Quy định về giảm thuế do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn, tai nạn, bệnh hiểm nghèo theo điều 40 của Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập cá nhân
Điều 40. Giảm thuế do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn, tai nạn, bệnh hiểm nghèo
1. Người nộp thuế gặp khó khăn bị do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn, tai nạn, bệnh hiểm nghèo ảnh hưởng đến khả năng nộp thuế thì được xét giảm thuế tương ứng với mức độ thiệt hại nhưng không vượt quá số thuế thu nhập cá nhân phải nộp.
Việc xác định bệnh hiểm nghèo theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế.
Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành kèm theo Thông tư 50/2024/TT-BYT Danh mục bệnh hiểm nghèo để các tổ chức, cá nhân vận động, tiếp nhận, phân phối và sử dụng các nguồn đóng góp tự nguyện hỗ trợ bệnh nhân mắc bệnh hiểm nghèo.
Các bạn vui lòng xem: Danh mục bệnh hiểm nghèo để các tổ chức, cá nhân vận động, tiếp nhận, phân phối và sử dụng các nguồn đóng góp tự nguyện hỗ trợ bệnh nhân mắc bệnh hiểm nghèo được Ban hành kèm theo Thông tư 50/2024/TT-BYT ở cuối bài viết này
2. Việc xét giảm thuế được thực hiện theo năm. Người nộp thuế gặp khó khăn do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn, tai nạn, bệnh hiểm nghèo trong năm nào thì được xét giảm số thuế phải nộp của năm đó.
3. Số thuế phải nộp làm căn cứ xét giảm thuế là tổng số thuế thu nhập cá nhân mà người nộp thuế phải nộp trong năm tính thuế, bao gồm:
a) Thuế thu nhập cá nhân phải nộp theo kỳ tính thuế đối với thu nhập từ kinh doanh và thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân;
b) Thuế thu nhập cá nhân đã nộp hoặc đã khấu trừ đối với thu nhập từ đầu tư vốn, thu nhập từ chuyển nhượng vốn, thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, thu nhập từ trúng thưởng, thu nhập từ bản quyền, thu nhập từ nhượng quyền thương mại, thu nhập từ thừa kế, thu nhập từ quà tặng, thu nhập khác.
4. Căn cứ để xác định mức độ thiệt hại được giảm thuế là tổng chi phí thực tế để khắc phục thiệt hại, để chi trả chi phí khám bệnh, chữa bệnh trừ (-) đi các khoản bồi thường, bảo hiểm nhận được từ tổ chức bảo hiểm (nếu có) hoặc từ tổ chức, cá nhân gây ra thiệt hại (nếu có).
5. Số thuế giảm được xác định như sau:
a) Trường hợp số thuế phải nộp trong năm lớn hơn mức độ thiệt hại thì số thuế giảm bằng mức độ thiệt hại;
b) Trường hợp số thuế phải nộp trong năm nhỏ hơn mức độ thiệt hại thì số thuế giảm bằng số thuế phải nộp.
6. Hồ sơ, thủ tục xét giảm thuế tại Điều này thực hiện theo pháp luật về quản lý thuế.
============================
DANH MỤC
BỆNH HIỂM NGHÈO ĐỂ CÁC TỔ CHỨC, CÁ NHÂN VẬN ĐỘNG, TIẾP NHẬN, PHÂN PHỐI VÀ SỬ DỤNG CÁC NGUỒN ĐÓNG GÓP TỰ NGUYỆN HỖ TRỢ BỆNH NHÂN MẮC BỆNH HIỂM NGHÈO
(Ban hành kèm theo Thông tư số 50/2024/TT-BYT ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Y tế)
|
STT |
Tên bệnh* |
Mã bệnh |
Ghi chú |
|
1. |
Viêm màng não và viêm não màng não do Listeria |
A32.1 |
Mức độ nặng |
|
2. |
Nhiễm khuẩn huyết |
A32.7; A39; A40; A41 |
Mức độ nặng, phải sử dụng kỹ thuật như lọc máu, tim phổi nhân tạo |
|
3. |
Bệnh bại liệt cấp |
A80 |
Có di chứng, không có khả năng phục hồi |
|
4. |
Bệnh HIV dẫn đến bệnh nhiễm trùng và ký sinh trùng/ gây u ác tính/ dẫn đến các bệnh xác định khác/ bệnh lý khác |
B20 đến B23 |
HIV giai đoạn AIDS đang có các nhiễm trùng cơ hội, không có khả năng tự chăm sóc bản thân |
|
5. |
U ác tính |
C00 đến C97 |
Giai đoạn cuối |
|
6. |
Thiếu máu tan máu mắc phải |
D59 (từ D59.0 đến 59.5) |
Có biến chứng |
|
7. |
Các thể suy tủy xương khác |
D61 (từ D61.0 đến D61.3; từ D61.8 đến D61.9) |
Có biến chứng |
|
8. |
Ban xuất huyết giảm tiểu cầu vô căn |
D69.3 |
Trường hợp không đáp ứng với điều trị thông thường |
|
9. |
Các bệnh của tổ chức lympho-liên võng và (tổ chức bào) mô bào-liên võng xác định khác |
D76 (từ D76.0 đến D76.2) |
Mức độ nặng |
|
10. |
Suy giảm miễn dịch kết hợp |
D81 |
|
|
11. |
Bệnh đái tháo đường phụ thuộc insuline |
E10.5 đến E10.8 |
Có biến chứng nặng ở các cơ quan đích (mắt, tim, thận, mạch máu) gây ảnh hưởng đến sức khoẻ nghiêm trọng, cần người giúp đỡ thường xuyên |
|
12. |
Bệnh đái tháo đường type 2 có biến chứng |
E11.7 |
Có biến chứng nặng ở các cơ quan đích (mắt, tim, thận, mạch máu) gây ảnh hưởng đến sức khoẻ nghiêm trọng, cần có người giúp đỡ thường xuyên |
|
13. |
Suy tuyến yên |
E23.0 |
Suy đa tuyến sau phẫu thuật u tuyến yên |
|
14. |
Sa sút trí tuệ |
F01 đến F03 |
Tình trạng sa sút trí tuệ nặng, mất trí nhớ hoàn toàn, phải chăm sóc y tế liên tục, thường xuyên |
|
15. |
Viêm não, viêm tủy và viêm não- tủy |
G04 |
Mức độ nặng |
|
16. |
Teo cơ do tổn thương tủy sống và hội chứng liên quan |
G12 |
|
|
17. |
Bệnh Parkinson |
G20 |
Bệnh Parkinson giai đoạn di chứng, phải có người chăm sóc y tế |
|
18. |
Xơ cứng rải rác |
G35 |
Mức độ nặng, tổn thương đa cơ quan |
|
19. |
Động kinh cơn lớn, không đặc hiệu (kèm hay không có cơn nhỏ) |
G40.6 |
Động kinh kháng thuốc |
|
20. |
Nhược cơ |
G70.0 |
Trường hợp không đáp ứng điều trị thông thường |
|
21. |
Liệt nửa người |
G81 |
|
|
22. |
Liệt hai chân và liệt tứ chi |
G82 |
|
|
23. |
Mù hai mắt |
H54.0 |
|
|
24. |
Câm điếc |
H91.3 |
Bẩm sinh |
|
25. |
Nhồi máu cơ tim cấp/ tiến triển |
I21; I22 |
|
|
26. |
Tăng áp động mạch phổi |
I27.0; I27.2 |
Mức độ nặng |
|
27. |
Suy tim |
I50 |
Suy tim độ 3, độ 4 |
|
28. |
Đột quỵ (tai biến mạch máu não) |
I64 |
Mức độ nặng, phải can thiệp mạch |
|
29. |
Suy gan |
K72 |
Mức độ nặng |
|
30. |
Xơ gan |
K74 |
Giai đoạn mất bù |
|
31. |
Viêm tụy mạn tính tái phát |
K86.1 |
Mức độ nặng |
|
32. |
Lupus ban đỏ hệ thống |
M32 |
Có biến chứng, không đáp ứng với điều trị thường quy |
|
33. |
Hội chứng thận hư |
N04 |
Thể kháng thuốc |
|
34. |
Bệnh thận mạn tính |
N18.4; N18.5 |
Giai đoạn 4, 5 |
|
35. |
Suy đa tạng |
R65.1; R65.3 |
|
|
36. |
Bỏng độ ba |
T20.3; T21.3; T22.3; T24.3; T25.3 |
|
|
37. |
Tình trạng ghép tạng |
Z94 |
|
|
38. |
Thận nhân tạo chu kỳ |
Z99.2 |
|
Ghi chú: *Tên bệnh kèm theo mã bệnh và ghi chú.