[X] Đóng lại
Loading...
kế toán Thiên ưng
KẾ TOÁN THIÊN ƯNG chuyên dạy học thực hành kế toán thuế tổng hợp trên chứng từ thực tế và phần mềm HTKK, Excel, Misa. Là một địa chỉ học kế toán tốt nhất tại Hà Nội và TP HCM
Giảm 25% học phí khóa học kế toán online
học thực hành kế toán tổng hợp
học thực hành kế toán thuế
học thực hành kế toán trên excel
học phần mềm kế toán misa

CÔNG TY KẾ TOÁN THIÊN ƯNG dạy học kế toán thực hành thực tế

Kế toán thuế cần lưu ý

Hướng dẫn kê khai thuế tiêu thụ đặc biệt theo Thông tư 89/2026

 

Hướng dẫn kê khai thuế tiêu thụ đặc biệt theo Thông tư 89/2026/TT-BTC ngày 30/06/2026 hướng dẫn Luật Quản lý thuế và Nghị định 252/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quản lý thuế


Cách kê khai thuế tiêu thụ đặc biệt đang được hướng dẫn tại Điều 20 của Thông tư 89/2026/TT-BTC như sau:

1. Kỳ tính thuế: Hướng dẫn kê khai thuế tiêu thụ đặc biệt theo Thông tư 89
 
Thuế tiêu thụ đặc biệt là loại thuế khai theo kỳ tính thuế tháng, trừ các trường hợp sau thực hiện khai thuế theo từng lần phát sinh:
 
a) Thuế tiêu thụ đặc biệt của người nộp thuế có kinh doanh xuất khẩu chưa nộp thuế tiêu thụ đặc biệt ở khâu sản xuất sau đó không xuất khẩu ra nước ngoài mà bán trong nước;
 
b) Thuế tiêu thụ đặc biệt của tổ chức, cá nhân kinh doanh có máy bay, trực thăng, tàu lượn, du thuyền, xe ô tô chở người, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ sản xuất trong nước thuộc đối tượng không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt quy định tại khoản 5 và khoản 6 Điều 4 Nghị định số 360/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt nhưng sau đó chuyển mục đích sử dụng sang đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.

Trong đó: khoản 5 và khoản 6 Điều 4 Nghị định số 360/2025/NĐ-CP như sau:

Điều 4. Đối tượng không chịu thuế
 
Đối tượng không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt là hàng hóa, dịch vụ không quy định tại Điều 2 của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và được quy định tại Điều 3 của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt. Một số trường hợp được quy định như sau:
...
5. Máy bay, trực thăng, tàu lượn, du thuyền sử dụng cho mục đích kinh doanh vận chuyển hàng hoá, hành khách, khách du lịch và máy bay, trực thăng, tàu lượn sử dụng cho mục đích an ninh, quốc phòng, cứu thương, cứu hộ, cứu nạn, chữa cháy, huấn luyện đào tạo phi công, quay phim, chụp ảnh, đo đạc bản đồ, sản xuất nông nghiệp.
 
Máy bay, trực thăng, tàu lượn, du thuyền thuộc đối tượng không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt quy định tại khoản này bao gồm cả trường hợp tổ chức, cá nhân nhập khẩu, sản xuất để cho thuê theo đúng mục đích thuộc đối tượng không chịu thuế, trường hợp có thay đổi mục đích sử dụng so với mục đích đã được xác định thuộc đối tượng không chịu thuế thì thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt. Trong đó:
 
a) Tổ chức, cá nhân kinh doanh có máy bay, trực thăng, tàu lượn, du thuyền nhập khẩu thay đổi mục đích sử dụng phải kê khai nộp thuế tiêu thụ đặc biệt với cơ quan hải quan theo hướng dẫn của Bộ Tài chính về thủ tục hải quan; kiểm tra giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
 
b) Tổ chức, cá nhân kinh doanh có máy bay, trực thăng, tàu lượn, du thuyền sản xuất trong nước thay đổi mục đích sử dụng thì thực hiện nghĩa vụ nộp thuế tiêu thụ đặc biệt thay cho tổ chức, cá nhân sản xuất và kê khai, nộp thuế tiêu thụ đặc biệt theo giá trị còn lại sau khi trừ giá trị đã khấu hao theo quy định với cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
 
6. Đối với xe ô tô, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ quy định tại điểm d khoản 1 Điều 3 của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt là các loại xe theo thiết kế của nhà sản xuất được sử dụng làm xe ô tô cứu thương, xe ô tô chở phạm nhân, xe ô tô tang lễ; xe ô tô thiết kế vừa có chỗ ngồi, vừa có chỗ đứng chở được từ 24 người trở lên; xe ô tô chở người, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ không đăng ký lưu hành và chỉ chạy trong phạm vi khu vui chơi, giải trí, thể thao, di tích lịch sử, bệnh viện, trường học; xe ô tô chuyên dùng phục vụ an ninh, quốc phòng do Bộ Công an hoặc Bộ Quốc phòng xác định. Bộ Xây dựng chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan xác định, hướng dẫn cụ thể về xe chuyên dùng khác thuộc đối tượng không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt trong trường hợp có phát sinh.
 
Đối với xe ô tô chở người, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ không đăng ký lưu hành và chỉ chạy trong phạm vi khu vui chơi, giải trí, thể thao, di tích lịch sử, bệnh viện, trường học thuộc đối tượng không chịu thuế quy định tại khoản này phải có tài liệu chứng minh chỉ chạy trong phạm vi khu vui chơi, giải trí, thể thao, di tích lịch sử, bệnh viện, trường học. Xe không đăng ký lưu hành là xe không đăng ký tham gia giao thông theo quy định của pháp luật về trật tự an toàn giao thông đường bộ.
 
Trường hợp xe ô tô chở người, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ nêu tại khoản này thay đổi mục đích sử dụng so với mục đích đã được xác định thuộc đối tượng không chịu thuế thì thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt. Trong đó:
 
a) Tổ chức, cá nhân kinh doanh có xe ô tô chở người, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ nhập khẩu thay đổi mục đích sử dụng phải kê khai nộp thuế tiêu thụ đặc biệt với cơ quan hải quan theo hướng dẫn của Bộ Tài chính về thủ tục hải quan; kiểm tra giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
 
b) Tổ chức, cá nhân kinh doanh có xe ô tô chở người, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ sản xuất trong nước thay đổi mục đích sử dụng thì thực hiện nghĩa vụ nộp thuế tiêu thụ đặc biệt thay cho tổ chức, cá nhân sản xuất và kê khai, nộp thuế tiêu thụ đặc biệt theo giá trị còn lại sau khi trừ giá trị đã khấu hao theo quy định với cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
 
2. Cơ quan thuế tiếp nhận, xử lý hồ sơ khai thuế:
 
a) Người nộp thuế thực hiện khai thuế tiêu thụ đặc biệt tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Trường hợp người nộp thuế có nhiều hoạt động kinh doanh trong đó có hoạt động xổ số kiến thiết, xổ số điện toán thì phải lập hồ sơ khai thuế tiêu thụ đặc biệt riêng cho hoạt động xổ số kiến thiết, xổ số điện toán;
 
b) Trường hợp người nộp thuế có hoạt động kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt tại địa bàn khác tỉnh nơi có trụ sở chính thực hiện khai thuế tiêu thụ đặc biệt tại cơ quan thuế quản lý địa bàn nơi sản xuất, gia công hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc nơi cung ứng dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (trừ hoạt động kinh doanh xổ số điện toán và hoạt động sản xuất, pha chế xăng sinh học);
 
c) Trường hợp người nộp thuế trực tiếp nhập khẩu hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt sau đó bán trong nước thì người nộp thuế phải khai thuế tiêu thụ đặc biệt với cơ quan thuế quản lý trực tiếp nơi người nộp thuế có trụ sở chính;
 
d) Trường hợp người nộp thuế có hoạt động kinh doanh xổ số điện toán tại địa bàn khác tỉnh nơi có trụ sở chính thực hiện khai thuế tiêu thụ đặc biệt và nộp Bảng phân bổ số thuế phải nộp (nếu có) theo từng địa bàn tỉnh nơi được hưởng nguồn thu ngân sách nhà nước (bao gồm cả đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh) cho cơ quan thuế quản lý trụ sở chính.
 
3. Phương pháp phân bổ, khai thuế, nộp thuế đối với trường hợp phân bổ thuế tiêu thụ đặc biệt của hoạt động kinh doanh xổ số điện toán:
 
a) Số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp cho từng tỉnh nơi có hoạt động kinh doanh xổ số điện toán bằng (=) số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp của hoạt động kinh doanh xổ số điện toán nhân (x) với tỷ lệ (%) doanh thu bán vé thực tế từ hoạt động kinh doanh xổ số điện toán tại từng tỉnh trên doanh thu bán vé thực tế của người nộp thuế.
 
Doanh thu bán vé thực tế từ hoạt động kinh doanh xổ số điện toán được xác định theo quy định tại điểm a.1 khoản 3 Điều 19 Thông tư này;
 
Trong đó: điểm a.1 khoản 3 Điều 19 Thông tư 89/2026/TT-BTC như sau:

Điều 19. Khai thuế giá trị gia tăng
...
3. Phương pháp phân bổ, khai thuế, nộp thuế giá trị gia tăng đối với các trường hợp phân bổ nghĩa vụ thuế theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 15 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP:
 
a) Phân bổ thuế đối với hoạt động kinh doanh xổ số điện toán theo quy định tại điểm a.1 khoản 2 Điều 15 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP:
 
a.1) Số thuế giá trị gia tăng phải nộp cho từng tỉnh nơi có hoạt động kinh doanh xổ số điện toán bằng (=) số thuế giá trị gia tăng phải nộp của hoạt động kinh doanh xổ số điện toán nhân (x) với tỷ lệ (%) doanh thu bán vé thực tế từ hoạt động kinh doanh xổ số điện toán tại từng tỉnh trên tổng doanh thu bán vé thực tế của người nộp thuế.
 
Doanh thu bán vé thực tế từ hoạt động kinh doanh xổ số điện toán được xác định như sau:
 
Trường hợp phương thức phân phối vé xổ số điện toán thông qua thiết bị đầu cuối: doanh thu từ hoạt động kinh doanh xổ số điện toán phát sinh từ các thiết bị đầu cuối đăng ký bán vé xổ số điện toán trên địa bàn từng tỉnh theo hợp đồng đại lý xổ số đã ký với công ty xổ số điện toán hoặc các cửa hàng, điểm bán vé do người nộp thuế thiết lập trên địa bàn.
 
Trường hợp phương thức phân phối vé xổ số điện toán thông qua điện thoại và Internet: doanh thu được xác định tại từng tỉnh nơi khách hàng đăng ký tham gia dự thưởng khi mở tài khoản dự thưởng theo quy định của pháp luật về kinh doanh xổ số điện toán;
 
 
b) Người nộp thuế thực hiện khai thuế tiêu thụ đặc biệt chung cho toàn bộ hoạt động kinh doanh xổ số điện toán trên toàn quốc tại trụ sở chính và nộp số tiền thuế phân bổ cho từng tỉnh nơi có hoạt động kinh doanh xổ số điện toán.
 

4. Hồ sơ khai thuế tiêu thụ đặc biệt thực hiện theo quy định tại điểm 5 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.


STT Mẫu số Tên hồ sơ, mẫu biểu
5. Hồ sơ khai thuế tiêu thụ đặc biệt
1 01/TTĐB Tờ khai thuế tiêu thụ đặc biệt
2 01-2/TTĐB Bảng xác định số thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB) được khấu trừ của nguyên liệu mua vào, hàng hóa nhập khẩu
3 01-3/TTĐB Bảng phân bổ số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp đối với hoạt động kinh doanh xổ số điện toán
4 01-4/TTĐB Phụ lục thông tin đề nghị hoàn thuế tiêu thụ đặc biệt đối với xăng sinh học

 


Mẫu số: 01/TTĐB
(Kèm theo Thông tư số 89/2026/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

 




CỘNG HOÀ Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỜ KHAI THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT

[01]  Kỳ tính thuế: Tháng…..năm……/Lần phát sinh ngày … tháng … năm ….
[02] Lần đầu:               [03] Bổ sung lần thứ: .....
[04] Tên người nộp thuế: ..............................................
[05] Mã số thuế: ...................................         
[06] Tên tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ làm thủ tục về thuế (nếu có): .......................
[07] Mã số thuế: ...............................               
[08] Hợp đồng dịch vụ làm thủ tục về thuế: Số.................ngày ..........................
[09] Tên đơn vị phụ thuộc/địa điểm kinh doanh của hoạt động sản xuất kinh doanh khác tỉnh nơi đóng trụ sở chính:                                                                                   
[10] Mã số thuế đơn vị phụ thuộc/Mã số địa điểm kinh doanh: .............................
[11] Địa chỉ nơi có hoạt động sản xuất kinh doanh khác tỉnh nơi đóng trụ sở chính: ...........................
[11a] Xã/phường/đặc khu  ……..……  [11b] Tỉnh/Thành phố ..........................


A. Đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế TTĐB (trừ hoạt động sản xuất, pha chế xăng sinh học)                                                                                                    
 
Đơn vị tiền: Đồng Việt Nam

STT

Tên hàng hoá, dịch vụ

Đơn vị tính

Số lượng tiêu thụ trong kỳ

Doanh thu bán
(chưa có thuế GTGT)

Giá tính thuế TTĐB

Thuế suất (%)

Thuế TTĐB được khấu trừ

 
Mức thuế tuyệt đối

Thuế TTĐB phải nộp

Bù trừ với thuế TTĐB chưa được khấu trừ của xăng khoáng nguyên liệu dùng để sản xuất, pha chế xăng sinh học (nếu có)

Thuế TTĐB còn phải nộp

(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10)=(6)x(7)-(8)+(4)x(9) (11) (12) = (10) - (11)
I Hàng hoá chịu thuế TTĐB                    
1 Hàng hóa sản xuất trong nước                    
  + <Xăng>                    
  + <Rượu>…                    
2 Hàng hóa nhập khẩu bán ra trong nước                    
  + <Bia>…                    
II Dịch vụ chịu thuế TTĐB                    
  + <Massage>                    
  +<Ka-ra-ô-kê>…                    
III Hàng hoá thuộc trường hợp không phải chịu thuế TTĐB                    
1 Hàng hoá xuất khẩu                    
2 Hàng hoá bán để xuất khẩu                    
3 Hàng hoá gia công để xuất khẩu                    
  Tổng cộng: (I+II+III)                    

B. Đối với cơ sở sản xuất, pha chế xăng sinh học
STT Tên hàng hóa, dịch vụ ĐVT Số lượng tiêu thụ trong kỳ Lượng nguyên liệu mua vào của kỳ khai thuế trước liền kề Thuế TTĐB đã nộp của nguyên liệu mua vào Tỷ lệ xăng khoáng trong xăng sinh học (%) Thuế TTĐB còn được khấu trừ kỳ trước chuyển sang Thuế TTĐB đầu vào được khấu trừ tương ứng hàng hóa bán ra Doanh thu bán (chưa có thuế GTGT) Giá tính thuế TTĐB Thuế suất (%) Thuế TTĐB phải nộp Thuế TTĐB chưa được khấu trừ trong kỳ
 
Bù trừ với số thuế TTĐB phải nộp của hàng hóa, dịch vụ khác Thuế TTĐB của xăng khoáng đề nghị hoàn Thuế TTĐB của xăng khoáng còn được khấu trừ chuyển kỳ sau
Tên Lượng ĐVT
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9)  
(10)
 
(11) =
(8)/(6)x(9)x(4)
(12) (13) (14) (15)=(13) x(14)-(11) –(10)>0 (16)=(13) x(14)-(11) –(10)<0 (17) (18) (19)=(16)-(17)-(18)
  <Xăng sinh học>                                  
                                     
  Tổng cộng:                                
(TTĐB: tiêu thụ đặc biệt; GTGT: giá trị gia tăng)

Tôi cam đoan số liệu kê khai trên là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về số liệu đã kê khai./.

 
NGƯỜI TRỰC TIẾP THỰC HIỆN DỊCH VỤ LÀM THỦ TỤC VỀ THUẾ
Họ và tên:...................
Chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về thuế số:.......
............., ngày ......tháng .......năm .......
NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc
ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ
(Ký, ghi rõ họ tên; chức vụ và đóng dấu (nếu có)/Ký điện tử)
 
 
 
Ghi chú:
1. Chỉ tiêu [09], [10], [11]: Khai thông tin của đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh có hoạt động sản xuất, gia công hàng hoá chịu thuế TTĐB hoặc cung ứng dịch vụ chịu thuế TTĐB (trừ hoạt động kinh doanh xổ số điện toán) tại địa phương khác tỉnh nơi đóng trụ sở chính theo quy định tại Thông tư số    /20      /TT-BTC ngày    tháng      năm       của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Trường hợp có nhiều đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh đóng trên nhiều phường/xã/đặc khu do Thuế tỉnh quản lý thì chọn 1 đơn vị đại diện để kê khai vào chỉ tiêu này. Trường hợp có nhiều đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh đóng trên nhiều phường/xã/đặc khu do Thuế cơ sở quản lý thì chọn 1 đơn vị đại diện cho phường/xã/đặc khu do Thuế cơ sở quản lý để kê khai vào chỉ tiêu này. 
2. Tổng cộng cột (10) tại mục A phải bằng tổng cộng cột (17) tại mục B.
3. Tổng cộng cột (8) tại mục A = Tổng cộng cột (13) Bảng I và cột (12) Bảng II trên bảng kê 01-2/TTĐB.
4. Nội dung nêu trong dấu <> chỉ là giải thích hoặc ví dụ.

 



 Mẫu số: 01-2/TTĐB
(Kèm theo Thông tư số 89/2026/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)




Phụ lục
BẢNG XÁC ĐỊNH SỐ THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT (TTĐB) ĐƯỢC KHẤU TRỪ CỦA NGUYÊN LIỆU MUA VÀO, HÀNG HÓA NHẬP KHẨU
(Kèm theo Tờ khai Thuế tiêu thụ đặc biệt mẫu số 01/TTĐB)

 
[01] Kỳ tính thuế: Tháng.......... năm...........
[02] Lần đầu:  *              [03] Bổ sung lần thứ:…
 
[04] Tên người nộp thuế: ...................................
[05] Mã số thuế:. ........................................

I. Bảng tính thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB) được khấu trừ của nguyên liệu mua vào, nhập khẩu sản xuất hàng chịu thuế TTĐB:
     Đơn vị tiền: Đồng Việt Nam
STT Chứng từ hoặc biên lai nộp thuế TTĐB Tên hàng hóa Đơn vị tính Số lượng nguyên vật liệu mua vào, nhập khẩu Số thuế TTĐB đã nộp
 
Số lượng tiêu thụ trong kỳ Lượng nguyên liệu trên 1 đơn vị sản phẩm tiêu thụ Thuế TTĐB trên 1 đơn vị nguyên liệu đầu vào Số thuế TTĐB đầu vào chưa được khấu trừ kỳ trước chuyển sang Số thuế TTĐB đầu vào được khấu trừ trong kỳ tương ứng hàng hóa bán ra trong kỳ Thuế TTĐB chưa được khấu trừ chuyển kỳ sau
Ký hiệu Số Ngày, tháng, năm phát hành
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10) (11) (12) (13)=(9)x(10)x(11) và (13)≤ (8)+(12) (14)=(8)+(12)-(13)>0
                           
                           
  Tổng cộng                    
 

II. Bảng tính thuế TTĐB được khấu trừ của hàng hóa nhập khẩu:
Đơn vị tiền: Đồng Việt Nam
STT Chứng từ hoặc biên lai nộp thuế TTĐB Tên hàng hóa
nhập khẩu đã nộp thuế TTĐB
Đơn vị tính  
Số lượng đơn vị hàng hóa nhập khẩu
 
Số thuế TTĐB ở khâu nhập khẩu đã nộp
Số lượng tiêu thụ trong kỳ Số thuế TTĐB đã nộp trên 1 đơn vị hàng hóa nhập khẩu
 
 
Số thuế TTĐB đầu vào chưa được khấu trừ kỳ trước chuyển sang
 
Số thuế TTĐB đầu vào được khấu trừ trong kỳ tương ứng hàng hóa bán ra trong kỳ
Thuế TTĐB chưa được khấu trừ chuyển kỳ sau
Ký hiệu Số Ngày, tháng, năm phát hành
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10)=(8)/(7) (11) (12)=(9)x(10) và (12)≤(8)+(11) (13)=(8)+(11)-(12) >0
                         
                         
  Tổng cộng                  
 
Tôi cam đoan số liệu kê khai trên là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về số liệu đã kê khai./.

 
NGƯỜI TRỰC TIẾP THỰC HIỆN DỊCH VỤ LÀM THỦ TỤC VỀ THUẾ
Họ và tên:..............................
Chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về thuế số:.......
............., ngày ......tháng .......năm .......
NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc
ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ
(Ký, ghi rõ họ tên; chức vụ và đóng dấu (nếu có)/Ký điện tử)
  
 
Ghi chú:
            Cột (12) mục II: Người nộp thuế chỉ được khấu trừ số thuế tiêu thụ đặc biệt đã nộp ở khâu nhập khẩu tương ứng với số thuế tiêu thụ đặc biệt của hàng hóa nhập khẩu chịu thuế tiêu thụ đặc biệt bán ra và chỉ được khấu trừ tối đa bằng tương ứng số thuế tiêu thụ đặc biệt tính được ở khâu bán ra trong nước. Phần chênh lệch không được khấu trừ giữa số thuế tiêu thụ đặc biệt đã nộp ở khâu nhập khẩu với số thuế tiêu thụ đặc biệt bán ra trong nước, người nộp thuế được hạch toán vào chi phí để tính thuế thu nhập doanh nghiệp.
 

 


 
 
Mẫu số: 01-3/TTĐB
(Kèm theo Thông tư số 89/2026/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)






Phụ lục
BẢNG PHÂN BỔ SỐ THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT PHẢI NỘP
ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG KINH DOANH XỔ SỐ ĐIỆN TOÁN
    (Kèm theo tờ khai thuế Tiêu thụ đặc biệt mẫu số 01/TTĐB)

 
[01] Kỳ tính thuế: Tháng … năm ...
[02] Lần đầu:  *              [03] Bổ sung lần thứ: ...  
 
[04] Tên người nộp thuế: ........................................
[05] Mã số thuế: ........................................   
[06] Tổng số thuế TTĐB phải nộp trên tờ khai:………… đồng
[07] Tổng doanh thu thực tế:…………….. đồng
                              Đơn vị tiền: Đồng Việt Nam   
STT Chỉ tiêu Mã số thuế/Mã địa điểm kinh doanh (nếu có) Địa bàn hoạt động sản xuất, kinh doanh Cơ quan thuế quản lý địa bàn nhận phân bổ Doanh thu bán vé thực tế theo từng tỉnh Tỷ lệ doanh thu bán vé thực tế theo từng tỉnh (%) Số thuế TTĐB               phải nộp cho từng tỉnh
 
 
Tỉnh
[08] [09] [10] [11] [12] [13] [14] [15]=[14]/
[07]x100%
[16]= [06]x[15]
1 <Tên đơn vị phụ thuộc khác tỉnh với nơi NNT đóng trụ sở chính>              
2 <Tên địa điểm kinh doanh khác tỉnh với nơi NNT đóng trụ sở chính>              
3 Nơi không có đơn vị phụ thuộc/địa điểm kinh doanh              
...              
  Cộng theo từng tỉnh ..... [17]
  Cộng các tỉnh khác nơi NNT đóng trụ sở chính [18]=
∑[17]
  Số thuế phải nộp cho nơi NNT đóng trụ sở chính ([19]= [06]-[18]) [19]

Tôi cam đoan số liệu khai trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về số liệu đã khai./.
 
NGƯỜI TRỰC TIẾP THỰC HIỆN DỊCH VỤ LÀM THỦ TỤC VỀ THUẾ
Họ và tên:.......................
Chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về thuế số:.......
..., ngày....... tháng....... năm.......
NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc
ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ
(Chữ ký, ghi rõ họ tên; chức vụ và đóng dấu (nếu có)/Ký điện tử)
 
 
Ghi chú:
1. Cột [9] :
- Tên đơn vị phụ thuộc khác tỉnh với nơi NNT đóng trụ sở chính: Kê khai cho tỉnh nơi đơn vị phụ thuộc đóng trụ sở vào chỉ tiêu này. Trường hợp trong một tỉnh có nhiều đơn vị phụ thuộc ở nhiều xã thì chọn 01 đơn vị phụ thuộc tại 01 địa bàn xã phát sinh doanh thu để kê khai vào chỉ tiêu xã tại cột [9].
- Tên địa điểm kinh doanh khác tỉnh với nơi NNT đóng trụ sở chính: Kê khai cho tỉnh nơi có địa điểm kinh doanh nếu phát sinh doanh thu bán vé theo từng địa điểm kinh doanh. Trường hợp có nhiều địa điểm kinh doanh trên nhiều xã thuộc một tỉnh thì chọn 01 địa điểm kinh doanh tại 01 địa bàn phường phát sinh doanh thu để kê khai vào cột [9].
-  Nơi không có đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh: Kê khai cho tỉnh nơi không có đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh nhưng có phát sinh doanh thu bán vé. Trường hợp trong một tỉnh có phát sinh doanh thu bán vé ở nhiều xã thì chọn 01 địa bàn xã phát sinh doanh thu để kê khai vào cột [9].
2. Chỉ tiêu [11], [12]: Kê khai địa bàn cấp xã, tỉnh nơi có đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh hoặc hoạt động bán vé khác tỉnh với nơi người nộp thuế đóng trụ sở chính. Trường hợp có nhiều đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh hoặc hoạt động bán vé trên nhiều xã thuộc một cơ quan thuế quản lý địa bàn nhận phân bổ là Thuế tỉnh, thành phố thì chọn 1 đơn vị đại diện hoặc một xã để kê khai vào chỉ tiêu này. Trường hợp có đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh hoặc hoạt động bán vé trên nhiều xã thuộc 1 cơ quan thuế quản lý địa bàn nhận phân bổ là Thuế cơ sở thì chọn 1 đơn vị đại diện hoặc 1 xã do Thuế cơ sở quản lý để kê khai vào chỉ tiêu này.



Mẫu số: 01-4/TTĐB
(Kèm theo Thông tư số 89/2026/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)




Phụ lục
PHỤ LỤC THÔNG TIN ĐỀ NGHỊ HOÀN THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT
ĐỐI VỚI XĂNG SINH HỌC
    (Kèm theo Tờ khai thuế tiêu thụ đặc biệt mẫu số 01/TTĐB)

 
[01] Kỳ tính thuế: Tháng … năm ...
[02] Lần đầu: ☐              [03] Bổ sung lần thứ: ... 
 
[04] Tên người nộp thuế: .......................................
[05] Mã số thuế: ....................................  
[06] Tên tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ làm thủ tục về thuế (nếu có): .......................
[07] Mã số thuế: ....................................
[08] Hợp đồng dịch vụ làm thủ tục về thuế: Số ................ ngày .....................      
                     
Nội dung xác định khoản đề nghị hoàn:
        Thông tin đề nghị hoàn:
                             Đơn vị tiền: Đồng Việt Nam
STT Kỳ hoàn thuế Trường hợp đề nghị hoàn thuế  
Ghi chú
Từ kỳ Đến kỳ
(1) (2) (3) (4) (5)
         
         

2. Kê khai chi tiết thông tin về hóa đơn mua vào, chứng từ nộp thuế của xăng khoáng nguyên liệu dùng để sản xuất, pha chế xăng sinh học thuộc kỳ đề nghị hoàn: <Hệ thống của cơ quan thuế sẽ hỗ trợ hiển thị thông tin cho NNT chọn nếu có trong CSDL của cơ quan thuế>

3. Hình thức đề nghị hoàn trả:

        a) Bù trừ cho khoản phải nộp NSNN:


STT Mã số thuế Mã định danh khoản phải nộp (nếu có) Cơ quan quản lý
thu
Tiểu mục Kỳ thuế Số tiền đề nghị bù trừ (VNĐ) Số tiền bù trừ với số thuế phát sinh của kỳ tính thuế tiếp theo Ghi chú
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9)
                 
                 
Tổng cộng              
       
b) Hoàn trả trực tiếp:

        Hình thức hoàn trả:

Tên chủ tài khoản....................................................................

Tài khoản số: ...........................................................................

Tại Ngân hàng (KBNN)............................................................

Tôi cam đoan số liệu khai trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về số liệu đã khai./.


 
NGƯỜI TRỰC TIẾP THỰC HIỆN DỊCH VỤ LÀM THỦ TỤC VỀ THUẾ
Họ và tên:..............................
Chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về thuế số:.......
..., ngày....... tháng....... năm.......
NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc
ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ
(Ký, ghi rõ họ tên; chức vụ và đóng dấu (nếu có)/
Ký điện tử)

Bình luận bài viết
Họ và tên *
Nội dung bình luận *
Mã capcha *
Mã bảo mật
Lưu ý: Những ô dấu (*) là bắt buộc !
Giảm 25% học phí khóa học kế toán thực tế
Xem thêm

KẾ TOÁN THIÊN ƯNG
Chuyên dạy thực hành làm kế toán trên hóa đơn và chứng từ thực tế
 
 Hotline: 0987. 026. 515  
Địa chỉ học: Bạn sẽ học online tại nhà
 
(Kế Toán Thiên Ưng dạy online toàn quốc)
 Email: ketoanthienung@gmail.com
  Website: ketoanthienung.net
 

Bản quyền thuộc về: Kế toán Thiên Ưng  DMCA.com kế toán Thiên Ưng
 
Giảm 25% học phí khóa học kế toán online