số, chữ ký điện tử Số sê-ri chứng thư Thời hạn sử dụng chứng thư số Hình thức đăng ký (Thêm mới, gia hạn, ngừng sử dụng)
Từ ngày Đến ngày
           
6. Đăng ký ủy nhiệm lập hóa đơn
STT Tên loại hóa đơn ủy nhiệm Ký hiệu mẫu hóa đơn Ký hiệu hóa đơn ủy nhiệm Bên ủy nhiệm/ Bên nhận ủy nhiệm Mã số thuế/số định danh cá nhân Mục đích ủy nhiệm Thời hạn ủy nhiệm Phương thức thanh toán hóa đơn ủy nhiệm
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (8) (9) (10)
                 
7. Tổ chức cung cấp dịch vụ
STT Tên Tổ chức cung cấp dịch vụ Mã số thuế Thời gian Ghi chú
Từ ngày Đến ngày  
           
8. Thông tin đơn vị truyền nhận
STT Tên đơn vị truyền nhận Mã số thuế Thời gian Ghi chú
      Từ ngày Đến ngày  
           
9. Thông tin đơn vị hạch toán phụ thuộc cần cấp quyền tra cứu hóa đơn
STT Tên đơn vị Mã số thuế Thời gian Ghi chú
Từ ngày Đến ngày  
           
9a. Thông tin đơn vị được ủy quyền tra cứu hóa đơn
STT Tên đơn vị Mã số thuế Hóa đơn bán ra/ mua vào Thời điểm lập hóa đơn Thời gian được ủy quyền Ghi chú
Từ ngày Đến ngày Từ ngày Đến ngày
                 
10. Đề nghị tạm ngừng sử dụng hóa đơn điện tử
Trong quá trình sử dụng hóa đơn điện tử, chúng tôi xin phép tạm ngừng sử dụng hóa đơn điện tử cụ thể như sau:

STT Thời gian tạm ngừng sử dụng hóa đơn điện tử Tổ chức cung cấp dịch vụ Số sê-ri chứng thư Ghi chú
Từ ngày Đến ngày
           
11. Đăng ký tích hợp hóa đơn điện tử với chứng từ điện tử
STT Tên loại hóa đơn tích hợp Ký hiệu mẫu hóa đơn tích hợp Ký hiệu hóa đơn tích hợp Tên tổ chức được hoặc nhận tích hợp hóa đơn Mục đích tích hợp Thời hạn tích hợp Ghi chú
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8)
               
Chúng tôi cam kết hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của nội dung nêu trên và thực hiện theo đúng quy định của pháp luật./.
 

  …….., ngày……. tháng…… năm……….
NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc
ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ
(Chữ ký số, chữ ký điện tử của người nộp thuế)
__________________________
1 Đối với người đại diện là người Việt Nam điền thông tin số định danh cá nhân. Việc sử dụng số định danh cá nhân theo quy định pháp luật về căn cước.

 

 
 
Kế Toán Thiên Ưng mời các bạn tham khảo thêm: 
 

Bình luận bài viết
Họ và tên *
Nội dung bình luận *
Mã capcha *
Mã bảo mật
Lưu ý: Những ô dấu (*) là bắt buộc !
Giảm 20% Khóa Học Kế Toán Thực Tế
Xem thêm

KẾ TOÁN THIÊN ƯNG
Chuyên dạy thực hành làm kế toán trên hóa đơn và chứng từ thực tế
 
 Hotline: 0987. 026. 515  
Địa chỉ học: Bạn sẽ học online tại nhà
 
(Kế Toán Thiên Ưng dạy online toàn quốc)
 Email: ketoanthienung@gmail.com
  Website: ketoanthienung.net
 

Bản quyền thuộc về: Kế toán Thiên Ưng  DMCA.com kế toán Thiên Ưng
 
Học phí kế toán thiên ưng