Phụ lục 05-1/PBT-KK-TNCN là bảng xác định số thuế thu nhập cá nhân phải nộp đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công và trúng thưởng (trường hợp khai tập trung số thuế đã khấu trừ)
+ Khi doanh nghiệp thực hiện kê khai cho kỳ tính thuế trước ngày 01/07/2026 (Từ kỳ tính thuế quý 2/2026 trở về trước): thì thực hiện kê khai theo Mẫu số: 05-1/PBT-KK-TNCN được ban hành kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC
+ Còn khi doanh nghiệp thực hiện kê khai cho kỳ tính thuế sau ngày 01/07/2026 (Từ kỳ tính thuế quý 3/2026 trở đi): thì thực hiện kê khai theo Mẫu số: 05-1/PBT-KK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 89/2026/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
Mẫu số: 05-1/PBT-KK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 89/2026/TT-BTC
Mẫu số: 05-1/PBT-KK-TNCN
(Kèm theo Thông tư số 89/2026/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) |
Phụ lục
BẢNG XÁC ĐỊNH SỐ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN PHẢI NỘP
ĐỐI VỚI THU NHẬP TỪ TIỀN LƯƠNG, TIỀN CÔNG VÀ TRÚNG THƯỞNG
(Kèm theo tờ khai 05/KK-TNCN hoặc Kèm theo tờ khai 06/TNCN)
[01] Kỳ tính thuế: Tháng…. Năm…./Quý … năm .....
[02] Lần đầu: ☐ [03] Bổ sung lần thứ: …
[04] Tên người nộp thuế: .............................................................
[05] Mã số thuế:
<Trường hợp phân bổ thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công kèm theo Tờ khai 05/KK-TNCN>
Đơn vị tiền: Đồng Việt Nam
|
STT |
Trụ sở chính/đơn vị hạch toán phụ thuộc |
Mã số thuế/ Mã địa điểm kinh doanh |
Địa bàn hoạt động sản xuất, kinh doanh |
Cơ quan thuế quản lý địa bàn nhận phân bổ |
Thu nhập chịu thuế trả cho cá nhân |
Thu nhập chịu thuế thuộc diện khấu trừ |
Số lượng cá nhân nhận thu nhập |
Số lượng cá nhân phát sinh khấu trừ thuế |
Số thuế TNCN đã khấu trừ |
|
Xã/ Phường/Đặc khu |
Tỉnh |
|
[06] |
[07] |
[08] |
[08a] |
[08b] |
[09] |
[10] |
[11] |
[12] |
[13] |
[14] |
|
1 |
Trụ sở chính |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2 |
Chi nhánh A |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3 |
Chi nhánh B |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
… |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng |
[15] |
[16] |
[17] |
[18] |
[19] |
<Trường hợp phân bổ thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ trúng thưởng của cá nhân trúng thưởng xổ số điện toán kèm theo Tờ khai 06/TNCN>
Đơn vị tiền: Đồng Việt Nam
|
STT |
Chỉ tiêu |
Địa bàn hoạt động sản xuất, kinh doanh |
Cơ quan thuế quản lý địa bàn nhận phân bổ |
Thu nhập tính thuế cho cá nhân |
Số thuế TNCN đã khấu trừ |
|
Xã/Phường/Đặc khu |
Tỉnh |
|
[20] |
[21] |
[21a] |
[21b] |
[22] |
[23] |
[24] |
|
1 |
<Tên đơn vị phụ thuộc khác tỉnh với nơi NNT đóng trụ sở chính> |
|
|
|
|
|
|
2 |
<Tên địa điểm kinh doanh khác tỉnh với nơi NNT đóng trụ sở chính> |
|
|
|
|
|
|
3 |
Nơi không có đơn vị phụ thuộc/địa điểm kinh doanh |
|
|
|
|
|
|
…. |
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng |
[25] |
[26] |
Tôi cam đoan số liệu khai trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những số liệu đã khai./.
…, ngày … tháng … năm …
NGƯỜI TRỰC TIẾP THỰC HIỆN DỊCH VỤ LÀM THỦ TỤC VỀ THUẾ
Họ và tên:..............................
Chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về thuế số:....... |
NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc
ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ
(Chữ ký, ghi rõ họ tên; chức vụ và đóng dấu (nếu có)/Xác nhận điện tử/Ký điện tử)
|
Ghi chú:
1. Chỉ tiêu [1]: Kỳ tính thuế theo quý áp dụng đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công. Kỳ tính thuế theo tháng hoặc quý áp dụng đối với thu nhập của cá nhân trúng thưởng.
2. Chỉ tiêu [08a], [08b]: Kê khai địa bàn cấp xã/phường/đặc khu, tỉnh nơi có đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh khác tỉnh với nơi người nộp thuế đóng trụ sở chính.
3. Cột [21]:
Phân bổ thuế TNCN đối với thu nhập của cá nhân trúng thưởng được thực hiện theo điểm b Khoản 2 Điều 6 Nghị định số 122/2017/NĐ-CP ngày 13/11/2017 của Chính phủ.
- Tên đơn vị phụ thuộc khác tỉnh với nơi NNT đóng trụ sở chính: Kê khai cho tỉnh nơi đơn vị phụ thuộc đóng trụ sở vào chỉ tiêu này. Trường hợp trong một tỉnh có nhiều đơn vị phụ thuộc ở nhiều xã/phường/đặc khu thì chọn 01 đơn vị phụ thuộc tại 01 địa bàn xã/phường/đặc khu phát sinh doanh thu để kê khai vào chỉ tiêu xã/phường/đặc khu tại cột [21].
- Tên địa điểm kinh doanh khác tỉnh với nơi NNT đóng trụ sở chính: Kê khai cho tỉnh nơi có địa điểm kinh doanh nếu phát sinh doanh thu bán vé theo từng địa điểm kinh doanh. Trường hợp có nhiều địa điểm kinh doanh trên nhiều xã/phường/đặc khu thuộc một tỉnh thì chọn 01 địa điểm kinh doanh tại 01 địa bàn xã/phường/đặc khu phát sinh doanh thu để kê khai vào cột [21].
- Nơi không có đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh: Kê khai cho tỉnh nơi không có đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh nhưng có phát sinh doanh thu bán vé. Trường hợp trong một tỉnh có phát sinh doanh thu bán vé ở nhiều xã/phường/đặc khu thì chọn 01 địa bàn xã/phường/đặc khu phát sinh doanh thu để kê khai vào cột [21].
3. Chỉ tiêu [21a], [21b]: Kê khai địa bàn cấp xã/phường/đặc khu, tỉnh nơi có đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh hoặc hoạt động bán vé khác tỉnh với nơi người nộp thuế đóng trụ sở chính. Trường hợp có nhiều đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh hoặc hoạt động bán vé trên nhiều xã/phường/đặc khu thuộc một cơ quan thuế quản lý địa bàn nhận phân bổ là Thuế tỉnh, thành phố thì chọn 1 đơn vị đại diện hoặc một xã/phường/đặc khu để kê khai vào chỉ tiêu này. Trường hợp có đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh hoặc hoạt động bán vé trên nhiều xã/phường/đặc khu thuộc 1 cơ quan thuế quản lý địa bàn nhận phân bổ là Thuế cơ sở thì chọn 1 đơn vị đại diện hoặc 1 xã/phường/đặc khu do Thuế cơ sở quản lý để kê khai vào chỉ tiêu này.
|
Theo điều 22 của Thông tư 89/2026/TT-BTC quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế, có hiệu lực từ ngày 01/7/2026 thì:
Điều 22. Khai thuế thu nhập cá nhân
1. Khai thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công:
a) Tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện khai theo quý và quyết toán năm như sau:
a.1) Trường hợp khai theo quý: Tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ tiền lương, tiền công thực hiện khai số thuế thu nhập cá nhân đã khấu trừ của cá nhân nhận thu nhập theo quý;
a.3) Tiếp nhận, xử lý hồ sơ khai thuế:
a.3.1) Cơ quan thuế tiếp nhận, xử lý hồ sơ khai thuế thu nhập cá nhân là cơ quan thuế quản lý trực tiếp tổ chức, cá nhân trả thu nhập;
a.3.2) Trường hợp tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho người lao động làm việc tại đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh tại tỉnh khác nơi tổ chức, cá nhân đóng trụ sở:
a.3.2.1) Trường hợp tổ chức, cá nhân trả thu nhập lựa chọn khai thuế tập trung tại trụ sở của tổ chức, cá nhân trả thu nhập thì cơ quan thuế tiếp nhận, xử lý hồ sơ khai thuế là cơ quan thuế quản lý trực tiếp tổ chức, cá nhân trả thu nhập;
a.3.2.2) Trường hợp tổ chức, cá nhân trả thu nhập lựa chọn khai thuế cho từng đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh thì cơ quan thuế tiếp nhận, xử lý hồ sơ khai thuế là cơ quan thuế quản lý trực tiếp đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh.
a.4) Hồ sơ khai thuế:
Hồ sơ khai thuế thu nhập cá nhân theo quý và hồ sơ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân thực hiện theo quy định tại điểm 7.1 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;
|
7. Hồ sơ khai thuế thu nhập cá nhân |
|
7.1 Khai thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công |
Khoản 1 Điều 22 Chương III |
|
a) Khai thuế đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập |
Khoản 1 Điều 22 Chương III |
|
a.1) Hồ sơ khai thuế theo quý |
Khoản 1 Điều 22 Chương III |
|
1 |
05/KK-TNCN |
Tờ khai thuế thu nhập cá nhân (Áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trả các khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công) |
|
|
2 |
05-1/PBT-KK-TNCN
|
Phụ lục Bảng xác định số thuế thu nhập cá nhân phải nộp đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công và trúng thưởng (trường hợp khai tập trung số thuế đã khấu trừ) |
|
a.5) Phương pháp phân bổ, khai thuế, nộp thuế, quyết toán thuế thu nhập cá nhân đối với trường hợp phân bổ:
Trường hợp khai thuế tập trung, tổ chức, cá nhân trả thu nhập xác định riêng số thuế thu nhập cá nhân phát sinh đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân làm việc tại từng tỉnh theo số thuế thực tế đã khấu trừ của từng cá nhân. Trường hợp người lao động được điều chuyển, luân chuyển, biệt phái thì căn cứ thời điểm trả thu nhập, người lao động đang làm việc tại tỉnh nào thì số thuế thu nhập cá nhân khấu trừ phát sinh được tính cho tỉnh đó. Người nộp thuế thực hiện khấu trừ thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công theo quy định và nộp số thuế thu nhập cá nhân đã khấu trừ vào ngân sách nhà nước cho từng tỉnh nơi người lao động làm việc. Số thuế thu nhập cá nhân đã xác định cho từng tỉnh theo quý thì không xác định lại khi quyết toán thuế thu nhập cá nhân.
=======================
Mẫu số: 05-1/PBT-KK-TNCN được ban hành kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC (áp dụng trước kỳ tính thuế quý 3/2026)
|
Mẫu số: 05-1/PBT-KK-TNCN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
|
Phụ lục
BẢNG XÁC ĐỊNH SỐ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN PHẢI NỘP
ĐỐI VỚI THU NHẬP TỪ TIỀN LƯƠNG, TIỀN CÔNG VÀ TRÚNG THƯỞNG
(Kèm theo tờ khai 05/KK-TNCN hoặc Kèm theo tờ khai 06/TNCN)
|
[01] Kỳ tính thuế: |
Tháng … năm ... /Quý … năm ... |
|
[01a] Lần đầu: |
[01b] Bổ sung lần thứ: … |
|
|
|
|
|
|
|
[02] Tên người nộp thuế: …………………………………………………………
I. Phân bổ thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công:
Đơn vị tiền: Đồng Việt Nam
|
STT |
Trụ sở chính/đơn vị hạch toán phụ thuộc |
Mã số thuế/ Mã địa điểm kinh doanh |
Địa bàn hoạt động sản suất, kinh doanh |
Cơ quan thuế quản lý địa bàn nhận phân bổ |
Thu nhập chịu thuế trả cho cá nhân |
Thu nhập chịu thuế thuộc diện khấu trừ |
Số lượng cá nhân nhận thu nhập |
Số lượng cá nhân phát sinh khấu trừ thuế |
Số thuế TNCN đã khấu trừ |
|
Huyện |
Tỉnh |
|
[06] |
[07] |
[08] |
[08a] |
[08b] |
[09] |
[10] |
[11] |
[12] |
[13] |
[14] |
|
1 |
Trụ sở chính |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2 |
Chi nhánh A |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3 |
Chi nhánh B |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
… |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng |
[15] |
[16] |
[17] |
[18] |
[19] |
II. Phân bổ thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ trúng thưởng của cá nhân trúng thưởng xổ số điện toán:
Đơn vị tiền: Đồng Việt Nam
|
STT |
Chỉ tiêu |
Địa bàn hoạt động sản suất, kinh doanh |
Cơ quan thuế quản lý địa bàn nhận phân bổ |
Thu nhập tính thuế cho cá nhân |
Số thuế TNCN đã khấu trừ |
|
Huyện |
Tỉnh |
|
[20] |
[21] |
[21a] |
[21b] |
[22] |
[23] |
[24] |
|
1 |
<Tên đơn vị phụ thuộc khác tỉnh với nơi NNT đóng trụ sở chính> |
|
|
|
|
|
|
2 |
<Tên địa điểm kinh doanh khác tỉnh với nơi NNT đóng trụ sở chính> |
|
|
|
|
|
|
3 |
Nơi không có đơn vị phụ thuộc/địa điểm kinh doanh |
|
|
|
|
|
|
…. |
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng |
[25] |
[26] |
Tôi cam đoan số liệu khai trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những số liệu đã khai./.
…, ngày … tháng … năm …
NHÂN VIÊN ĐẠI LÝ THUẾ
Họ và tên: ………………
Chứng chỉ hành nghề số:....... |
NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc
ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ |
|
(Chữ ký, ghi rõ họ tên; chức vụ và đóng dấu (nếu có)/Ký điện tử) |
|
|
Cách kê khai phụ lục Bảng xác định số thuế thu nhập cá nhân phải nộp đối với thu nhập từ tiền lương , tiền công và trúng thưởng - mẫu số 05-1/PBT-KK-TNCN theo TT 80/2021 như sau:
I. Đối tượng áp dụng
- Tổ chức trả thu nhập từ tiền lương, tiền công thực hiện phân bổ thuế TNCN trong trường hợp tổ chức tại trụ sở chính trả thu nhập cho người lao động làm việc tại đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh tại tỉnh khác thực hiện khấu trừ thuế TNCN
- Công ty xổ số điện toán thực hiện khấu trừ đối với thu nhập từ trúng thưởng của cá nhân trúng thưởng xổ số điện toán phân bổ thuế TNCN hàng tháng/quý thực hiện kê khai phần II Phụ lục 05-1/PBT-KK-TNCN.
II. Hướng dẫn khai phụ lục mẫu số 05-1/PBT-KK-TNCN
* Phần thông tin chung:
[01] Kỳ tính thuế: kỳ tính thuế tháng/quý trùng với kỳ tính thuế theo Tờ khai mẫu số 06/TNCN
[01a] Lần đầu: Nếu khai thuế lần đầu thì đánh dấu “x” vào ô vuông.
[01b] Bổ sung lần thứ: người nộp thuế đánh số lần khai nộp tờ khai thuế tương ứng các lần khai sửa đổi bổ sung.
[02] Tên người nộp thuế: Ghi rõ ràng, đầy đủ tên của tổ chức khấu trừ thuế (Công ty xổ số điện toán) theo Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký thuế.
[03] Mã số thuế: Ghi rõ ràng, đầy đủ mã số thuế của tổ chức khấu trừ thuế (Công ty xổ số điện toán).
* Phần kê khai các chỉ tiêu của bảng:
Kê khai mục I. Phân bổ thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công:
[06] Số thứ tự: Được ghi lần lượt theo chữ số trong dãy chữ số tự nhiên (1, 2, 3….).
[07] Trụ sở chính/ đơn vị hạch toán phụ thuộc: Xác định thực tế khấu trừ theo từng chi nhánh và kê khai theo thực tế.
[08] Mã số thuế/ Mã địa điểm kinh doanh: Ghi đầy đủ mã số thuế của tổ chức, cá nhân trả thu nhập theo Giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc Thông báo mã số thuế. Trường hợp chỉ tiêu [07] là trụ sở chính không ghi thông tin này.
[08a] Địa bàn hoạt động sản suất, kinh doanh – Tỉnh: Khai tên huyện thuộc tỉnh nơi có đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh khác tỉnh với nơi đóng trụ sở chính.
[08b] Địa bàn hoạt động sản suất, kinh doanh – Tỉnh: Khai tên tỉnh nơi có đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh khác tỉnh với nơi đóng trụ sở chính.
[09] Cơ quan thuế quản lý địa bàn nhận phân bổ: Khai thông tin tên cơ quan thuế quản lý địa bàn nhận phân bổ nơi được hưởng khoản thu phân bổ này
[10] Thu nhập chịu thuế trả cho cá nhân: Khai tổng các khoản thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công và các khoản thu nhập chịu thuế khác có tính chất tiền lương, tiền công trụ sở chính đã trả cho cá nhân trong kỳ thực tế làm việc tại trụ sở chính hoặc chi nhánh.
[11] Thu nhập chịu thuế thuộc diện khấu trừ: Khai tổng các khoản thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công và các khoản thu nhập chịu thuế khác có tính chất tiền lương, tiền công trụ sở chính đã trả cho cá nhân thuộc diện phải khấu trừ thuế trong kỳ thực tế làm việc tại trụ sở chính hoặc chi nhánh.
[12] Số lượng cá nhân nhận thu nhập: Khai số lượng cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công trụ sở chính đã trả thu nhập trong kỳ thực tế làm việc tại trụ sở chính hoặc chi nhánh.
[13] Số lượng cá nhân phát sinh khấu trừ thuế: Khai số lượng cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công trụ sở chính đã khấu trừ thuế trong kỳ thực tế làm việc tại trụ sở chính hoặc chi nhánh.
[14] Số thuế TNCN đã khấu trừ: Khai số tiền thuế trụ sở chính đã khấu trừ của các cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công trong kỳ thực tế làm việc tại trụ sở chính hoặc chi nhánh.
[15] Tổng chỉ tiêu [10] thu nhập chịu thuế trả cho cá nhân: Khai tổng số thu nhập chịu thuế trụ sở chính đã trả cho cá nhân tại cả trụ sở chính và các chi nhánh.
[16] Tổng chỉ tiêu [11] Thu nhập chịu thuế thuộc diện khấu trừ: Khai tổng số thu nhập chịu thuế thuộc diện khấu trừ trụ sở chính đã trả cho cá nhân tại cả trụ sở chính và các chi nhánh.
[17] Tổng chỉ tiêu [12] Số lượng cá nhân nhận thu nhập: Khai tổng số cá nhân trụ sở chính đã trả thu nhập tại cả trụ sở chính và các chi nhánh.
[18] Tổng chỉ tiêu [13] Số lượng cá nhân phát sinh khấu trừ thuế: Khai tổng số cá nhân trụ sở chính đã trả thu nhập thuộc diện khấu trừ thuế tại cả trụ sở chính và các chi nhánh
[19] Tổng chỉ tiêu [14] Số thuế TNCN đã khấu trừ: Khai tổng số thuế TNCN trụ sở chính đã khấu trừ của cá nhân tại cả trụ sở chính và các chi nhánh.
Kê khai mục II. Phân bổ thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ trúng thưởng của cá nhân trúng thưởng xổ số điện toán:
[20] STT: Số thứ tự các đơn vị phụ thuộc khác tỉnh với nơi NNT đóng trụ sở chính
[21] Tên các đơn vị phụ thuộc khác tỉnh với nơi NNT đóng trụ sở chính
Phân bổ thuế TNCN đối với thu nhập của cá nhân trúng thưởng được thực hiện theo điểm b Khoản 2 Điều 6 Nghị định số 122/2017/NĐ-CP ngày 13/11/2017 của Chính phủ.
- Tên đơn vị phụ thuộc khác tỉnh với nơi NNT đóng trụ sở chính: Kê khai cho tỉnh nơi đơn vị phụ thuộc đóng trụ sở vào chỉ tiêu này. Trường hợp trong một tỉnh có nhiều đơn vị phụ thuộc ở nhiều huyện thì chọn 01 đơn vị phụ thuộc tại 01 địa bàn huyện phát sinh doanh thu để kê khai.
- Tên địa điểm kinh doanh khác tỉnh với nơi NNT đóng trụ sở chính: Kê khai cho tỉnh nơi có địa điểm kinh doanh nếu phát sinh doanh thu bán vé theo từng địa điểm kinh doanh. Trường hợp có nhiều địa điểm kinh doanh trên nhiều huyện thuộc một tỉnh thì chọn 01 địa điểm kinh doanh tại 01 địa bàn huyện phát sinh doanh thu để kê khai.
- Nơi không có đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh: Kê khai cho tỉnh nơi không có đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh nhưng có phát sinh doanh thu bán vé. Trường hợp trong một tỉnh có phát sinh doanh thu bán vé ở nhiều huyện thì chọn 01 địa bàn huyện phát sinh doanh thu để kê khai.
[21a]: Kê khai địa bàn cấp huyện nơi có đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh khác tỉnh với nơi người nộp thuế đóng trụ sở chính.
[21b]: Kê khai địa bàn cấp tỉnh nơi có đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh khác tỉnh với nơi người nộp thuế đóng trụ sở chính.
Lưu ý: Chỉ tiêu [21a], [21b]: Kê khai địa bàn cấp huyện, tỉnh nơi có đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh hoặc hoạt động bán vé khác tỉnh với nơi người nộp thuế đóng trụ sở chính. Trường hợp có nhiều đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh hoặc hoạt động bán vé trên nhiều huyện thuộc một cơ quan thuế quản lý địa bàn nhận phân bổ là Cục Thuế thì chọn 1 đơn vị đại diện hoặc một huyện để kê khai vào chỉ tiêu này. Trường hợp có đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh hoặc hoạt động bán vé trên nhiều huyện thuộc 1 cơ quan thuế quản lý địa bàn nhận phân bổ là Chi cục Thuế khu vực thì chọn 1 đơn vị đại diện hoặc 1 huyện do Chi cục Thuế khu vực quản lý để kê khai vào chỉ tiêu này.
[22] Cơ quan thuế quản lý địa bàn nhận phân bổ: Tên cơ quan thuế tương ứng đơn vị phụ thuộc khác tỉnh với nơi NNT đóng trụ sở chính.
[23] Thu nhập tính thuế cho cá nhân: tổng thu nhập tính thuế cho cá nhân trong đơn vị phụ thuộc khác tỉnh với nơi NNT đóng trụ sở chính.
[24] Số thuế TNCN đã khấu trừ: Số thuế TNCN đã khấu trừ của cá nhân trong đơn vị phụ thuộc khác tỉnh với nơi NNT đóng trụ sở chính.
[25] là tổng cộng thu nhập tính thuế từ trúng thưởng của các cá nhân đã khấu trừ thuế tại cột chỉ tiêu [23].
[26] là tổng cộng số thuế TNCN đã khấu trừ của các cá nhân tại cột chỉ tiêu [24].
Công ty đào tạo Kế Toán Thiên Ưng mời các bạn tham khảo thêm:
