[X] Đóng lại
Loading...
kế toán Thiên ưng
KẾ TOÁN THIÊN ƯNG chuyên dạy học thực hành kế toán thuế tổng hợp trên chứng từ thực tế và phần mềm HTKK, Excel, Misa. Là một địa chỉ học kế toán tốt nhất tại Hà Nội và TP HCM
Giảm 25% học phí khóa học kế toán online
học thực hành kế toán tổng hợp
học thực hành kế toán thuế
học thực hành kế toán trên excel
học phần mềm kế toán misa

CÔNG TY KẾ TOÁN THIÊN ƯNG dạy học kế toán thực hành thực tế

Kế toán thuế cần lưu ý

Lịch nộp các loại báo cáo thuế năm 2026 mới nhất

 

Thời hạn nộp các loại báo cáo thuế năm 2026 cụ thể: Hạn nộp thuế GTGT, thuế TNCN, thuế TNDN, Báo cáo tài chính, Tờ khai Quyết toán thuế TNCN và TNDN... mới nhất hiện nay.


Tổng quan về thời hạn nộp tờ khai báo cáo thuế:

 
1. Thuế giá trị gia tăng: là loại thuế kê khai theo tháng hoặc theo quý 

(Doanh nghiệp không phát sinh doanh thu, không phát sinh hóa đơn đầu vào, đầu ra cũng vẫn phải làm tờ khai thuế GTGT)

Theo điều 12 của Thông tư 89/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/07/2026 thì:
 
- Kê Khai thuế GTGT theo quý: dành cho
+ Doanh nghiệp có tổng doanh thu bán hàng hoá và cung cấp dịch vụ của năm trước liền kề từ 50 tỷ đồng trở xuống thì được khai thuế giá trị gia tăng theo quý.
+ Doanh nghiệp mới thành lập
=> Lưu ý: Đối với các công ty đủ điều kiện kê khai thuế GTGT theo quý thì được quyền lựa chọn kê khai thuế GTGT theo tháng hoặc theo quý

=> Hạn nộp tờ khai và tiền thuế GTGT (nếu có) theo quý: chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu quý sau

 
- Khai thuế giá trị gia tăng theo tháng áp dụng đối với:
+ Doanh nghiệp có tổng doanh thu bán hàng hoá và cung cấp dịch vụ của năm trước liền kề trên 50 tỷ đồng.
+ Doanh nghiệp có tổng doanh thu bán hàng hoá và cung cấp dịch vụ của năm trước liền kề từ 50 tỷ đồng trở xuống nhưng lựa chọn khai thuế giá trị gia tăng theo tháng.

=> Hạn nộp tờ khai và tiền thuế GTGT (nếu có) theo tháng: chậm nhất là ngày 20 của tháng sau

 
Chi tiết hơn thì các bạn vui lòng xem tại đây: Cách xác định kê khai thuế GTGT theo tháng hay quý
 
2. Thuế thu nhập cá nhân: là loại thuế kê khai theo tháng hoặc theo quý và quyết toán theo năm

Theo điều 22 của Thông tư 89/2026/TT-BTC thì từ ngày 01/07/2026 trở đi thuế TNCN chỉ còn kỳ kê khai theo quý thôi (Đã bỏ, không còn kỳ kê khai theo tháng nữa)
 Lịch nộp các loại báo cáo thuế năm 2026
Chi tiết hơn thì các bạn vui lòng xem tại đây:

Cách xác định kỳ kê khai thuế TNCN theo tháng hay quý

Quyết toán thuế thu nhập cá nhân: theo năm dương lịch
 
+ Trong năm tính thuế, nếu doanh nghiệp có thực hiện chi trả thu nhập (có trả lương) thì phải làm tờ khai quyết toán thuế TNCN (Không phân biệt là có phát sinh số thuế TNCN phải nộp / phải khấu trừ của NLĐ hay không)

+ Còn nếu trong năm tính thuế, nếu DN không thực hiện chi trả thu nhập (không trả lương) thì không phải làm tờ khai quyết toán thuế TNCN
 
=> Hạn nộp tờ khai quyết toán thuế TNCN: Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch
Ví dụ như: Thời hạn nộp tờ khai quyết toán thuế TNCN năm 2026: chậm nhất là ngày 31/03/2027
 
Nếu sau khi làm quyết toán mà phát sinh số thuế phải nộp thêm sau quyết toán thì thời hạn nộp số tiền thuế phải nộp thêm sau quyết toán này cũng giống hạn nộp tờ khai, đó là: Chậm nhất là ngày 31/03/2027

 
Lưu ý: Đối với trường hợp cá nhân TỰ LÀM HỒ SƠ QUYẾT TOÁN trực tiếp với cơ quan thuế thì thời hạn nộp tờ khai quyết toán thuế: chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 4 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch
Chi tiết hơn thì các bạn vui lòng xem tại đây:

Hướng dẫn cá nhân tự quyết toán thuế TNCN online năm 2026
 

3. Thuế thu nhập doanh nghệp: là loại thuế tạm tính theo quý và quyết toán theo năm

3.1. Tạm tính thuế TNDN theo quý:
+ Doanh nghiệp không phải nộp tờ khai thuế TNDN tạm tính quý
+ Nhưng doanh nghiệp phải thực hiện tạm tính số tiền thuế TNDN phải nộp theo quý
Nếu việc tạm tính ra kết quả là phải nộp tiền thuế TNDN tạm tính quý thì thời hạn nộp thuế TNDN tạm tính quý như sau:
+/ Trước ngày 01/07/2026: Chậm nhất là ngày 30 của tháng đầu quý sau
+/ Từ ngày 01/07/2026 trở đi: 
Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu quý sau (Theo khoản 2, điều 24 của Nghị định 252/2026/NĐ-CP)

Ví dụ: Công ty Kế Toán Thiên Ưng thực hiện tạm tính quý 3/2026 ra số tiền thuế TNDN phải nộp là 5.000.000đ thì hạn nộp tiền chậm nhất là ngày 31/10/2026 (Vì ngày 31/10/2026 và 01/11/2026 rơi vào thứ 7, chủ nhật là ngày nghỉ nên hạn nộp được chuyển sang ngày làm việc tiếp theo là ngày 02/11/2026)

Lưu ý: Theo quy định tại khoản 7 Điều 3 của Nghị định 252/2026/NĐ-CP thì:
 
Trường hợp ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, thời hạn nộp thuế, thời hạn cơ quan quản lý thuế giải quyết hồ sơ thuế trùng với ngày nghỉ theo quy định thì ngày cuối cùng của thời hạn được tính là ngày làm việc liền kề sau ngày nghỉ đó.

 
3.2. Quyết toán thuế TNDN: thực hiện theo năm tài chính

Doanh nghiệp không phát sinh doanh thu vẫn phải làm tờ khai QTT TNDN
 
=> Hạn nộp tờ khai quyết toán thuế TNDN: Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm tài chính
 
Ví dụ như: Công ty Kế Toán Thiên Ưng áp dụng năm tài chính trùng với năm dương lịch (bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12)
Thì thời hạn nộp tờ khai quyết toán thuế TNDN năm 2026: chậm nhất là ngày 31/03/2027

Nếu sau khi làm quyết toán mà phát sinh số thuế TNDN phải nộp thêm sau quyết toán thì thời hạn nộp số tiền thuế TNDN phải nộp thêm sau quyết toán này cũng giống hạn nộp tờ khai, đó là: Chậm nhất là ngày 31/03/2027

 
Chi tiết hơn thì các bạn vui lòng xem tại đây:
 

 

4. Lệ Phí Môn Thuế: nộp theo năm

+ Đối với doanh nghiệp mới thành trong năm 2025: Được miễn tiền lệ phí môn bài năm đầu thành lập (miễn năm 2025 nên không phải nộp tiền lệ phí môn bài nữa), -> Từ năm 2026 trở đi cũng không phải nộp tiền lệ phí môn bài nữa
 
Còn nghĩa vụ làm tờ khai lệ phí môn bài: đối với doanh nghiệp thành lập mới trong năm 2025 thì vẫn phải làm tờ khai lệ phí môn bài 1 lần khi mới ra hoạt động sản xuất kinh doanh. Hạn nộp tờ khai: chậm nhất là ngày 30/01/2026

Chi tiết hơn thì các bạn vui lòng xem tại đây: Hướng dẫn cách kê khai lệ phí môn bài
 
+ Đối với doanh nghiệp đã và đang hoạt động (thành lập trước năm 2025): thì từ năm 2026 trở đi, sẽ không phải nộp tiền lệ phí môn bài nữa
 
Nhưng lưu ý về nghĩa vụ kê khai, nếu trong năm 2025 mà doanh nghiệp: 
+/ Không thay đổi vốn điều lệ: Không phải làm tờ khai lệ phí môn bài
+/ Có thay đổi vốn điều lệ: phải làm tờ khai lệ phí môn bài, hạn nộp: chậm nhất là ngày 30/01/2026 (năm sau năm có sự thay đổi)
Ví dụ: Công ty Bắc Tuấn năm 2025 có thay đổi vốn điều lệ: phải làm tờ khai lệ phí môn bài, hạn nộp chậm nhất là ngày 30/01/2026
 

5. Báo cáo tài chính:

5.1. Đối với doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 99/2025/TT-BTC: 

Thực hiện theo quy định tại Điều 25 Thông tư 99/2025/TT-BTC như sau:

Điều 25. Thời hạn nộp Báo cáo tài chính
 
Doanh nghiệp phải nộp Báo cáo tài chính năm cho cơ quan có thẩm quyền chậm nhất là 90 ngày, kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm.
 
Doanh nghiệp là công ty mẹ, tổng công ty quy định thời hạn nộp Báo cáo tài chính của công ty con, đơn vị trực thuộc để hợp nhất hoặc tổng hợp Báo cáo tài chính phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành và yêu cầu quản lý của đơn vị.
 
Đối với các doanh nghiệp mà pháp luật liên quan có quy định về việc nộp Báo cáo tài chính theo kỳ kế toán khác (Báo cáo tài chính quý, bán niên...) thì thời hạn nộp các Báo cáo tài chính này thực hiện theo quy định của pháp luật liên quan đó.
 

5.2. Đối với doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán theo thông tư 133/2016/TT-BTC

Thực hiện theo quy định tại Điều 80 Thông tư 133/2016/TT-BTC như sau:

Điều 80. Trách nhiệm, thời hạn lập và gửi báo cáo tài chính
 
1. Trách nhiệm, thời hạn lập và gửi báo cáo tài chính:
 
a) Tất cả các doanh nghiệp nhỏ và vừa phải lập và gửi báo cáo tài chính năm chậm nhất là 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính cho các cơ quan có liên quan theo quy định.
 
b) Ngoài việc lập báo cáo tài chính năm, các doanh nghiệp có thể lập báo cáo tài chính hàng tháng, quý để phục vụ yêu cầu quản lý và điều hành hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
 
2. Nơi nhận báo cáo tài chính năm được quy định như sau:
 
Các doanh nghiệp nộp báo cáo tài chính năm cho cơ quan thuế, cơ quan đăng ký kinh doanh và cơ quan Thống kê.
 
Các doanh nghiệp (kể cả các doanh nghiệp trong nước và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài) có trụ sở nằm trong khu chế xuất, khu công nghiệp, khu công nghệ cao thì ngoài việc nộp Báo cáo tài chính năm cho các cơ quan theo quy định (Cơ quan thuế, cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan thống kê) còn phải nộp Báo cáo tài chính năm cho Ban quản lý khu chế xuất, khu công nghiệp, khu công nghệ cao nếu được yêu cầu.
 

-------------------------------------------------------------------

Công ty kế toán Thiên Ưng xin tổng hợp chi tiết lịch nộp các loại tờ khai, báo cáo thuế theo từng tháng, từng quý cụ thể như sau

-------------------------------------------------------------

 

 

LỊCH NỘP CÁC LOẠI TỜ KHAI BÁO CÁO THUẾ NĂM 2026

Tháng
Thời hạn nộp
Kỳ theo tháng
Kỳ theo quý
Kỳ theo năm
Tháng
1
20/1/2026
Nộp tờ khai và tiền thuế Thuế GTGT/TNCN Tháng 12/2025 (nếu có)
 
 
30/1/2026   Nộp Tiền Thuế TNDN tạm tính Quý 4/2025 (nếu có)  
         
 
Tháng
 
2
02/02/2026

Do ngày 31/01/2026, 01/02/2026 rơi vào thứ 7 và chủ nhật là ngày nghỉ 
 
Nộp tờ khai và tiền Thuế GTGT/TNCN Qúy 4/2025 (nếu có)
 
 
 
 
 
 
 
23/2/2026
Do ngày 20/02/2026 rời vào ngày nghỉ Tết âm lịch và ngày 21/02/2026, 22/02/2026 rơi vào thứ 7 và chủ nhật là ngày nghỉ 
Nộp tờ khai và tiền thuế Thuế GTGT/TNCN Tháng 1/2026 (nếu có)
 
 
 
 
 
 
 
Tháng
3
20/3/2026
Nộp tờ khai và tiền thuế Thuế GTGT/TNCN Tháng 2/2026 (nếu có)
 
 
31/3/2026
 
Báo Cáo Tài Chính
năm 2025
(Nộp cho CQT cùng với hồ sơ QTT TNDN)
31/3/2026
 
 
Quyết toán Thuế TNDN năm 2025
 
Quyết toán Thuế TNCN năm 2025
 
 
 
 
 
Tháng
4
20/4/2026
Nộp tờ khai và tiền thuế Thuế GTGT/TNCN Tháng 3/2026 (nếu có)
 
 
 
 
 
 
 
Tháng
5
04/5/2026

Do ngày 30/04 là ngày nghỉ lễ nên và kỳ nghỉ Lễ 30/4 và 1/5 năm 2026: được nghỉ liên tục 4 ngày (từ ngày 30/04/2026 đến ngày 03/05/2026) 
 
 
+ Nộp tờ khai và tiền thuế Thuế GTGT/TNCN Qúy 1/2026 (nếu có)

+ Nộp Tiền Thuế TNDN tạm tính Quý 1/2026 (nếu có)
 
20/5/2026
Nộp tờ khai và tiền thuế Thuế GTGT/TNCN Tháng 4/2026 (nếu có)
 
 
 
 
 
 
 
Tháng
6
22/6/2026
Do ngày 20/06/2026 và ngày 21/06/2026 là ngày thứ 7, chủ nhật (Ngày nghỉ)
Nộp tờ khai và tiền thuế Thuế GTGT/TNCN Tháng 5/2026 (nếu có)
 
 
 
 
 
 
 
Tháng
7
20/7/2026
Nộp tờ khai và tiền thuế Thuế GTGT/TNCN Tháng 6/2026 (nếu có)
 
 
31/7/2026
 
 
Nộp Tiền Thuế TNDN tạm tính Quý 2/2026 (nếu có)

+ Nộp tờ khai và tiền thuế Thuế GTGT/TNCN Qúy 2/2026 (nếu có)
 
 
 
 
 
 
Tháng
8
20/8/2026
Nộp tờ khai và tiền thuế Thuế GTGT/TNCN Tháng 7/2026 (nếu có)
 
 
Tháng
9
21/9/2026

Do ngày 20/09/2026 là ngày chủ nhật (Ngày nghỉ)
Nộp tờ khai và tiền thuế Thuế GTGT/TNCN Tháng 8/2026 (nếu có)
 
 
 
 
 
 
 
Tháng
10
 
20/10/2026
Nộp tờ khai và tiền thuế Thuế GTGT/TNCN Tháng 9/2026 (nếu có)
 
 
 
 
 
 
 
Tháng
11
02/11/2026
Do ngày 31/10/2026 và ngày 01/11/2026 là ngày thứ 7, chủ nhật (Ngày nghỉ)
  + Nộp Tiền Thuế TNDN tạm tính Quý 3/2026 (nếu có)
+ Nộp tờ khai và tiền thuế Thuế GTGT/TNCN Qúy 3/2026 (nếu có)
 
20/11/2026
Nộp tờ khai và tiền thuế Thuế GTGT/TNCN Tháng 10/2026 (nếu có)
 
 
Tháng
12
21/12/2026

Do ngày 20/12/2026 là ngày chủ nhật (Ngày nghỉ)
Nộp tờ khai và tiền thuế Thuế GTGT/TNCN Tháng 11/2026 (nếu có)
 
 
 
 


 -------------------------------------------
Nếu DN nộp tờ khai thuế chậm hơn so với thời hạn quy định sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính => Chi tiết các bạn xem tại đây nhé: Mức phạt chậm nộp tờ khai thuế
-----------------------------------------------------
 

Chi tiết về các quy định nộp tờ khai và tiền thuế từ ngày 01/07/2026 theo quy định tại Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế (Ban hành ngày 30/06/2026, có hiệu lực từ ngày 01/07/2026)


Điều 3. Giải thích từ ngữ
 
7. Ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, thời hạn nộp thuế, thời hạn cơ quan quản lý thuế giải quyết hồ sơ thuế là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, thời hạn nộp thuế, thời hạn cơ quan quản lý thuế giải quyết hồ sơ thuế theo quy định của pháp luật quản lý thuế. Trường hợp ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, thời hạn nộp thuế, thời hạn cơ quan quản lý thuế giải quyết hồ sơ thuế trùng với ngày nghỉ theo quy định thì ngày cuối cùng của thời hạn được tính là ngày làm việc liền kề sau ngày nghỉ đó.
 
Điều 10. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế
 
1. Đối với loại thuế khai theo từng lần phát sinh, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày tiếp theo ngày phát sinh nghĩa vụ thuế, trừ trường hợp phải khai và nộp thuế trước khi được cơ quan thuế cấp hóa đơn điện tử có mã cho từng lần phát sinh theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 26 Luật Quản lý thuế.
 
2. Đối với loại thuế khai theo tháng, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế.
 
3. Đối với loại thuế khai theo quý, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế.
 
4. Đối với loại thuế khai theo năm, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của năm dương lịch tiếp theo hoặc của năm tài chính tiếp theo.
 
5. Đối với loại thuế khai quyết toán thuế, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế thực hiện như sau:
 
a) Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 03 kể từ ngày kết thúc kỳ quyết toán thuế;
 
b) Chậm nhất là ngày thứ 45 kể từ ngày người nộp thuế có quyết định về việc chấm dứt hoạt động, giải thể, phá sản, chấm dứt hợp đồng, cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất;
 
c) Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 04 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch đối với hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân của cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp quyết toán thuế.
 
Trường hợp trong 01 năm dương lịch, cá nhân có mặt tại Việt Nam dưới 183 ngày nhưng tính trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên thì thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân của năm đầu tiên chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 04 kể từ ngày cuối cùng của tháng tính đủ 12 tháng liên tục;
 
d) Trước khi xuất cảnh đối với cá nhân cư trú là người nước ngoài kết thúc hợp đồng lao động tại Việt Nam nhưng không quá 45 ngày kể từ ngày kết thúc hợp đồng lao động.
 
6. Đối với hoạt động khai thác, xuất bán dầu thô (bao gồm dầu thô xuất bán trong nước và dầu thô xuất khẩu), thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, khoản thu khác theo từng lần xuất bán chậm nhất là 35 ngày kể từ ngày xuất bán. Ngày xuất bán là ngày hoàn thành việc xuất dầu thô tại điểm giao nhận.
 
Đối với hoạt động xuất bán khí thiên nhiên, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, khoản thu khác chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế, khoản thu khác. Tháng phát sinh nghĩa vụ thuế là tháng của thời điểm xác định thuế theo quy định của pháp luật về thuế; tháng phát sinh nghĩa vụ khoản thu khác là tháng bán khí.
 
7. Thời hạn nộp báo cáo lợi nhuận liên quốc gia thực hiện theo quy định tại Nghị định quy định về quản lý thuế đối với các giao dịch liên kết của những doanh nghiệp có quan hệ liên kết.
 
8. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế thu nhập cá nhân từ hoạt động chuyển nhượng, nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản thực hiện như sau:
 
a) Trường hợp chuyển nhượng, nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (bao gồm cả trường hợp hợp đồng chuyển nhượng có thỏa thuận bên mua là người nộp thay thuế cho bên bán, trường hợp bên thứ ba có liên quan được phép bán tài sản của cá nhân theo quy định của pháp luật, trường hợp ủy quyền mà người nhận ủy quyền có đầy đủ nội dung như quyền sở hữu đối với bất động sản theo quy định của pháp luật về dân sự) thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn phải đăng ký biến động tại cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất đai;
 
b) Trường hợp chuyển nhượng, nhận thừa kế, quà tặng là nhà hình thành trong tương lai, quyền sử dụng đất gắn với công trình xây dựng tương lai (bao gồm cả trường hợp hợp đồng chuyển nhượng có thỏa thuận bên mua là người nộp thay thuế cho bên bán, trường hợp bên thứ ba có liên quan được phép bán tài sản của cá nhân theo quy định của pháp luật, trường hợp ủy quyền mà người nhận ủy quyền có đầy đủ nội dung như quyền sở hữu đối với bất động sản theo quy định của pháp luật về dân sự) thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày tiếp theo ngày hợp đồng chuyển nhượng hoặc giấy tờ pháp lý chứng minh quyền được nhận thừa kế, quà tặng có hiệu lực theo quy định của pháp luật. Trường hợp cá nhân góp vốn bằng bất động sản thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày tiếp theo ngày chuyển nhượng vốn, rút vốn, giải thể doanh nghiệp.
 
9. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thực hiện theo quy định tại Nghị định số 68/2026/NĐ-CP của Chính phủ.
 
10. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thực hiện theo quy định của pháp luật về hải quan.

Điều 21. Thời hạn nộp thuế, khoản thu khác đối với trường hợp cơ quan thuế tính thuế, khoản thu khác, thông báo nộp thuế, khoản thu khác
 
1. Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp:
 
a) Thời hạn nộp thuế lần đầu: chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày ban hành thông báo nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp của cơ quan thuế. Từ năm thứ hai trở đi, người nộp thuế nộp tiền thuế sử dụng đất phi nông nghiệp một lần trong năm chậm nhất là ngày 31 tháng 10;
 
b) Thời hạn nộp tiền thuế chênh lệch theo xác định của người nộp thuế tại Tờ khai tổng hợp chậm nhất là ngày 31 tháng 3 năm dương lịch tiếp theo năm tính thuế;
 
c) Thời hạn nộp thuế đối với hồ sơ khai điều chỉnh chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày ban hành thông báo nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp.
 
2. Thuế sử dụng đất nông nghiệp:
 
a) Thời hạn nộp thuế lần đầu: chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày ban hành thông báo nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp của cơ quan thuế;
 
b) Từ năm thứ hai trở đi, người nộp thuế được chọn nộp tiền thuế sử dụng đất nông nghiệp một lần hoặc hai lần trong năm. Trường hợp người nộp thuế chọn nộp thuế một lần trong năm thì thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày 31 tháng 5.
 
Trường hợp người nộp thuế chọn nộp thuế hai lần trong năm thì thời hạn nộp thuế cho từng kỳ như sau: kỳ thứ nhất nộp 50% chậm nhất là ngày 31 tháng 5; kỳ thứ hai nộp đủ phần còn lại chậm nhất là ngày 31 tháng 10;
 
c) Thời hạn nộp thuế đối với hồ sơ khai điều chỉnh chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày ban hành thông báo nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp;
 
d) Trường hợp địa phương có mùa vụ thu hoạch sản phẩm nông nghiệp không trùng với thời hạn nộp thuế quy định tại khoản này thì cơ quan thuế được phép lùi thời hạn nộp thuế không quá 60 ngày so với thời hạn quy định tại khoản này.
 
3. Tiền thuê đất và khoản tiền người nộp thuế phải nộp bổ sung:
 
a) Đối với trường hợp nộp tiền thuê đất hằng năm:
 
a.1) Thời hạn nộp tiền thuê đất lần đầu: chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày ban hành thông báo nộp tiền thuê đất của cơ quan thuế;
 
Đối với trường hợp thuê đất mới mà thời điểm xác định nghĩa vụ tài chính về tiền thuê đất phải nộp của năm đầu tiên sau ngày 31 tháng 10 thì cơ quan thuế ra thông báo nộp tiền thuê đất cho thời gian còn lại của năm;
 
a.2) Từ năm thứ hai trở đi, người nộp thuế được chọn nộp tiền một lần hoặc hai lần trong năm. Trường hợp người nộp thuế chọn nộp tiền một lần trong năm thì thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày 31 tháng 5. Trường hợp người nộp thuế chọn hình thức nộp tiền hai lần trong năm thì thời hạn nộp thuế cho từng kỳ như sau: kỳ thứ nhất nộp 50% chậm nhất là ngày 31 tháng 5; kỳ thứ hai nộp đủ phần còn lại theo thông báo chậm nhất là ngày 31 tháng 10;
 
a.3) Trường hợp người nộp thuế sử dụng đất vào mục đích phải thuê đất theo quy định của pháp luật nhưng chưa có quyết định, hợp đồng thuê đất mà chậm nộp hồ sơ khai tiền thuê đất thì cơ quan thuế ban hành thông báo nộp tiền thuê đất hằng năm của khoảng thời gian đã sử dụng đất và tiền chậm nộp tiền thuê đất tương ứng. Thời hạn nộp tiền thuê đất làm căn cứ tính tiền chậm nộp được xác định như sau: năm đầu tiên là 30 ngày kể từ ngày bắt đầu sử dụng đất; từ năm thứ hai trở đi thực hiện theo thời hạn quy định tại điểm a.2 khoản này;
 
a.4) Thời hạn nộp tiền thuê đất đối với thông báo nộp thuế điều chỉnh, bổ sung:
 
Trường hợp thông báo nộp thuế điều chỉnh, bổ sung theo hồ sơ khai điều chỉnh của người nộp thuế thì thời hạn nộp tiền thuê đất theo thời hạn nộp của thông báo lần đầu.
 
Trường hợp thông báo nộp thuế điều chỉnh, bổ sung theo văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì thời hạn nộp tiền thuê đất chênh lệch tăng chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày ban hành thông báo nộp thuế điều chỉnh, bổ sung;
 
a.5) Thời hạn nộp tiền thuê đất đối với trường hợp cơ quan thuế thông báo nộp tiền theo văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép gia hạn sử dụng đất trong trường hợp chậm đưa đất vào sử dụng hoặc chậm tiến độ sử dụng đất so với tiến độ ghi trong dự án đầu tư, các trường hợp khác điều chỉnh các yếu tố liên quan đến việc xác định lại số tiền thuê đất phải nộp và xác định khoản tiền người nộp thuế phải nộp bổ sung đối với thời gian chưa tính tiền thuê đất như sau:
 
Chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày ban hành thông báo nộp tiền, người nộp thuế phải nộp 50% tổng số tiền phải nộp theo thông báo;
 
Chậm nhất là 90 ngày kể từ ngày ban hành thông báo nộp tiền, người nộp thuế phải nộp 50% tổng số tiền phải nộp còn lại theo thông báo;
 
b) Đối với trường hợp nộp tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê:
 
b.1) Thời hạn nộp tiền thuê đất lần đầu, thời hạn nộp khoản tiền người nộp thuế phải nộp bổ sung đối với thời gian chưa tính tiền thuê đất:
 
Chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày ban hành thông báo nộp tiền, người nộp thuế phải nộp 50% tổng số tiền phải nộp theo thông báo;
 
Chậm nhất là 90 ngày, kể từ ngày ban hành thông báo nộp tiền, người nộp thuế phải nộp 50% tổng số tiền phải nộp còn lại theo thông báo;
 
b.2) Thời hạn nộp tiền thuê đất chênh lệch tăng đối với hồ sơ khai điều chỉnh chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày ban hành thông báo nộp thuế điều chỉnh, bổ sung;
 
c) Trường hợp cho thuê đất thông qua đấu giá quyền sử dụng đất, thời hạn nộp tiền là thời hạn trên quyết định phê duyệt kết quả trúng đấu giá của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
 
4. Tiền sử dụng đất và khoản tiền người nộp thuế phải nộp bổ sung:
 
a) Chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày ban hành thông báo nộp tiền, người nộp thuế phải nộp 50% tổng số tiền phải nộp theo thông báo;
 
b) Chậm nhất là 90 ngày kể từ ngày ban hành thông báo nộp tiền, người nộp thuế phải nộp 50% tổng số tiền phải nộp còn lại theo thông báo;
 
c) Chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, người nộp thuế phải nộp 100% tổng số tiền phải nộp theo thông báo trong trường hợp xác định lại số tiền sử dụng đất phải nộp quá thời hạn 05 năm kể từ ngày có quyết định giao đất tái định cư mà hộ gia đình, cá nhân chưa nộp đủ số tiền sử dụng đất còn nợ;
 
d) Chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất điều chỉnh, bổ sung, người nộp thuế phải nộp 100% số tiền phải nộp chênh lệch tăng theo thông báo điều chỉnh, bổ sung;
 
đ) Trường hợp giao đất thông qua đấu giá quyền sử dụng đất, thời hạn nộp tiền là thời hạn trên quyết định phê duyệt kết quả trúng đấu giá của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
 
5. Tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước:
 
a) Thời hạn nộp tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước đối với trường hợp nộp một lần cho cả thời gian được phê duyệt, nộp lần đầu (đối với trường hợp nộp hằng năm), nộp điều chỉnh (áp dụng đối với số tiền phải nộp tăng thêm, riêng số tiền vẫn phải nộp theo thông báo nộp tiền đã ban hành trước đây thì tiếp tục thực hiện theo thông báo đã ban hành), nộp truy thu theo văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền: chậm nhất là 90 ngày kể từ ngày ban hành thông báo của cơ quan thuế;
 
b) Từ năm thứ hai trở đi đối với trường hợp người nộp thuế nộp hằng năm:
 
b.1) Trường hợp người nộp thuế nộp tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước một lần trong năm thì thời hạn nộp tiền chậm nhất là ngày 31 tháng 5;
 
b.2) Trường hợp người nộp thuế nộp tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước hai lần trong năm thì thời hạn nộp tiền cho từng kỳ như sau: kỳ thứ nhất nộp 50% chậm nhất là ngày 31 tháng 5; kỳ thứ hai nộp đủ phần còn lại chậm nhất là ngày 31 tháng 10.
 
6. Tiền cấp quyền khai thác khoáng sản, tiền sử dụng khu vực biên thực hiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành.
 
7. Lệ phí trước bạ: thời hạn nộp lệ phí trước bạ chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày ban hành thông báo, trừ trường hợp người nộp thuế được ghi nợ lệ phí trước bạ.
 
8. Thuế thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng bất động sản, thuế thu nhập cá nhân từ nhận thừa kế, quà tặng: thời hạn nộp thuế chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày ban hành thông báo.
 
9. Trường hợp cơ quan thuế ban hành thông báo nộp thuế, khoản thu khác điều chỉnh, bổ sung do cơ sở dữ liệu bị sai lệch thì thời hạn nộp tiền thuế chênh lệch tăng chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày ban hành thông báo nộp thuế, khoản thu khác điều chỉnh, bổ sung.
 
10. Trường hợp cơ quan thuế ban hành thông báo nộp thuế, khoản thu khác điều chỉnh, bổ sung làm giảm số tiền thuế phải nộp thì thời hạn nộp thực hiện theo thời hạn ghi trên thông báo nộp thuế, khoản thu khác lần đầu.
==================================
 
Kế toán Thiên Ưng xin chúc các bạn thành công.
Các bạn muốn tìm hiểu chuyên sâu hơn về thuế TNCN, TNDN... Kỹ năng quyết toán thuế thì có thể có tham gia: Lớp học kế toán thuế thực tế chuyên sâu.
--------------------------------------------------------------------------
 ----------------------------------------------------------------------
Nếu không may bạn chậm nộp -> Các bạn tính số tiền phạt chậm nộp Tờ khai để đi nộp phạt luôn nhé, chi tiết bạn có thể xem: Mức phạt chậm nộp tờ khai thuế
--------------------------------------------------------------------------

Bình luận bài viết
Họ và tên *
Nội dung bình luận *
Mã capcha *
Mã bảo mật
Lưu ý: Những ô dấu (*) là bắt buộc !
avatar
vân
Kế toán TU nên để ngày đăng bài người đọc có thể tham chiếu tới ngày ra các TT NĐ mới, update hay chưa update
Trả lời Like: 1 19/07/2026 - 06:36
avatar
DƯƠNG NGỌC BÍCH
bich.duongngoc@kimlocphat-vn.com
Trả lời Like: 1 16/07/2026 - 10:31
Trang 1/1
Giảm 25% học phí khóa học kế toán thực tế
Xem thêm

KẾ TOÁN THIÊN ƯNG
Chuyên dạy thực hành làm kế toán trên hóa đơn và chứng từ thực tế
 
 Hotline: 0987. 026. 515  
Địa chỉ học: Bạn sẽ học online tại nhà
 
(Kế Toán Thiên Ưng dạy online toàn quốc)
 Email: ketoanthienung@gmail.com
  Website: ketoanthienung.net
 

Bản quyền thuộc về: Kế toán Thiên Ưng  DMCA.com kế toán Thiên Ưng
 
Giảm 25% học phí khóa học kế toán online