Các khoản giảm trừ khi tính thuế thu nhập cá nhân là các khoản được trừ vào thu nhập chịu thuế của cá nhân trước khi xác định thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công. Gồm có: giảm trừ gia cảnh (giảm trừ bản thân và giảm trừ người phụ thuộc), giảm trừ đối với các khoản đóng bảo hiểm, Quỹ hưu trí tự nguyện, và giảm trừ đối với các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học
Đối tượng được xác định các khoản giảm trừ khi tính thuế TNCN:
Người lao động là cá nhân cư trú có ký hợp đồng lao động có thời hạn từ 3 tháng trở lên (Tức là những người lao động được tính thuế TNCN theo biểu lũy tiến từng phần đó ạ)
Còn những người lao động là cá nhân không cư trú hoặc những người lao động là cá nhân cư trú mà ký hợp đồng lao động dưới 3 tháng hoặc ký các loại hợp đồng không phải là hợp đồng lao động như hợp đồng thử việc, hợp đồng khoán việc, hợp đồng dịch vụ, hợp đồng môi giới, thực tập, đào tạo... thì sẽ không được tính các khoản giảm trừ khi tính thuế TNCN
Công ty đào tạo Kế Toán Thiên Ưng mời các bạn tham khảo thêm:
Căn cứ xác định các khoản giảm trừ khi tính thuế TNCN mới nhất năm 2026:
+ Nghị quyết số: 110/2025/UBTVQH15 ngày 17 tháng 10 năm 2025 về điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh của thuế thu nhập cá nhân.
+ Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 ngày 10/12/2025 quy định về người nộp thuế, thu nhập chịu thuế, thu nhập được miễn thuế, giảm thuế và căn cứ tính thuế thu nhập cá nhân (các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026.)
Các khoản được giảm trừ khi tính thuế TNCN gồm có:
1. Giảm trừ gia cảnh:
Gia cảnh là hoàn cảnh gia đình, gồm có bản thân người lao động và những người lao động có trách nhiệm phải nuôi dưỡng (gọi là người phụ thuộc)
Giảm trừ gia cảnh là số tiền được trừ vào thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của người lao động là cá nhân cư trú. 
1.1. Giảm trừ gia cảnh cho bản thân người lao động tại năm 2026:
- Mức giảm trừ bản thân: 15.500.000/người/tháng
- Điều kiện để được tính giảm trừ bản thân:
+ Người lao động đó phải là cá nhân cứ trú
+ Người lao động đó phải ký loại hợp đồng là hợp đồng lao động có thời hạn từ 3 tháng trở lên
- Nguyên tắc tính giảm trừ bản thân:
+ Người lao động không cần phải làm thủ tục hành chính đăng ký đăng ký giảm trừ bản thân
Trường hợp người lao động có nhiều nguồn thu nhập từ tiền lương, tiền công thì tại một thời điểm (tính đủ theo tháng) người lao động lựa chọn tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân tại một nơi.
Ví dụ 1: Người lao động chỉ có thu nhập tại 1 nơi
Tháng 1/2026, anh Hải ký hợp đồng lao động có thời hạn 36 tháng với công ty Kế Toán Thiên Ưng
Anh Hải chỉ có thu nhập công ty Kế ToánThiên Ưng thôi, không có thu nhập tại nơi nào khác nữa
=> Khi công ty Kế Toán Thiên Ưng tính thuế TNCN cho anh Hải thì sẽ:
+ Tính thuế TNCN theo biểu lũy tiến từng phần vì anh Hải là cá nhân cư trú và có ký HĐLĐ có thời hạn từ 3 tháng trở lên
+ Anh Hải sẽ được tính giảm trừ bản thân tại công ty Kế ToánThiên Ưng với mức 15.500.000/tháng
Ví dụ 2: Người lao động có thu nhập nhiều nơi (từ 2 nơi trở lên)
Tháng 3/2026, Chị Minh ký hợp đồng lao động vô thời hạn với công ty Kế Toán Thiên Ưng
Ngoài ra, đến tháng 7/2026, Chị Minh ký thêm hợp đồng lao động có thời hạn 6 tháng với công ty Bảo An nữa
Vậy là:
+ Từ tháng 3/2026 đến hết tháng 6/2026: chị Minh chỉ có thu nhập tại 1 nơi thôi nên sẽ sẽ được tính giảm trừ bản thân tại công ty Kế ToánThiên Ưng với mức 15.500.000/tháng
+ Từ tháng 7/2026 đến hết tháng 12/2026: chị Minh đang có thu nhập tại nhiều nơi (công ty Thiên Ưng và công ty Bảo An)
Khi chị Minh có nhiều nguồn thu nhập từ tiền lương, tiền công thì tại một thời điểm (tính đủ theo tháng) chị Minh chỉ được lựa chọn tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân tại một nơi thôi
Chị Minh được quyền lựa chọn giảm trừ bản thân tại công ty Thiên Ưng hoặc giảm trừ tại công ty Bảo An
Lưu ý: Cả công ty Thiên Ưng và công ty Bảo An đều tính thuế TNCN theo biểu lũy tiến từng phần cho chị Minh
Chi tiết hơn về quy định, cách tính này thì các bạn xem tại đây: Cách tính thuế TNCN theo biểu lũy tiến từng phần
+ Đối với người nước ngoài là cá nhân cư trú tại Việt Nam được tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân từ tháng 01 hoặc từ tháng đến Việt Nam trong trường hợp cá nhân lần đầu tiên có mặt tại Việt Nam đến tháng kết thúc hợp đồng lao động và rời Việt Nam trong năm tính thuế (được tính đủ theo tháng).
Ví dụ 3: Ông MINYOUNG là người nước ngoài đến Việt Nam làm việc liên tục từ ngày 01/3/2026 Đến ngày 15/11/2026, ông MINYOUNG kết thúc Hợp đồng lao động và về nước. Từ ngày 01/3/2026 đến khi về nước ông MINYOUNG có mặt tại Việt Nam trên 183 ngày. Như vậy, năm 2026, ông MINYOUNG là cá nhân cư trú và được giảm trừ gia cảnh cho bản thân từ tháng 01 đến hết tháng 11 năm 2026.
Ví dụ 4: Bà YOONA là người nước ngoài đến Việt Nam lần đầu tiên vào ngày 21/9/2025. Ngày 15/6/2026, Bà YOONA kết thúc hợp đồng lao động và rời Việt Nam. Trong khoảng thời gian từ ngày 21/9/2025 đến ngày 15/6/2026 Bà YOONA có mặt tại Việt Nam 187 ngày. Như vậy trong năm tính thuế đầu tiên (từ ngày 21/9/2025 đến ngày 20/9/2026), Bà YOONA được xác định là cá nhân cư trú của Việt Nam và được giảm trừ gia cảnh cho bản thân từ tháng 9/2025 đến hết tháng 6/2026.
+ Trường hợp trong năm tính thuế cá nhân chưa giảm trừ cho bản thân hoặc giảm trừ cho bản thân chưa đủ 12 tháng thì được giảm trừ đủ 12 tháng khi thực hiện quyết toán thuế theo quy định.
(Đây là cách xác định mức giảm trừ bản thân khi làm quyết toán thuế thu nhập cá nhân)
1.2) Giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc năm 2026
- Mức giảm trừ NPT: 6.300.000/người/tháng
- Điều kiện để được tính giảm trừ người phụ thuộc:
+ Người lao động đó phải là cá nhân cứ trú
+ Người lao động đó phải ký loại hợp đồng là hợp đồng lao động có thời hạn từ 3 tháng trở lên
+ Người lao động đó có làm thủ tục hành chính đăng ký người phụ thuộc thì mới được giảm trừ
- Nguyên tắc tính giảm trừ người phụ thuộc:
+ Khi người nộp thuế đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc sẽ được cơ quan thuế cấp mã số thuế cho người phụ thuộc và được tạm tính giảm trừ gia cảnh trong năm kể từ khi đăng ký.
+ Trường hợp người nộp thuế chưa tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc trong năm tính thuế thì được tính giảm trừ cho người phụ thuộc kể từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng khi người nộp thuế thực hiện quyết toán thuế và có đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc.
Riêng đối với người phụ thuộc là các cá nhân khác không nơi nương tựa mà người nộp thuế đang phải trực tiếp nuôi dưỡng như:
+) Anh ruột, chị ruột, em ruột của người nộp thuế.
+ Ông nội, bà nội; ông ngoại, bà ngoại; cô ruột, dì ruột, cậu ruột, chú ruột, bác ruột của người nộp thuế.
+ Cháu ruột của người nộp thuế bao gồm: con của anh ruột, chị ruột, em ruột.
+ Người phải trực tiếp nuôi dưỡng khác theo quy định của pháp luật.
Thì thời hạn đăng ký giảm trừ gia cảnh chậm nhất là ngày 31 tháng 12 của năm tính thuế, quá thời hạn nêu trên thì không được tính giảm trừ gia cảnh cho năm tính thuế đó.
+ Mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần vào một người nộp thuế trong năm tính thuế. Trường hợp nhiều người nộp thuế có chung người phụ thuộc phải nuôi dưỡng thì người nộp thuế tự thỏa thuận để đăng ký giảm trừ gia cảnh vào một người nộp thuế.
- Người phụ thuộc bao gồm: Con, vợ hoặc chồng của người lao động, cha đẻ, mẹ đẻ; cha vợ, mẹ vợ (hoặc cha chồng, mẹ chồng); cha dượng, mẹ kế; cha nuôi, mẹ nuôi hợp pháp của người lao động, hoặc các cá nhân khác không nơi nương tựa mà người lao động đang phải trực tiếp nuôi dưỡng như anh ruột, chị ruột, em ruột, ông nội, bà nội; ông ngoại, bà ngoại; cô ruột, dì ruột, cậu ruột, chú ruột, bác ruột, cháu ruột của người nộp thuế bao gồm: con của anh ruột, chị ruột, em ruột.
2. Giảm trừ đối với các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo và các khoản giảm trừ khác
Theo điều 11 của Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 thì:
Cá nhân cư trú được giảm trừ vào thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công các khoản sau đây:
1. Khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, bao gồm:
a) Khoản đóng góp vào tổ chức, cơ sở chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, người khuyết tật, người già không nơi nương tựa;
b) Khoản đóng góp vào quỹ từ thiện, quỹ nhân đạo, quỹ khuyến học;
c) Khoản đóng góp vào các tổ chức có chức năng huy động tài trợ được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật.
Tổ chức, cơ sở và các quỹ quy định tại khoản này phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập hoặc công nhận, hoạt động vì mục đích từ thiện, nhân đạo, khuyến học, không vì mục tiêu lợi nhuận.
2. Khoản chi cho y tế, giáo dục - đào tạo của người nộp thuế, người phụ thuộc của người nộp thuế được giảm trừ vào thu nhập trước khi tính thuế theo mức do Chính phủ quy định.
3. Các khoản chi quy định tại Điều này phải đáp ứng các điều kiện về hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật và không được chi trả từ các nguồn khác.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.