[X] Đóng lại
Loading...
kế toán Thiên ưng
KẾ TOÁN THIÊN ƯNG chuyên dạy học thực hành kế toán thuế tổng hợp trên chứng từ thực tế và phần mềm HTKK, Excel, Misa. Là một địa chỉ học kế toán tốt nhất tại Hà Nội
học phí kế toán thiên ưng
học thực hành kế toán tổng hợp
học thực hành kế toán thuế
học thực hành kế toán trên excel
học phần mềm kế toán misa

CÔNG TY KẾ TOÁN THIÊN ƯNG dạy học kế toán thực hành thực tế

Hóa đơn bán hàng trực tiếp

Cách tính thuế cho hộ kinh doanh cá thể, cá nhân kinh doanh


Hướng dẫn cách tính thuế khoán đối với hộ kinh doanh cá thể,  cá nhân kinh doanh; Hồ sơ kê khai thuế gồm: Thuế môn bài, thuế GTGT, thuế TNCN, cụ thể như sau:



Tóm tắt quy định về thuế khoán hộ kinh doanh:
- Thuế phải nộp gồm: Thuế môn bài + Giá trị gia tăng (GTGT) + Thu nhập cá nhân (TNCN)
- Cách tính số thuế khoán phải nộp.
- Loại hóa đơn sử dụng.

- Cách kê khai, hồ sơ kê khai.
    -> Cụ thể các bước như sau:
-----------------------------------------------------------------------------------
 
I. Cách tính thuế môn bài hộ kinh doanh:

Căn cứ theo Nghị định 139/2016/NĐ-CP quy định: Mức thuế môn bài đối với cá nhân, hộ gia đình:

Doanh thu bình quân năm Mức thuế môn bài cả năm
Doanh thu trên 500 triệu đồng/năm 1.000.000 đồng/năm
Doanh thu trên 300 đến 500 triệu đồng/năm 500.000 đồng/năm
Doanh thu trên 100 đến 300 triệu đồng/năm 300.000 đồng/năm.
 
- Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình có thay đổi doanh thu thì căn cứ để xác định mức thu lệ phí môn bài là doanh thu của năm trước liền kề năm tính lệ phí môn bài.

- Tổ chức, cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình sản xuất, kinh doanh hoặc
mới thành lập, được cấp đăng ký thuế và mã số thuế trong thời gian của 6 tháng đầu năm thì nộp mức lệ phí môn bài cả năm.
    - Nếu thành lập, được cấp đăng ký thuế và mã số thuế trong thời gian 
6 tháng cuối năm (tức là từ 1/7) thì nộp 50% mức lệ phí môn bài cả năm (tức là chỉ phải nộp 1/2).

Chú ý: Tổ chức, cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình sản xuất, kinh doanh nhưng không kê khai lệ phí môn bài thì phải nộp mức lệ phí môn bài cả năm, không phân biệt thời điểm phát hiện là của 6 tháng đầu năm hay 6 tháng cuối năm.
 ------------------------------------------------------------------------
 
Các trường hợp được miễn lệ phí môn bài, gồm:

1. Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh có doanh thu hàng năm từ 100 triệu đồng trở xuống.
2. Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh không thường xuyên; không có địa điểm cố định theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.
3. Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình sản xuất muối.
4. Tổ chức, cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình nuôi trồng, đánh bắt thủy, hải sản và dịch vụ hậu cần nghề cá.



-----------------------------------------------------------------------------------------
 
II. Cách tính thuế GTGT và TNCN hộ kinh doanh:

Dưới đây Kế toán Thiên Ưng xin hương dẫn cách tính thuế khoán gồm (Thuế GTGT, TNCN) đối với cá nhân kinh doanh (căn cứ theo Điều 2 và điều 6 Thông tư 92/2015/TT-BTC), cụ thể như sau:
--------------------------------------------------------------------------------------------
 
1. Nguyên tắc tính thuế GTGT, TNCN hộ kinh doanh:

Nếu cá nhân kinh doanh có Doanh thu tính thuế từ 100tr/năm trở xuống -> Thì không phải nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT), thu nhập cá nhân (TNCN).

Như vậy: Nếu cá nhân kinh doanh, hộ kinh doanh có Doanh thu tính thuế từ 100tr/năm trở xuống thì KHÔNG phải nộp Thuế môn bài, GTGT, TNCN.

- Cá nhân nộp thuế khoán thì mức doanh thu 100 triệu đồng/năm trở xuống
để xác định cá nhân không phải nộp thuế GTGT, TNCN là doanh thu tính thuế TNCN của năm.

- Trường hợp cá nhân nộp thuế khoán kinh doanh
không trọn năm (không đủ 12 tháng trong năm dương lịch) bao gồm:
    +) Cá nhân mới ra kinh doanh;
    +) Cá nhân kinh doanh thường xuyên theo thời vụ;
    +) Cá nhân ngừng/nghỉ kinh doanh.
-> Thì mức doanh thu 100 triệu đồng/năm trở xuống để xác định cá nhân không phải nộp thuế là doanh thu tính thuế TNCN
của một năm (12 tháng);
    Doanh thu tính thuế thực tế để xác định số thuế phải nộp trong năm là doanh thu tương ứng với số tháng
thực tế kinh doanh.
- Trường hợp cá nhân nộp thuế khoán đã được cơ quan thuế thông báo số thuế khoán phải nộp, nếu kinh doanh không trọn năm thì cá nhân
được giảm thuế khoán phải nộp tương ứng với số tháng ngừng/nghỉ kinh doanh trong năm.

Ví dụ: Ông Nam bắt đầu kinh doanh từ tháng 4 năm 2019, và dự kiến có doanh thu khoán của 09 tháng thực tế kinh doanh là 90 triệu đồng (trung bình 10 triệu/tháng).
-> Thì doanh thu tương ứng của
một năm (12 tháng) là 120 triệu đồng (>100 triệu đồng).
Như vậy, Ông Nam thuộc diện phải nộp thuế GTGT, TNCN tương ứng với doanh thu thực tế phát sinh từ tháng 4 năm 2019 là 90 triệu đồng.
 

Ví dụ: Bà Trang đã được cơ quan thuế thông báo số thuế khoán phải nộp của cả năm 2019.
- Đến tháng 11 năm 2019 Bà B ngừng/nghỉ kinh doanh.
-> Thì Bà Trang được giảm thuế khoán tương ứng với 02 tháng cuối năm 2019.
 ----------------------------------------------------------------
- Trường hợp cá nhân kinh doanh theo hình thức nhóm cá nhân, hộ gia đình thì mức doanh thu 100 triệu đồng/năm trở xuống để xác định cá nhân không phải nộp thuế GTGT, TNCN được xác định cho một (01) người đại diện duy nhất trong năm tính thuế.
 

Ví dụ: Hộ gia đình Ông Nam được thành lập bởi một nhóm gồm 04 cá nhân.
- Năm 2019 Hộ gia đình ông Nam có doanh thu kinh doanh là 150 triệu đồng (>100 triệu đồng).
-> Như vậy: Hộ gia đình ông Nam thuộc diện phải nộp thuế GTGT và TNCN trên tổng doanh thu là 150 triệu đồng.
 -------------------------------------------------------------------
- Cá nhân kinh doanh là đối tượng không cư trú nhưng có địa điểm kinh doanh cố định trên lãnh thổ Việt Nam thực hiện khai thuế như đối với cá nhân kinh doanh là đối tượng cư trú.

 -------------------------------------------------------------------
 
2. Cách tính thuế khoán hộ kinh doanh phải nộp:

- Căn cứ tính thuế đối với cá nhân nộp thuế khoán là
doanh thu tính thuế tỷ lệ % thuế tính trên doanh thu.

a) Công thức tính số thuế phải nộp:


Số thuế GTGT phải nộp = Doanh thu tính thuế GTGT x Tỷ lệ % thuế GTGT
Số thuế TNCN phải nộp = Doanh thu tính thuế TNCN x Tỷ lệ % thuế TNCN

Trong đó:
 ------------------------------------------------------------------
 
b) Doanh thu tính thuế được xác định như sau:

- Doanh thu tính thuế GTGT và TNCN là
doanh thu bao gồm thuế (trường hợp thuộc diện chịu thuế) của toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền hoa hồng, tiền cung ứng dịch vụ phát sinh trong kỳ tính thuế từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ.
          Trường hợp
cá nhân nộp thuế khoán có sử dụng hóa đơn của cơ quan thuế thì doanh thu tính thuế được căn cứ theo doanh thu khoán doanh thu trên hóa đơn.

Nghĩa là: Nếu hộ kinh doanh có sử dụng hóa đơn bán hàng mua của Cơ quan thuế:
Thì doanh thu tính thuế = Doanh thu khóa + Doanh thu trên hóa đơn.
 

- Trường hợp cá nhân kinh doanh không xác định được doanh thu tính thuế khoán hoặc xác định không phù hợp thực tế thì cơ quan thuế có thẩm quyền ấn định doanh thu tính thuế khoán theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
 ------------------------------------------------------------------------------
 
c) Tỷ lệ % thuế tính trên doanh thu khoán:

DANH MỤC NGÀNH NGHỀ TÍNH THUẾ GTGT, THUẾ TNCN THEO TỶ LỆ % TRÊN DOANH THU ĐỐI VỚI CÁ NHÂN KINH DOANH
(Ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính)

 
STT Danh mục ngành nghề Tỷ lệ % tính thuế GTGT Thuế suất thuế TNCN
1.
Phân phối, cung cấp hàng hóa
 
   
- Hoạt động bán buôn, bán lẻ các loại hàng hóa (trừ giá trị hàng hóa đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng). 1% 0,5%
2.
Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu
 
   
- Dịch vụ lưu trú gồm: Hoạt động cung cấp cơ sở lưu trú ngắn hạn cho khách du lịch, khách vãng lai khác; hoạt động cung cấp cơ sở lưu trú dài hạn cho sinh viên, công nhân và những đối tượng tương tự; hoạt động cung cấp cả cơ sở lưu trú, dịch vụ ăn uống và/hoặc các phương tiện giải trí. Hoạt động lưu trú không bao gồm: Hoạt động cung cấp cơ sở lưu trú dài hạn được coi như cơ sở thường trú như cho thuê căn hộ hàng tháng hoặc hàng năm được phân loại trong ngành bất động sản theo quy định của pháp luật về Hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam.
- Dịch vụ bốc xếp hàng hóa và hoạt động dịch vụ hỗ trợ khác liên quan đến vận tải như kinh doanh bến bãi, bán vé, trông giữ phương tiện;
- Dịch vụ bưu chính, chuyển phát thư tín và bưu kiện;
- Dịch vụ môi giới, đấu giá và hoa hồng đại lý;
- Dịch vụ tư vấn pháp luật, tư vấn tài chính, kế toán, kiểm toán; dịch vụ làm thủ tục hành chính thuế, hải quan;
- Dịch vụ xử lý dữ liệu, cho thuê cổng thông tin, thiết bị công nghệ thông tin, viễn thông;
- Dịch vụ hỗ trợ văn phòng và các dịch vụ hỗ trợ kinh doanh khác;
- Dịch vụ tắm hơi, massage, karaoke, vũ trường, bi-a, internet, game;
- Dịch vụ may đo, giặt là; Cắt tóc, làm đầu, gội đầu;
- Dịch vụ sửa chữa khác bao gồm: sửa chữa máy vi tính và các đồ dùng gia đình;
- Dịch vụ tư vấn, thiết kế, giám sát thi công xây dựng cơ bản;
- Các dịch vụ khác;
- Xây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu (bao gồm cả lắp đặt máy móc, thiết bị công nghiệp).
5% 2%
- Cho thuê tài sản gồm:
+ Cho thuê nhà, đất, cửa hàng, nhà xưởng, kho bãi trừ dịch vụ lưu trú
+ Cho thuê phương tiện vận tải, máy móc thiết bị không kèm theo người điều khiển.
+ Cho thuê tài sản khác không kèm theo dịch vụ
5% 5%
- Làm đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, bán hàng đa cấp - 5%
3.
Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu
 
   
- Sản xuất, gia công, chế biến sản phẩm hàng hóa;
- Khai thác, chế biến khoáng sản;
- Vận tải hàng hóa, vận tải hành khách;
- Dịch vụ kèm theo bán hàng hóa như dịch vụ đào tạo, bảo dưỡng, chuyển giao công nghệ kèm theo bán sản phẩm;
- Dịch vụ ăn uống;
- Dịch vụ sửa chữa và bảo dưỡng máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác;
- Xây dựng, lắp đặt có bao thầu nguyên vật liệu (bao gồm cả lắp đặt máy móc, thiết bị công nghiệp).
3% 1,5%
4.
Hoạt động kinh doanh khác
 
   
- Hoạt động sản xuất các sản phẩm thuộc đối tượng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ với mức thuế suất GTGT 5%; 2% 1%
- Hoạt động cung cấp các dịch vụ thuộc đối tượng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ với mức thuế suất thuế GTGT 5%;
- Các hoạt động khác chưa được liệt kê ở các nhóm 1, 2, 3 nêu trên.
- Các dịch vụ khác không chịu thuế GTGT. -
 

Ví dụ: Bà Mai mở cửa hàng kinh doanh cắt tóc gội đầu.
- Khi bà Mai đi đăng ký kinh doanh không xác định được Doanh thu tính thuế khoán -> Cơ quan thuế quản lý bà ấn định Doanh thu tính thuế khoản của bà là 10tr/tháng.
Như vậy: Bà mai thuộc diện phải nộp thuế khoán vì (Doanh thu 12 tháng = 10tr x 12 = 120tr lớn hơn 100tr)
=> Cách tính thuế khoán phải nộp như sau:
- Số thuế môn bài phải nộp = 300.000/năm

- Số thuế GTGT phải nộp = 10 tr x 5% = 500.000/tháng
- Số thuế GTGT phải nộp = 10 tr x 2% = 200.000/tháng


Ví dụ: Ông Quang mở nhà hàng (Kinh doanh dịch vụ ăn uống)
- Khi Ông Quang đi đăng ký kinh doanh không xác định được Doanh thu tính thuế khoán -> Cơ quan thuế quản lý ông ấn định Doanh thu tính thuế khoản của bà là 35tr/tháng.
Như vậy: Ông Quang thuộc diện phải nộp thuế khoán vì (Doanh thu 12 tháng = 35tr x 12 = 420tr lớn hơn 100tr).
=> Cách tính thuế khoán phải nộp như sau:
- Số thuế môn bài phải nộp = 500.000/năm

- Số thuế GTGT phải nộp = 35tr x 3% = 1.050.000/tháng
- Số thuế GTGT phải nộp = 35tr x 1,5% = 525.000/tháng

Ngoài ra: Qúy 2 ông Quang còn sử dụng hóa đơn bán hàng mua của Chi cục thuế và trong Qúy 2 ông đã xuất 10 hóa đơn với Tổng doanh thu là: 20tr.
=> Như vậy: Qúy 2 ngoài việc phải nộp thuế khoán hàng tháng (Cộng 3 tháng) như trên -> Ông Quang còn phải nộp thêm: = 20tr x 4,5% = 900.000
 
 -----------------------------------------------------------------
 
- Trường hợp cá nhân kinh doanh nhiều lĩnh vực, ngành nghề thì cá nhân thực hiện khai và tính thuế theo tỷ lệ thuế tính trên doanh thu áp dụng đối với từng lĩnh vực, ngành nghề.
    Trường hợp cá nhân kinh doanh không xác định được doanh thu tính thuế của từng lĩnh vực, ngành nghề hoặc xác định không phù hợp với thực tế kinh doanh thì cơ quan thuế có thẩm quyền ấn định doanh thu tính thuế khoán của từng lĩnh vực, ngành nghề theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

--------------------------------------------------------------------
 
3, Thời điểm xác định doanh thu tính thuế

- Đối với doanh thu tính thuế khoán thì thời điểm cá nhân thực hiện việc xác định doanh thu là
từ ngày 20/11 đến ngày 15/12 của năm trước năm tính thuế.

- Đối với cá nhân kinh doanh nộp thuế khoán
mới ra kinh doanh (không hoạt động từ đầu năm) hoặc cá nhân thay đổi quy mô, ngành nghề kinh doanh trong năm thì thời điểm thực hiện việc xác định doanh thu tính thuế khoán của nămtrong vòng 10 ngày kể từ ngày bắt đầu kinh doanh hoặc ngày thay đổi quy mô, ngành nghề kinh doanh.

- Đối với doanh thu
theo hóa đơn thì thời điểm xác định doanh thu tính thuế thực hiện như sau:
    +) Đối với hoạt động bán hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng hàng hóa hoặc thời điểm lập hóa đơn bán hàng nếu thời điểm lập hóa đơn trước thời điểm chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng hàng hóa.
    +) Đối với hoạt động vận tải, cung ứng dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ cho người mua hoặc thời điểm lập hóa đơn cung ứng dịch vụ nếu thời điểm lập hóa đơn cung ứng dịch vụ trước thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ.
    +) Đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt là thời điểm nghiệm thu, bàn giao công trình, hạng mục công trình, khối lượng xây dựng, lắp đặt hoàn thành.

-------------------------------------------------------------------------------------------------

III. Hóa đơn sử dụng cho hộ kinh doanh:

- Nếu Hộ, cá nhân kinh doanh đăng ký sử dụng hóa đơn bán hàng thì phải làm thủ tục mua hóa đơn bán của cơ quan thuế cấp.
 


-----------------------------------------------------------------------

IV, Cách kê khai thuế khoán hộ kinh doanh:

Căn cứ theo điều 6 Thông tư 92/2015/TT-BTC quy định cách kê khai thuế đối với cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán, cụ thể như sau:

1. Nguyên tắc khai thuế khoán:
 
- Cá nhân nộp thuế khoán khai thuế khoán
một năm một lần tại Chi cục Thuế nơi cá nhân có địa điểm kinh doanh và không phải quyết toán thuế.

- Cá nhân nộp thuế khoán
sử dụng hóa đơn của cơ quan thuế thì ngoài việc khai doanh thu khoán, cá nhân tự khai và nộp thuế đối với doanh thu trên hóa đơn theo quý.
 
- Cá nhân kinh doanh theo hình thức hợp tác kinh doanh với tổ chức, tài sản tham gia hợp tác kinh doanh thuộc sở hữu của cá nhân, không xác định được doanh thu kinh doanh thì cá nhân ủy quyền cho tổ chức khai thuế và nộp thuế thay theo phương pháp khoán.
    Tổ chức có trách nhiệm khai thuế và nộp thuế thay cho cá nhân nộp thuế theo phương pháp khoán tại cơ quan thuế quản lý tổ chức.
--------------------------------------------------------------------------------------
2. Hồ sơ khai thuế khoán:
 
Từ ngày 20 tháng 11 đến ngày 05 tháng 12 của hằng năm,
cơ quan thuế phát Tờ khai thuế năm sau cho tất cả các cá nhân kinh doanh nộp thuế khoán.

Hồ sơ khai thuế đối với cá nhân nộp thuế khoán cụ thể như sau:
 
- Cá nhân nộp thuế khoán khai thuế đối với
doanh thu khoán theo Tờ khai mẫu số 01/CNKD ban hành kèm theo Thông tư 92/2015/TT-BTC.
 
- Trường hợp cá nhân nộp thuế khoán
sử dụng hóa đơn của cơ quan thuế thì cá nhân khai doanh thu theo hóa đơn vào Báo cáo sử dụng hóa đơn theo mẫu số 01/BC-SDHĐ-CNKD ban hành kèm theo Thông tư 92/2015/TT-BTC
    -> Không phải lập, nộp Báo cáo sử dụng hóa đơn ban hành kèm theo Thông tư số 39/2014/TT-BTC.
 
- Trường hợp cá nhân kinh doanh theo hình thức hợp tác kinh doanh ủy quyền cho tổ chức khai thuế và nộp thuế thay thì tổ chức khai thuế thay theo Tờ khai mẫu số 01/CNKD kèm theo Phụ lục mẫu số 01-1/BK-CNKD ban hành kèm theo Thông tư 92/2015/TT-BTC và bản chụp hợp đồng hợp tác kinh doanh (nếu là lần khai thuế đầu tiên của hợp đồng).
 ---------------------------------------------------------------------------
 
3. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế

- Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với cá nhân nộp thuế khoán
chậm nhất là ngày 15 tháng 12 của năm trước năm tính thuế.
 
- Trường hợp cá nhân nộp thuế khoán
mới ra kinh doanh hoặc thay đổi ngành nghề, quy mô kinh doanh trong năm thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày thứ mười (10) kể từ ngày bắt đầu kinh doanh hoặc thay đổi ngành nghề, quy mô kinh doanh.
 
- Trường hợp cá nhân nộp thuế khoán
sử dụng hóa đơn của cơ quan thuế thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với doanh thu trên hóa đơn chậm nhất là ngày thứ ba mươi (30) của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế.
Ví dụ: Qúy 1/2019 gồm 3 tháng: Tháng 1,2,3 -> Hạn nộp là ngày 30/4
 --------------------------------------------------------------------------------------
 
4. Xác định doanh thu và mức thuế khoán
 
a) Doanh thu tính thuế khoán đối với cá nhân nộp thuế khoán là
doanh thu được ổn định trong một năm.

b) Cá nhân nộp thuế khoán
tự xác định doanh thu tính thuế khoán trong năm để làm cơ sở xác định số thuế phải nộp trên tờ khai mẫu số 01/CNKD.
    - Trường hợp cá nhân kinh doanh
không xác định được doanh thu khoán, không nộp hồ sơ khai thuế hoặc doanh thu tính thuế khoán xác định không phù hợp với thực tế kinh doanh thì cơ quan thuế có thẩm quyền ấn định doanh thu tính thuế khoán theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
 
Căn cứ hồ sơ khai thuế của cá nhân kinh doanh và cơ sở dữ liệu của cơ quan thuế bao gồm: hệ thống thông tin tích hợp tập trung của ngành thuế; kết quả xác minh, khảo sát; kết quả kiểm tra, thanh tra thuế (nếu có) cơ quan thuế xác định doanh thu khoán và mức thuế khoán dự kiến của cá nhân để lấy ý kiến công khai, tham vấn ý kiến của Hội đồng tư vấn thuế và làm cơ sở cho Cục Thuế chỉ đạo, rà soát việc lập Sổ bộ thuế tại từng Chi cục Thuế.
 
c) Cá nhân nộp thuế khoán trong năm
có thay đổi về hoạt động kinh doanh (ngành nghề, quy mô, địa điểm, ...) thì phải khai điều chỉnh, bổ sung để cơ quan thuế có cơ sở xác định lại doanh thu khoán, mức thuế khoán và các thông tin khác về cá nhân kinh doanh cho thời gian còn lại của năm tính thuế.
    Trường hợp cá nhân kinh doanh không thay đổi về ngành nghề kinh doanh thì cơ quan thuế chỉ xác định lại doanh thu khoán để áp dụng cho thời gian còn lại của năm tính thuế nếu qua số liệu xác minh, kiểm tra, thanh tra có căn cứ xác định doanh thu khoán thay đổi từ 50% trở lên so với mức doanh thu đã khoán. Trường hợp có thay đổi ngành nghề kinh doanh thì thực hiện điều chỉnh bổ sung theo thực tế của ngành nghề kinh doanh thay đổi.
--------------------------------------------------------------------------

 
Kế toán Thiên Ưng chúc các bạn thành công!
---------------------------------------------------------------------------------------------------
Cách tính thuế khoán hộ kinh doanh

học phí kế toán thiên ưng
Xem thêm

KẾ TOÁN THIÊN ƯNG ĐỊA CHỈ CÁC CƠ SỞ HỌC
Hotline: Mr Nam:
                 0984. 322. 539
                 0963. 133. 042
Địa chỉ tại Hà Nội:

1. Cơ sở Cầu Giấy:
 Lô B11 
(Sau Tòa nhà Richland) - Số 9A - Ngõ 181 (Bên cạnh tòa nhà HITC) - Đường Xuân Thủy, Q. Cầu giấy, Hà Nội
Email: ketoanthienung@gmail.com 2. Cơ sở Định Công: Phòng H15 (Tầng 15) - Toà A - Chung cư 96 Định Công - Số 96 Đường Định Công - Thanh xuân - Hà Nội.
(Từ ngoài đường Giải phóng đi vào khoảng 200m, gần Cầu Định Công) 

Website: ketoanthienung.net
3. Cơ sở Thanh Xuân: Phòng 3A – Chung cư 39 - Số 19 Nguyễn Trãi,  Thanh Xuân
(Giữa Ngã Tư Sở – Giao cắt giữa Nguyễn Trãi và Trường Chinh).
  4. Cơ sở Long Biên: Phòng 501 - Nhà B13 - Ngõ 461 Nguyễn Văn Linh, Sài Đồng, Long Biên
(Gần chi cục thuế Quận Long Biên - Đường 5)
  5. Cơ sở Hà Đông: Phòng 10-A2, Tầng 10, Tòa nhà Westa 104 Trần Phú. P. Mộ Lao, Hà Đông
(Bên cạnh tòa nhà Hồ Gươm Plaza - BigC Hà Đông)
   
  Địa chỉ tại Hồ Chí Minh:

6. Cơ sở Quận 3: Phòng 9.04 - Chung cư Green Building số 540/1 - Đường cách mạng tháng 8, Phường 11, Quận 3, TP. HCM
(Đối diện Công viên Lệ thị Riêng)
  7. Cơ sở Q. Thủ Đức - HCM: Phòng 1604, Chung cư Mỹ Long, Đường số 18, Phường Hiệp Bình Chánh, Quận Thủ Đức, Tp. Hồ Chí Minh
(Gần vòng xoay Cầu bình Lợi và Ngã tư Bình Triệu)
Bản quyền thuộc về: Kế toán Thiên Ưng  DMCA.com Công ty kế toán Thiên Ưng
 
học phí kế toán thiên ưng