Tổng hợp các công văn hướng xử lý hóa đơn điện tử theo Nghị định 70/2025/NĐ-CP và Thông tư 32/2025/TT-BTC hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật Quản lý thuế, Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định về hóa đơn, chứng từ, Nghị định 70/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 123/2020/NĐ-CP .
Hộ kinh doanh có doanh thu dưới 500 triệu/năm vẫn có quyền sử dụng HĐĐT
Theo Công văn số 2470/CT-CS ngày 17/4/2026 của Cục Thuế về việc sử dụng hóa đơn điện tử của hộ kinh doanh thì:
nếu các hộ kinh doanh này đã đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử theo đúng quy định tại Nghị định 70/2025/NĐ-CP và đã được cơ quan thuế chấp thuận, thì việc sử dụng hóa đơn điện tử của họ là hoàn toàn hợp pháp.
Do đó, Cục Thuế đã yêu cầu các Thuế tỉnh, thành phố như sau:
Tiếp tục hỗ trợ: Hướng dẫn và hỗ trợ các hộ kinh doanh có nhu cầu được tiếp tục sử dụng hóa đơn điện tử, đồng thời tăng cường quản lý doanh thu của họ để đảm bảo đúng quy định.
Thu hồi, hủy bỏ văn bản sai phạm: Rà soát lại tất cả các văn bản, thông báo hoặc quyết định xử phạt đã ban hành nhưng chưa phù hợp để thu hồi và hủy bỏ, nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho người nộp thuế.
Hàng hóa cho, biếu, tặng được phép lập hóa đơn tổng
Công văn số 5338/DON-QLDN1 ngày 13/4/2026 của Thuế tỉnh Đồng Nai về chính sách hóa đơn thì:
Theo quy định tại điểm a.3 khoản 6 Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP (được sửa đổi tại điểm b khoản 7 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP ), trường hợp Công ty cho, biếu, tặng hàng hóa, dịch vụ phù hợp với quy định pháp luật thì được lập hóa đơn tổng giá trị cho, biếu, tặng kèm theo danh sách cho, biếu, tặng.
Công ty phải lưu giữ hồ sơ có liên quan đến việc cho, biếu, tặng và cung cấp khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu.
Thu trước tiền tổ chức tour du lịch phải lập ngay hóa đơn
Theo Công văn số 2528/QNG-QLDN1 ngày 10/4/2026 của Thuế tỉnh Quảng Ngãi về việc hướng dẫn thời điểm lập hóa đơn thì:
Theo quy định tại Điều 9 Nghị định 123/2020/NĐ-CP (sửa đổi tại khoản 6 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP) , thời điểm lập hóa đơn đối với cung cấp dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
Trường hợp người cung cấp dịch vụ có thu tiền trước hoặc trong khi cung cấp dịch vụ thì thời điểm lập hóa đơn là thời điểm thu tiền (trừ các trường hợp thu tiền đặt cọc hoặc tạm ứng để đảm bảo thực hiện hợp đồng cung cấp các dịch vụ: kế toán, kiểm toán, tư vấn tài chính, thuế; thẩm định giá; khảo sát, thiết kế kỹ thuật; tư vấn giám sát; lập dự án đầu tư xây dựng).
Đối chiếu quy định nêu trên, hoạt động cung cấp dịch vụ tour du lịch không thuộc các trường hợp miễn lập hóa đơn khi thu tiền trước. Do đó, đơn vị cung cấp dịch vụ tour du lịch khi thu trước tiền dịch vụ phải lập hóa đơn, kê khai thuế.
Điều chuyển hàng cho chi nhánh hạch toán độc lập phải xuất hóa đơn
Theo Công văn số 2194/CT-CS ngày 8/4/2026 của Cục Thuế về chính sách thuế giá trị gia tăng và hóa đơn thì:
Căn cứ quy định tại điểm a khoản 3 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP, tổ chức kinh doanh khi xuất điều chuyển hàng hóa giữa các đơn vị hạch toán độc lập để bán thì phải sử dụng hóa đơn GTGT điện tử để làm căn cứ thanh toán và kê khai nộp thuế GTGT ở từng đơn vị và từng khâu độc lập với nhau.
Thuế suất thuế GTGT được xác định căn cứ theo thuế suất của hàng hóa điều chuyển.
Điều chuyển hàng hóa về tổng công ty có phải lập hóa đơn?
Theo Công văn số 2195/CT-CS ngày 8/4/2026 của Cục Thuế về hóa đơn, chứng từ thì:
Theo hướng dẫn của Cục Thuế, trường hợp Công ty có con dấu, pháp nhân riêng, đã đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử và thực hiện kê khai, nộp thuế GTGT tại cơ quan thuế quản lý thì khi điều chuyển, xuất bán hàng hóa về Tổng công ty, Công ty phải lập hóa đơn GTGT và kê khai, nộp thuế GTGT theo quy định (tham khảo: điểm a khoản 3 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP).
Nhận cọc tiền hàng có bắt buộc xuất hóa đơn?
Theo Công văn số 1479/TNI-QLDN1 ngày 1/4/2026 của Thuế tỉnh Tây Ninh về xuất hóa đơn tiền đặt cọc để đảm bảo thực hiện hợp đồng thì:
Theo quy định tại điểm a khoản 6 Điều 1 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP, thời điểm lập hóa đơn đối với bán hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phụ thuộc vào việc đã thu tiền hay chưa.
Do đó, trường hợp Công ty ký kết hợp đồng kinh tế bán hàng hóa, trong hợp đồng có điều khoản yêu cầu khách hàng thanh toán trước một khoản tiền tương đương 30% giá trị hợp đồng dưới hình thức đặt cọc nhằm mục đích đảm bảo thực hiện hợp đồng thì tại thời điểm nhận cọc, Công ty chưa giao hàng nên chưa đủ điều kiện để lập hóa đơn GTGT.
Xử lý hóa đơn và khai thuế đối với nhà, đất bị trả lại
Công văn số 2200/CTH-QLDN2 ngày 1/4/2026 của Thuế thành phố Cần Thơ về hàng bán bị trả lại
Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Cadif đã được cơ quan thuế kiểm tra quyết toán đến năm 2024 theo Quyết định số 610/QĐ-CTH ngày 08/9/2025 của Trưởng Thuế thành phố Cần Thơ.
Căn cứ các quy định nêu trên và nội dung trình bày của Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Cadif tại Công văn số 07/CV.CIC ngày 09/3/2026 thì:
Công ty đã chuyển nhượng quyền sử dụng đất, bán nhà hình thành trong tương lai cho khách hàng vào năm 2020, năm 2021. Công ty đã lập hóa đơn giao cho khách hàng theo quy định tại Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010, Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 của Chính phủ. Sau đó, khách hàng trả lại đất nền, nhà thô cho Công ty vào năm 2023, năm 2024. Trường hợp trên của Công ty thuộc thời gian áp dụng theo quy định tại Điều 47 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14, khoản 1 Điều 4 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP và khoản 6 Điều 12 Thông tư số 78/2021/TT-BTC.
- Về lập hóa đơn: Trường hợp Công ty đã lập hóa đơn bán hàng hóa theo đúng quy định và người mua trả lại hàng hóa thì Công ty lập hóa đơn theo quy định về hoàn trả hàng hóa tại khoản 1 Điều 4 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP: Trường hợp hóa đơn đã lập theo quy định tại Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010, Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính mà hóa đơn này có sai sót thì Công ty xử lý theo quy định tại khoản 6 Điều 12 Thông tư số 78/2021/TT-BTC.
- Về kê khai thuế: Trường hợp Công ty khai bổ sung hồ sơ khai thuế sau khi cơ quan thuế đã ban hành kết luận, quyết định xử lý về thuế sau thanh tra, kiểm tra tại trụ sở của người nộp thuế thì thực hiện theo đúng quy định tại khoản 3 Điều 47 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14.
Bán hàng cho hộ kinh doanh phải ghi rõ tên, địa chỉ, mã số thuế trên hóa đơn
Công văn số 312/TCS6-NVDTPC ngày 12/2/2026 của Thuế cơ sở 6 (tỉnh Đồng Nai) về việc lập hóa đơn bán hàng theo đúng quy định pháp luật
Do phát hiện một số trường hợp người bán không lập hóa đơn hoặc lập hóa đơn không đầy đủ thông tin người mua, đặc biệt với người mua là hộ, cá nhân kinh doanh để né tránh nghĩa vụ thuế, Thuế cơ sở 6 (tỉnh Đồng Nai) đã đưa ra một số khuyến cáo sau đây:
1. Khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ phải lập hóa đơn giao cho người mua.
2. Ghi đầy đủ và chính xác thông tin trên hóa đơn gồm: tên người mua, mã số thuế người mua (nếu có), địa chỉ, thông tin về hàng hóa, dịch vụ.
3. Đối với người mua là hộ, cá nhân kinh doanh, phải ghi rõ tên hộ kinh doanh, địa chỉ kinh doanh và mã số thuế của hộ kinh doanh (căn cước công dân), không được ghi chung chung hoặc ghi thiếu thông tin.
4. Trường hợp người nộp thuế có vi phạm về lập hóa đơn sẽ bị xử lý nghiêm, trong đó hành vi không lập hóa đơn khi bán hàng có mức phạt lên đến 80 triệu đồng tùy theo số lượng hóa đơn vi phạm; hành vi lập hóa đơn không ghi đầy đủ các nội dung bắt buộc có mức phạt từ 4 triệu đến 8 triệu đồng/lần.
Cách xuất hóa đơn khi có chiết khấu doanh số
Theo Công văn số 4014/TNI-QLDN2 ngày 30/12/2025 của Thuế tỉnh Tây Ninh về trả lời vướng mắc chính sách thì:
Liên quan đến vướng mắc về chính sách giảm thuế GTGT, đăng ký chương trình chiết khấu và xuất hóa đơn chiết khấu, Thuế tỉnh Tây Ninh đã yêu cầu doanh nghiệp căn cứ tình hình thực tế và đối chiếu với các văn bản pháp luật sau đây để thực hiện:
1. Về thuế suất thuế GTGT: Thuế tỉnh Tây Ninh đã trích dẫn Nghị định số 174/2025/NĐ ngày 30/6/2025 để hướng dẫn về việc giảm thuế GTGT theo Nghị quyết số 204/2025/QH15. Nội dung bao gồm:
+ Điều kiện giảm thuế GTGT đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ đang áp dụng mức thuế suất 10%, trừ các nhóm hàng hóa, dịch vụ được liệt kê tại Phụ lục I và II của Nghị định.
+ Mức giảm thuế GTGT:
+ Cơ sở kinh doanh tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ được áp dụng mức thuế suất thuế GTGT 8%.
+ Cơ sở kinh doanh tính thuế GTGT theo phương pháp tỷ lệ % trên doanh thu được giảm 20% mức tỷ lệ % để tính thuế GTGT.
2. Về chương trình chiết khấu doanh số có cần đăng ký Sở công thương hay không: Thuế tỉnh Tây Ninh đề nghị Công ty liên hệ trực tiếp với Sở công thương để được giải đáp cụ thể hơn.
3. Về xuất hóa đơn chiết khấu: Thuế tỉnh Tây Ninh đã trích dẫn Nghị định số 123/2020/NĐ-CP và Nghị định 70/2025/NĐ-CP để hướng dẫn về việc xuất hóa đơn chiết khấu thương mại, cụ thể:
+ Phải thể hiện rõ khoản chiết khấu thương mại trên hóa đơn.
+ Cách xử lý hóa đơn khi chiết khấu thương mại căn cứ vào số lượng, doanh số hàng hóa, dịch vụ:
+ Tính điều chỉnh trên hóa đơn bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ của lần mua cuối cùng hoặc kỳ tiếp theo.
+ Hoặc lập hóa đơn điều chỉnh kèm theo bảng kê các số hóa đơn cần điều chỉnh.
Cách viết hóa đơn điều chỉnh khi sai sót hoặc bị trả hàng
Hướng dẫn của Thuế TP. HCM ngày 19/12/2025 về thay thế, điều chỉnh hóa đơn
Tài liệu này hướng dẫn việc thay thế, điều chỉnh hóa đơn bị sai sót căn cứ theo quy định tại Nghị định số 70/2025/NĐ-CP cho một số trường hợp bao gồm:
1. Hóa đơn bị sai tên, địa chỉ của người mua (MST và các nội dung khác không sai): Không phải lập lại hóa đơn; chỉ cần Thông báo cho người mua và Thông báo cho cơ quan Thuế về HĐĐT đã lập sai theo Mẫu 04/SS-HĐĐT)
2. Hóa đơn bị sai MST/số tiền/thuế suất/tiền thuế; hoặc hàng hóa trên hóa đơn không đúng quy cách, chất lượng: Phải lập biên bản hoặc thông báo cho người mua về nội dung sai sót; đồng thời lập hóa đơn điều chỉnh hoặc hóa đơn thay thế. Bên bán và bên mua phải kê khai bổ sung các hóa đơn điều chỉnh, hóa đơn thay thế vào kỳ phát sinh hóa đơn bị điều chỉnh, bị thay thế. Các trường hợp cụ thể quy định tại khoản 4 Điều 19 Nghị định 123/2020/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung tại khoản 13 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP) thì người bán kê khai vào kỳ phát sinh hóa đơn điều chỉnh, người mua kê khai vào kỳ nhận được hóa đơn điều chỉnh.
Ngoài ra, tài liệu này cũng có hướng dẫn chi tiết cách lập hóa đơn điều chỉnh cho một số trường hợp cụ thể như: giá trị hóa đơn không đổi nhưng đơn vị tính thay đổi; giá trị hóa đơn không đổi nhưng tên hàng hóa thay đổi; giá trị hóa đơn không đổi nhưng thay đổi MST của người mua; tổng tiền thanh toán thay đổi do số lượng tăng; tổng tiền thanh toán thay đổi do số lượng giảm; tổng tiền thanh toán thay đổi do đơn giá tăng; tổng tiền thanh toán thay đổi do đơn giá giảm; giá trị hóa đơn thay đổi do thuế suất giảm; giá trị hóa đơn thay đổi do thuế suất tăng; tổng tiền thanh toán thay đổi do thành tiền giảm; tổng tiền thanh toán thay đổi do thành tiền tăng; giá trị hóa đơn thay đổi do bị trả lại toàn bộ hàng hóa; giá trị hóa đơn thay đổi do bị trả lại một phần hàng hóa.
Có bắt buộc ghi kèm mã hàng trên hóa đơn điện tử?
Công văn số 8261/DON-QLDN1 ngày 15/12/2025 của Thuế tỉnh Đồng Nai về việc sử dụng tên thương mại kèm mã hàng hóa trên hóa đơn điện tử
Liên quan đến vướng mắc của Công ty trách nhiệm hữu hạn Virbac Việt Nam về sử dụng tên thương mại kèm mã hàng hóa trên hóa đơn điện tử, Thuế tỉnh Đồng Nai đã yêu cầu khi lập hóa đơn GTGT ở tiêu thức "tên hàng hóa, dịch vụ" phải thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 7 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP.
Cụ thể:
Công ty phải thể hiện tên hàng hóa, dịch vụ bằng tiếng Việt trên hóa đơn điện tử. . Điều này khẳng định trách nhiệm của công ty trong việc tuân thủ quy định về ngôn ngữ trên hóa đơn, nhằm đảm bảo tính minh bạch và dễ hiểu cho các bên liên quan.
Khi bán hàng hóa có nhiều chủng loại khác nhau, tên hàng hóa phải được thể hiện chi tiết đến từng chủng loại. . Điều này giúp làm rõ thông tin về sản phẩm, tránh gây nhầm lẫn và tạo điều kiện thuận lợi cho việc quản lý hàng tồn kho cũng như đối chiếu chứng từ.
Trường hợp hàng hóa, dịch vụ được giao dịch có quy định về mã hàng hóa, dịch vụ thì trên hóa đơn phải ghi cả tên và mã hàng hóa, dịch vụ. . Việc này đảm bảo tính chính xác và đầy đủ của thông tin trên hóa đơn, phục vụ cho mục đích thống kê, báo cáo và kiểm tra của cơ quan thuế, đồng thời giúp công ty quản lý dữ liệu sản phẩm một cách hiệu quả.
Dịch vụ vận tải không được lập bảng kê đính kèm hóa đơn
Theo Công văn số 4457/ CT-CS ngày 16/10/2025 của Cục Thuế về hóa đơn thì:
+ Về nội dung của hóa đơn đối với trường hợp kinh doanh dịch vụ vận tải, căn cứ điểm b khoản 7 Điều 1 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20/3/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 6 Điều 10 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định về nội dung của hóa đơn thì trên hóa đơn phải thể hiện biển kiểm soát phương tiện vận tải, hành trình (điểm đi - điểm đến). Đối với doanh nghiệp kinh doanh vận tải cung cấp dịch vụ vận tải hàng hóa trên nền tảng số, hoạt động thương mại điện tử thì phải thể hiện tên hàng hóa vận chuyển, thông tin tên, địa chỉ, mã số thuế hoặc số định danh người gửi hàng.
+ Trường hợp cung cấp các loại hàng hóa, dịch vụ đặc thù như điện, nước, dịch vụ viễn thông, dịch vụ công nghệ thông tin, dịch vụ truyền hình, dịch vụ bưu chính và chuyển phát, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, được lập theo kỳ quy ước, dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh được lập hóa đơn sau khi đối soát dữ liệu thì người bán được sử dụng bảng kê kèm theo hóa đơn. Dịch vụ vận tải không thuộc các trường hợp được lập bảng kê kèm theo hóa đơn theo quy định trên.
+ Đối với chữ viết hiển thị trên hóa đơn là tiếng Việt. Trường hợp cần ghi thêm chữ nước ngoài thì chữ nước ngoài được đặt bên phải trong ngoặc đơn ( ) hoặc đặt ngay dưới dòng tiếng Việt và có cỡ chữ nhỏ hơn chữ tiếng Việt. Tùy theo đặc điểm, tính chất giao dịch và yêu cầu quản lý, trên hóa đơn có thể thể hiện thông tin về Hợp đồng mua bán, lệnh vận chuyển, mã khách hàng và các thông tin khác.
Lưu ý với các bạn thêm rằng: Theo khoản 1 điều 6 của Thông tư 32/2025/TT-BTC thì:
Điều 6. Áp dụng hóa đơn điện tử đối với một số trường hợp khác
1. Các trường hợp bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ khác với số lượng lớn, phát sinh thường xuyên, cần có thời gian đối soát số liệu giữa doanh nghiệp bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ và khách hàng, đối tác được lập hóa đơn theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 9 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại điểm b khoản 6 Điều 1 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP) bao gồm: sản phẩm phái sinh theo quy định của pháp luật về các tổ chức tín dụng, pháp luật về chứng khoán và pháp luật về thương mại được quy định tại Luật Thuế giá trị gia tăng, dịch vụ cung cấp suất ăn công nghiệp, dịch vụ của sở giao dịch hàng hóa, dịch vụ thông tin tín dụng, dịch vụ kinh doanh vận tải hành khách bằng xe taxi (đối với khách hàng là các doanh nghiệp, tổ chức).
Công ty nhận sáp nhập được điều chỉnh hoặc thay thế các hóa đơn của công ty bị sáp nhập
Theo Công văn số 4448/ CT-CS ngày 15/10/2025 của Cục Thuế về hóa đơn thì:
Trường hợp phát sinh điều chỉnh/thay thế hóa đơn liên quan đến hợp đồng và nghĩa vụ tài sản khác của Công ty bị sáp nhập, Công ty nhận sáp nhập thực hiện điều chỉnh/thay thế hóa đơn theo quy định tại Điều 19 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 13 Điều 1 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20/3/2025 của Chính phủ) và thực tế nghiệp vụ kinh tế phát sinh để lập hóa đơn điều chỉnh/thay thế theo quy định.
Những trường hợp nào được lập hóa đơn vào cuối tháng kể từ 1/6/2025?
Theo Công văn số 1820/ DAN-QLDN2 ngày 10/10/2025 của Thuế Thành phố Đà Nẵng về lập hóa đơn và giao nhận vào cuối tháng thì:
Tại điểm b khoản 6 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP ngày 20/3/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ.
“…
b) Sửa đổi, bổ sung điểm a, điểm e, điểm l, điểm m, điểm n khoản 4 như sau:
“a) Đối với các trường hợp bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ với số lượng lớn, phát sinh thường xuyên, cần có thời gian đối soát số liệu giữa doanh nghiệp bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ và khách hàng, đối tác gồm: Trường hợp cung cấp dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải hàng không, cung ứng nhiên liệu hàng không cho các hãng hàng không, hoạt động cung cấp điện (trừ đối tượng quy định tại điểm h khoản này), cung cấp dịch vụ hỗ trợ vận tải đường sắt, nước, dịch vụ truyền hình, dịch vụ quảng cáo truyền hình, dịch vụ thương mại điện tử, dịch vụ bưu chính và chuyển phát (bao gồm cả dịch vụ đại lý, dịch vụ thu hộ, chi hộ), dịch vụ viễn thông (bao gồm cả dịch vụ viễn thông giá trị gia tăng), dịch vụ logistic, dịch vụ công nghệ thông tin (trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này) được bán theo kỳ nhất định, dịch vụ ngân hàng (trừ hoạt động cho vay), chuyển tiền quốc tế, dịch vụ chứng khoán, xổ số điện toán, thu phí sử dụng đường bộ giữa nhà đầu tư và nhà cung cấp dịch vụ thu phí và các trường hợp khác theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Tài chính, thời điểm lập hóa đơn là thời điểm hoàn thành việc đối soát dữ liệu giữa các bên nhưng chậm nhất không quá ngày 07 của tháng sau tháng phát sinh việc cung cấp dịch vụ hoặc không quá 07 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ quy ước. Kỳ quy ước để làm căn cứ tính lượng hàng hóa, dịch vụ cung cấp căn cứ thỏa thuận giữa đơn vị bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ với người mua.”
Có thể sử dụng phiếu xuất kho để điều chuyển hàng cho các chi nhánh
Theo Công văn số 1205/ QNI-QLDN1 ngày 26/9/2025 của Thuế tỉnh Quảng Ninh về việc sử dụng phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ thì:
Trường hợp Công ty có điều chuyển hàng hóa cho các cơ sở hạch toán phụ thuộc như các chi nhánh, cửa hàng ở khác địa phương để bán hoặc xuất điều chuyển giữa các chi nhánh, đơn vị phụ thuộc với nhau thì Công ty được lựa chọn sử dụng hóa đơn để làm căn cứ thanh toán, kê khai nộp thuế GTGT ở từng đơn vị; hoặc sử dụng phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ).
Bán hàng cho nhân viên, công ty vẫn phải phát hành hoá đơn
Theo Công văn số 3861/ DON-QLDN1 ngày 26/9/2025 của Thuế tỉnh Đồng Nai về hướng dẫn chính sách hóa đơn thì:
trường hợp Công ty có bán hàng cho nhân viên thì Công ty thực hiện lập hóa đơn theo hướng dẫn tại Điều 4 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung tại điểm a khoản 3 Điều 1 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP). Về tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua ghi trên hóa đơn, Công ty thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 10 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 7 Điều 1 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP.
Doanh nghiệp chế xuất bán phế liệu, phát hành hóa đơn thế nào?
Theo Công văn số 3726/ DON-QLDN1 ngày 24/9/2025 của Thuế tỉnh Đồng Nai về chính sách thuế thì:
Trường hợp Công ty là doanh nghiệp chế xuất có hoạt động bán phế liệu thì:
+ Thời điểm lập hóa đơn thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 6 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP .
+ Số lượng hàng hóa ghi trên hóa đơn thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 7 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP .
+ Thời điểm xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp thực hiện theo quy định tại Điều 3 Thông tư 96/2015/TT-BTC.
Các thông tin bắt buộc trên hoá đơn dịch vụ vận tải
Theo Công văn số 3953/ CT-CS ngày 19/9/2025 của Cục Thuế về hóa đơn dịch vụ vận tải thì:
Quy định về nội dung bắt buộc của hóa đơn dịch vụ vận tải đã được sửa đổi, bổ sung tại điểm b khoản 7 Điều 1 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP.
Theo đó, trên hóa đơn dịch vụ vận tải phải thể hiện biển kiểm soát phương tiện vận tải và hành trình (điểm đi - điểm đến).
Đối với doanh nghiệp kinh doanh vận tải cung cấp dịch vụ vận tải hàng hoá trên nền tảng số, nền tảng thương mại điện tử thì phải thể hiện tên hàng hoá vận chuyển, thông tin tên, địa chỉ, mã số thuế hoặc số định danh người gửi hàng.
Một số lưu ý khi ghi mã số thuế người mua trên hoá đơn
Theo Công văn số 3955/ CT-CS ngày 19/9/2025 của Cục Thuế về hóa đơn điện tử thì:
Việc thể hiện tên, địa chỉ, mã số thuế (MST) của người mua trên hoá đơn điện tử được thực hiện theo quy định tại khoản 5, điểm c khoản 14 Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung tại điểm a, điểm d khoản 7 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP ).
Theo đó, trường hợp người mua là cơ sở kinh doanh có MST thì tên, địa chỉ, MST của người mua thể hiện trên hoá đơn phải ghi theo đúng tại giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/chi nhánh, giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký thuế, thông báo MST.
Nếu người mua không có MST thì trên hoá đơn không phải thể hiện MST người mua. Ngoài ra, các trường hợp quy định tại điểm c khoản 14 Điều 10 thì không nhất thiết phải có tên, địa chỉ, MST người mua.
Kể từ ngày 1/6/2025, trường hợp người mua cung cấp MST, số định danh cá nhân thì trên hoá đơn còn phải thể hiện MST, số định danh cá nhân.
Đối với hoá đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền, trên hoá đơn sẽ phải thể hiện tên, địa chỉ, MST/số định danh cá nhân/số điện thoại của người mua nếu người mua yêu cầu (xem khoản 3 Điều 11 Nghị định 123/2020/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung tại khoản 8 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP ).
Về thời điểm lập hóa đơn khi cần thời gian đối soát dữ liệu mua bán
Theo Công văn số 3916/ CT-CS ngày 18/9/2025 của Cục Thuế về việc trả lời kiến nghị của Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam liên quan đến thời điểm lập hóa đơn và thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng
Cục Thuế cho rằng, quy định về thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng (GTGT) nêu tại điểm a khoản 1 Điều 8 Luật số 48/2024/QH15 và được quy định chi tiết tại Điều 15, Điều 16 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP là thống nhất, phù hợp với quy định về thời điểm lập hóa đơn theo điểm a, điểm b khoản 6 và điểm c khoản 7 Điều 1 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP.
Theo đó, đối với trường hợp bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ với số lượng lớn, cần có thời gian đối soát số liệu giữa các bên (trong đó bao gồm trường hợp cung ứng nhiên liệu hàng không), tại điểm b khoản 6 Điều 1 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP quy định, thời điểm lập hóa đơn là thời điểm hoàn thành việc đối soát dữ liệu giữa các bên nhưng chậm nhất không quá ngày 07 của tháng sau tháng phát sinh việc cung cấp dịch vụ hoặc không quá 07 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ quy ước. Kỳ quy ước để làm căn cứ tính lượng hàng hóa, dịch vụ cung cấp căn cứ theo thỏa thuận giữa đơn vị bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ với người mua.
Lưu ý về thời điểm lập hóa đơn đối với hàng xuất khẩu kể từ 1/7/2025
Theo Công văn số 3912/ CT-CS ngày 18/9/2025 của Cục Thuế về chính sách thuế thì:
Thời điểm lập hóa đơn và thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hàng hóa xuất khẩu đã được thực hiện theo quy định mới tại Nghị định 70/2025/NĐ-CP và Nghị định 181/2025/NĐ-CP.
Cụ thể, theo quy định tại điểm a khoản 6 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP, thời điểm lập hóa đơn và thời điểm xác định thuế GTGT đối với hàng hóa xuất khẩu do người bán tự xác định nhưng chậm nhất không quá ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày hàng hóa được thông quan theo quy định của pháp luật về hải quan.
Một số lưu ý về điều chỉnh hoá đơn và tờ khai thuế do thanh lý hợp đồng thuê đất trước hạn
Theo Công văn số 1045/ GLA-QLDN1 ngày 8/9/2025 của Thuế Tỉnh Gia Lai về việc điều chỉnh hóa đơn do thanh lý hợp đồng thuê đất trước thời hạn thì:
Công ty kê khai bổ sung tờ khai thuế GTGT vào kỳ phát sinh hóa đơn điều chỉnh (kỳ hiện tại). Trường hợp khai bổ sung của Công ty chỉ làm giảm doanh thu dẫn đến giảm số thuế GTGT phải nộp nên không phát sinh tiền chậm nộp. Đối với người mua, thực hiện kê khai bổ sung tờ khai thuế GTGT vào kỳ nhận được hóa đơn điều chỉnh.
Cụ thể:
1. Điều chỉnh hóa đơn do thanh lý hợp đồng trước thời hạn:
+ Bên cho thuê (Công ty) phải xuất hóa đơn điều chỉnh giảm số tiền đã thu từ thời hạn thuê ban đầu xuống thời hạn thuê thực tế do bị thu hồi đất.
+ Hóa đơn điều chỉnh phải có dòng chữ: "Điều chỉnh cho hóa đơn Mẫu số... ký hiệu... số... ngày... tháng... năm...".
2. Khai bổ sung tờ khai thuế GTGT đối với trường hợp thanh lý hợp đồng trước thời hạn:
- Bên cho thuê (Công ty):
+ Kê khai bổ sung tờ khai thuế GTGT vào kỳ phát sinh hóa đơn điều chỉnh (kỳ hiện tại).
+ Trường hợp khai bổ sung chỉ làm giảm doanh thu dẫn đến giảm số thuế GTGT phải nộp, thì không phát sinh tiền chậm nộp.
- Bên thuê: Thực hiện kê khai bổ sung tờ khai thuế GTGT vào kỳ nhận được hóa đơn điều chỉnh.
3. Xử lý số thuế GTGT nộp thừa do điều chỉnh giảm doanh thu:
Thuế tỉnh Gia Lai dẫn chiếu đến văn bản trả lời số 3529/CTBDI- TTHT ngày 27/9/2024 của Cục Thuế tỉnh Bình Định (điểm 3) để hướng dẫn nội dung này.
Chi nhánh có được đứng tên hoá đơn nếu hợp đồng mua hàng do Công ty ký?
Theo Công văn số 864/ DAN-QLDN2 ngày 29/8/2025 của Thuế Thành phố Đà Nẵng về lập hóa đơn gia trị gia tăng thì:
về nguyên tắc, khi bán hàng hoá, cung cấp dịch vụ, Công ty phải lập hoá đơn để giao cho người mua. Nội dung trên hoá đơn phải đảm bảo quy định tại Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 7 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP) , đồng thời phù hợp với nội dung tại hợp đồng mua bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ đã được ký kết giữa các bên.
Trường hợp Công ty ký hợp đồng với khách hàng về việc mua bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ phục vụ cho dự án đầu tư của khách hàng, trong hợp đồng quy định rõ Chi nhánh của khách hàng được uỷ quyền trực tiếp thực hiện, quản lý dự án này và điều khoản thanh toán đáp ứng điều kiện chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì Công ty được lập hoá đơn cho Chi nhánh.
Căn cứ hoá đơn do Công ty lập, Chi nhánh của khách hàng được kê khai khấu trừ và hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư theo quy định tại Điều 30 Nghị định 181/2025/NĐ-CP nếu đáp ứng điều kiện khấu trừ quy định tại Mục 2 Chương III và điều kiện hoàn thuế GTGT quy định tại Điều 37 Nghị định 181/2025/NĐ-CP.
Phải nộp 18% trị giá hóa đơn khi xin cấp hóa đơn lẻ trong thời gian cưỡng chế
Theo Công văn số 3012/ CT-CS ngày 7/8/2025 của Cục Thuế về việc cấp hóa đơn theo từng lần phát sinh thì:
Trường hợp đang áp dụng biện pháp cưỡng chế ngừng sử dụng hóa đơn mà người nộp thuế có văn bản đề nghị sử dụng hóa đơn để có nguồn thanh toán tiền lương công nhân, thanh toán các khoản chi phí đảm bảo sản xuất kinh doanh được liên tục thì cơ quan thuế tiếp tục cho người nộp thuế sử dụng hóa đơn theo từng lần phát sinh với điều kiện người nộp thuế phải nộp ngay ít nhất 18% doanh thu trên hóa đơn được sử dụng vào ngân sách nhà nước theo quy định theo quy định tại điểm đ khoản 4 Điều 34 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP nêu trên để đảm bảo thực hiện thứ tự thanh toán tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt theo quy định. Việc khai thuế đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản thực hiện theo quy định tại khoản 10 Điều 1 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP và điểm b, khoản 1 Điều 11 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP của Chính phủ nêu trên.
Bán phiếu mua hàng không cần lập hoá đơn
Theo Công văn số 7629/CCTKV.XVI-QLDN2 ngày 16/5/2025 của Chi cục thuế khu vực XVI về chính sách thuế thì:
Trường hợp Công ty mua phiếu mua hàng của các nhà cung cấp hàng hóa, dịch vụ để tặng công nhân viên thì khi thu tiền, bên bán lập chứng từ thu. Khi sử dụng để mua hàng hóa, dịch vụ là thời điểm bên bán lập hóa đơn theo quy định.
Khi nào Chi nhánh được tự đăng ký sử dụng hoá đơn?
Theo Công văn số 1350/CCTKV18-QLDN2 ngày 29/4/2025 của Chi cục thuế khu vực XVIII về việc sử dụng hóa đơn điện tử của đơn vị hạch toán phụ thuộc thì:
Trường hợp Công ty Cổ Phần Khám Chữa Bệnh Minh Đức có chi nhánh là đơn vị phụ thuộc đáp ứng điều kiện theo quy định tại Khoản 4 Điều 13 Thông tư 80/2021/TT-BTC thì đơn vị phụ thuộc đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử với cơ quan thuế quản lý đơn vị phụ thuộc. Trên hóa đơn điện tử thể hiện tên, địa chỉ, mã số thuế người bán là của đơn vị phụ thuộc.
Trường hợp chi nhánh Công ty Cổ Phần Khám Chữa Bệnh Minh Đức (đơn vị phụ thuộc) đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử theo dõi, hạch toán đầy đủ thuế GTGT đầu ra, đầu vào thì chi nhánh khai thuế, nộp thuế GTGT cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp của chi nhánh theo quy định tại Khoản 4 Điều 13 Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính.
Người bán phải phát hành hoá đơn ngay cả khi bị trả hàng
Theo Công văn số 941/CCTKV.XII-QLDN4-QNA ngày 24/4/2025 của Chi cục thuế khu vực XII về việc xử lý hóa đơn đối với hàng bán bị trả lại thì:
Trường hợp Công ty là người bán khi nhận lại hàng hoá bị trả một phần hoặc toàn bộ nếu đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật về hàng bán bị trả lại thì Công ty thực hiện lập hoá đơn theo quy định tại khoản 1 Điều 4 và điểm b khoản 2 Điều 19 Nghị định 123/2020/NĐ-CPstatus2 .
Trường hợp Công ty có phát sinh hoá đơn điều chỉnh, hoá đơn thay thế thì thực hiện kê khai bổ sung tại kỳ tính thuế có sai, sót theo quy định tại Điều 47 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14status2 và khoản 4 Điều 7 Nghị định 126/2020/NĐ-CP
Bán hàng cho cá nhân, ghi thông tin trên hoá đơn thế nào?
Theo Công văn số 157/CCTKV.XVII-QLDN1 ngày 28/3/2025 của Chi cục thuế khu vực XVII về xuất hóa đơn giá trị gia tăng (GTGT) cho người mua là cá nhân thì:
Trường hợp Công ty bán hàng cho người mua thì tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua thể hiện trên hóa đơn thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CPstatus2 (theo đó, nếu người mua là cá nhân không có mã số thuế thì trên hoá đơn không phải thể hiện mã số thuế người mua; ngoài ra, một số trường hợp bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ đặc thù cho người tiêu dùng là cá nhân thì trên hoá đơn không phải thể hiện tên, địa chỉ người mua).
Trường hợp Công ty phát hiện hóa đơn có sai sót thì thực hiện xử lý hóa đơn sai sót theo quy định tại Điều 19 Nghị định 123/2020/NĐ-CP.
Hóa đơn lập không đúng thời điểm có hợp pháp không?
Công văn số 585/TCT-CS ngày 13/2/2025 của Tổng cục Thuế về hóa đơn thì:
trường hợp doanh nghiệp/chi nhánh lập hoá đơn không đúng thời điểm theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Nghị định 123/2020/NĐ-CP nhưng không thuộc các trường hợp quy định tại khoản 9 Điều 3 Nghị định 123/2020/NĐ-CP và đảm bảo đúng, đầy đủ về hình thức và nội dung theo quy định tại Nghị định 123/2020/NĐ-CP thì vẫn được xác định là hoá đơn hợp pháp.
Tuy nhiên, doanh nghiệp/chi nhánh xuất hoá đơn không đúng thời điểm thì bị xử phạt vi phạm về lập hoá đơn theo quy định tại Điều 24 Nghị định 125/2020/NĐ-CP
Câu hỏi: Cách viết trên hóa đơn chiết khấu
Theo QĐ1450/QĐ-TCT thì số tiền chiết khấu trên hóa đơn thể hiện giá trị dương và hệ thống hóa đơn điện tử sẽ tự động ghi giảm số tiền chiết khấu. Vậy khi xuất hóa đơn chiết khấu, các dòng chi tiết cty xuất số dương và dòng tổng cộng có phải thể hiện số âm để truyền dữ liệu lên cơ quan thuế là số âm không? Hay dòng tổng cộng trên hóa đơn vẫn thể hiện là số dương và hệ thống điện tử của thuế sẽ tự động ghi giảm số tiền chiết khấu này ạ?
Ngày 07/01/2025
Tổng cục Thuế Trả lời:
Theo Quyết định số 1450/QĐ-TCT, trường hợp có chiết khấu, tại thẻ HDon\DLHDon\NDHDon\DSHHDVu\HHDVu, đơn vị có thể lựa chọn thẻ TChat có giá trị là 3 - Chiết khấu thương mại (trong trường hợp muốn thể hiện thông tin chiết khấu theo dòng). Khi đó, số tiền chiết khấu thể hiển là số dương, hệ thống hóa đơn điện tử tự động ghi giảm số tiền chiết khấu. Khi áp dụng phương án này, tổng số tiền thanh toán trên hóa đơn không được là số âm. Đối với trường hợp, hóa đơn không có thông tin hàng hóa dịch vụ mà chỉ có thông tin chiết khấu, đơn vị áp dụng hóa đơn điều chỉnh và ghi số tiền đúng với thực tế điều chỉnh (ghi số âm)./.
Địa chỉ bị thay đổi do sáp nhập địa giới hành chính phải đăng ký lại hóa đơn điện tử
Theo Công văn số 108/CTTPHCM-TTHT ngày 7/1/2025 của Cục Thuế TP. HCM về việc thay đổi địa giới hành chính theo Nghị quyết số 1278/NQ-UBTVQH15
Cục thuế TP. HCM lưu ý, theo Nghị quyết số 1278/ NQ-UBTVQH15 thì kể từ 1/1/2025, TP. HCM đã sáp nhập một số phường thuộc các quận, dẫn đến làm thay đổi địa chỉ kinh doanh của nhiều doanh nghiệp trên địa bàn thành phố.
Do đó, Cục thuế TP. HCM khuyến cáo các doanh nghiệp cần khẩn trương liên hệ cơ quan đăng ký kinh doanh để cập nhật địa chỉ mới, đồng thời đăng ký lại thông tin hoá đơn điện tử theo Mẫu Tờ khai 01/ĐKTĐ-HĐĐT ban hành kèm Nghị định 123/2020/NĐ-CPstatus2 , đảm bảo nội dung địa chỉ của doanh nghiệp trên hoá đơn điện tử đúng với địa chỉ trên Giấy phép đăng ký kinh doanh theo quy định.
Được lập hoá đơn điều chỉnh cho các khoản giảm giá và chiết khấu
Theo Công văn số 4991/TCT-CS ngày 5/11/2024 của Tổng cục Thuế về chính sách thuế đối với giảm giá hàng bán và chiết khấu thương mại thì:
Về nguyên tắc, khi chiết khấu thương mại căn cứ vào số lượng, doanh số hàng hoá, dịch vụ thì số tiền chiết khấu của hàng hoá đã bán được tính điều chỉnh trên hoá đơn bán hàng hoá, dịch vụ của lần mua cuối cùng hoặc kỳ tiếp sau. Trường hợp số tiền chiết khấu được lập khi kết thúc chương trình (kỳ) chiết khấu hàng bán thì được lập hoá đơn điều chỉnh kèm bảng kê các số hoá đơn cần điều chỉnh, số tiền, tiền thuế điều chỉnh. Căn cứ vào hoá đơn điều chỉnh, bên bán và bên mua kê khai điều chỉnh doanh thu, tiền thuế tương ứng.
Do đó, trường hợp Công ty phát sinh khoản giảm giá hàng bán (là khoản giảm giá cho người mua do sản phẩm, hàng hoá kém, mất phẩm chất hay không đúng quy cách thoả thuận trong hợp đồng) và chiết khấu thương mại theo thoả thuận tại Hợp đồng nguyên tắc, phụ lục hợp đồng và các hợp đồng mua bán hàng hoá đã ký kết, đồng thời Công ty có đầy đủ hồ sơ chứng từ, tài liệu chứng minh cho việc giảm giá hàng bán, chiết khấu thương mại nêu trên thì được lập hoá đơn điều chỉnh. Căn cứ hoá đơn điều chỉnh đã lập, Công ty thực hiện kê khai điều chỉnh doanh thu bán hàng theo quy định.
Xử lý hóa đơn khi thay đổi địa chỉ kinh doanh
Theo Công văn số 47287/CTHN-TTHT ngày 21/8/2024 của Cục Thuế TP. Hà Nội chính sách thuế về hóa đơn thì:
Trường hợp Công ty thay đổi địa chỉ trụ sở chính đã được Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (đăng ký thay đổi lần thứ 2 ngày 03/7/2024) thì kể từ ngày 03/7/2024 khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, Công ty phải lập hóa đơn để giao cho người mua và trên hóa đơn phải thể hiện tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán theo đúng tên, địa chỉ, mã số thuế ghi tại giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (đăng ký thay đổi lần thứ 2) theo quy định tại Khoản 4 Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2023 của Chính phủ.
Sau khi Công ty hoàn tất thủ tục thay đổi địa chỉ trụ sở chính thì phải gửi mẫu số 01/ĐKTĐ-HĐĐT tới cơ quan thuế để thay đổi địa chỉ Công ty trên hóa đơn điện tử trước khi xuất hóa đơn cho người mua theo quy định tại Khoản 4 Điều 15 Nghị định 123/2020/NĐ-CP.
Trường hợp hóa đơn điện tử đã lập theo Nghị định số 123/2020/NĐ-CP, đã gửi cho người mua sau đó phát hiện sai sót về địa chỉ người bán, các nội dung khác không sai sót thì Công ty thực hiện xử lý hóa đơn có sai sót theo hướng dẫn khoản 2 Điều 19 Nghị định 123/2020/NĐ-CP nêu trên.
Cung cấp dịch vụ mà có thu được tiền trước thì phải lập hóa đơn ngay khi thu được tiền
Theo Công văn số 43894/CTHN-TTHT ngày 31/7/2024 của Cục Thuế TP. Hà Nội giải đáp về hóa đơn thì:
Về nguyên tắc khi bán hàng, cung cấp dịch vụ, Công ty phải lập hóa đơn giao cho người mua và phải ghi đầy đủ nội dung theo quy định tại Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP của Chính phủ.
Thời điểm lập hóa đơn đối với cung cấp dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Trường hợp người cung cấp dịch vụ có thu tiền trước hoặc trong khi cung cấp dịch vụ thì thời điểm lập hóa đơn là thời điểm thu tiền theo hướng dẫn tại Khoản 2 Điều 9 123/2020/NĐ-CP của Chính phủ.
Hóa đơn xuất cho hộ kinh doanh có bắt buộc ghi mã số thuế không
Theo Công văn số 39620/CTHN-TTHT ngày 5/7/2024 của Cục Thuế TP. Hà Nội về việc xuất hóa đơn cho hộ kinh doanh thì:
Trường hợp nếu Công ty thực hiện xuất hóa đơn GTGT cho hộ kinh doanh hoặc cửa hàng (người mua) nhưng người mua không có mã số thuế thì Công ty lập hóa đơn theo quy định tại Điểm b Khoản 5 Điều 10 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP
b) Trường hợp người mua không có mã số thuế thì trên hóa đơn không phải thể hiện mã số thuế người mua. Một số trường hợp bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ đặc thù cho người tiêu dùng là cá nhân quy định tại khoản 14 Điều này thì trên hóa đơn không phải thể hiện tên, địa chỉ người mua. Trường hợp bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng nước ngoài đến Việt Nam thì thông tin về địa chỉ người mua có thể được thay bằng thông tin về số hộ chiếu hoặc giấy tờ xuất nhập cảnh và quốc tịch của khách hàng nước ngoài.
Tên người bán trên hóa đơn có được viết tắt không?
Theo Công văn số 38537/CTHN-TTHT ngày 28/6/2024 của Cục Thuế TP. Hà Nội về nội dung trên hóa đơn thì:
Theo quy định tại khoản 4 Điều 10 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP, khi bán hàng, Chi nhánh phải thể hiện tên, địa chỉ, mã số thuế của Chi nhánh trên hóa đơn theo đúng tên, địa chỉ, mã số thuế ghi tại giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh.
Trường hợp trên giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh có thể hiện nội dung tên chi nhánh viết tắt thì Chi nhánh được sử dụng tên chi nhánh viết tắt trên hóa đơn.
Thu lại tiền phí chi hộ có phải lập hóa đơn không?
Theo Công văn số 29270/CTHN-TTHT ngày 20/5/2024 của Cục Thuế TP. Hà Nội về chính sách thuế thì:
Trường hợp Công ty kinh doanh dịch vụ giao nhận vận tải có phát sinh chi hộ khách hàng khoản phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng, công trình dịch vụ, tiện ích công cộng khu vực cửa khẩu cảng biển Hải Phòng theo đúng quy định của pháp luật. Nếu Biên lai ghi tên, địa chỉ, mã số thuế Công ty, thì khi thu lại khoản tiền chi hộ này, Công ty phải lập hóa đơn theo quy định.
Phí sử dụng công trình, kết cấu hạ tầng, công trình dịch vụ, tiện ích công cộng khu vực cửa khẩu thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT theo quy định tại Điểm c Khoản 26 Điều 4 Thông tư 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính.
Chi nhánh bán hàng cho trụ sở chính cũng phải lập hóa đơn và tính thuế GTGT
Theo Công văn số 24944/CTHN-TTHT ngày 26/4/2024 của Cục Thuế TP. Hà Nội hướng dẫn chính sách thuế GTGT và thuế TNDN thì:
Trường hợp Chi nhánh Bắc Giang tự khai thuế GTGT thì khi Chi nhánh xuất hàng hóa bán cho trụ sở chính thì Chi nhánh lập hóa đơn giá trị gia tăng theo quy định khoản 1 Điều 4 Nghị định 123/2020/NĐ-CP.
Giá tính thuế GTGT xác định và giá bán chưa bao gồm thuế GTGT theo quy định tại Điều 7 Thông tư 219/2013/TT-BTC.
Thời điểm lập hóa đơn đối với bán hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền theo quy định tại khoản Điều 9 Nghị định 123/2020/NĐ-CP.
Thời điểm tính thuế GTGT là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền, theo quy định tại Điều 8 Thông tư 219/2013/TT-BTC.
1. Về khai thuế, nộp thuế GTGT:
Trường hợp đơn vị phụ thuộc (chi nhánh) của Công ty trực tiếp kinh doanh, sử dụng hóa đơn đăng ký với cơ quan thuế quản lý chi nhánh, theo dõi hạch toán đầy đủ thuế GTGT đầu ra, đầu vào thì chi nhánh khai thuế, nộp thuế GTGT cho cơ quan quản lý trực tiếp chi nhánh theo quy định tại Khoản 4 Điều 13 Thông tư số 80/2021/TT-BTC.
2. Về xác định ưu đãi thuế TNDN:
Các ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp chỉ áp dụng đối với doanh nghiệp thực hiện chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo kê khai.
Doanh nghiệp tự xác định các điều kiện ưu đãi thuế, mức thuế suất ưu đãi, thời gian miễn thuế, giảm thuế, số lỗ được trừ (-) vào thu nhập tính thuế để tự kê khai và tự quyết toán thuế với cơ quan thuế theo quy định tại Điều 22 Thông tư số 78/2014/TT-BTC.
Xử lý Hóa đơn ghi sai tiền thuế: có thể điều chỉnh hoặc thay thế
Theo Công văn số 18360/CTHN-TTHT ngày 8/4/2024 của Cục Thuế TP. Hà Nội về việc xử lý hóa đơn sai sót thì:\
Trường hợp Công ty đã lập hóa đơn điện tử giao cho khách hàng mà sau đó phát hiện có sai sót về số tiền ghi trên hóa đơn hoặc sai về thuế suất, tiền thuế thì có thể lựa chọn lập hóa đơn điện tử điều chỉnh hoặc hóa đơn điện tử thay thế theo hướng dẫn tại điểm b khoản 2 Điều 9 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP
Xử lý việc Chấm dứt hợp đồng cho thuê kho trước hạn:
Theo Công văn số 17339/CTHN-TTHT ngày 3/4/2024 của Cục Thuế TP. Hà Nội về việc xử lý hóa đơn có sai sót thì:
Căn cứ Điểm b Khoản 1 Điều 7 Thông tư số 78/2021/TT-BTC ngày 17/9/2021 của Bộ Tài chính hướng dẫn về xử lý hóa đơn điện tử, bảng tổng hợp dữ liệu hóa đơn điện tử đã gửi cơ quan thuế có sai sót trong một số trường hợp:
“b) Trường hợp người bán lập hóa đơn khi thu tiền trước hoặc trong khi cung cấp dịch vụ theo quy định tại Khoản 2 Điều 9 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP sau đó có phát sinh việc hủy hoặc chấm dứt việc cung cấp dịch vụ thì người bản thực hiện hủy hóa đơn điện tử đã lập và thông báo với cơ quan thuế về việc hủy hóa đơn theo Mẫu số 04/SS-HĐĐT tại Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định số 123/202Q/NĐ-CP;”
Căn cứ các quy định trên, trường hợp người bán lập hóa đơn khi thu tiền trước khi cung cấp dịch vụ cho thuê kho, sau đó chấm dứt hợp đồng trước thời hạn, thì người bán xử lý hóa đơn đã lập theo hướng dẫn tại theo hướng dẫn tại Điểm b khoản 2 Điều 19 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ và Điểm b Khoản 1 Điều 7 Thông tư số 78/2021/TT-BTC ngày 17/9/2021 của Bộ Tài chính.
Các lưu ý về hóa đơn, chứng từ khi bồi thường bảo hiểm
Theo Công văn số 1326/TCT-CS ngày 1/4/2024 của Tổng cục Thuế về hóa đơn, chứng từ thì:
Trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm bồi thường cho khách hàng mua bảo hiểm theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thì:
1. Đối với trường hợp người tham gia bảo hiểm cung cấp hóa đơn mua hàng hóa hoặc dịch vụ sửa chữa (hóa đơn mang tên Công ty bảo hiểm hoặc mang tên khách hàng khi được Công ty bảo hiểm ủy quyền theo quy định, hoặc khách hàng xuất hóa đơn cho Công ty bảo hiểm), Công ty bảo hiểm thực hiện thanh toán cho người tham gia bảo hiểm với giá trị tương ứng theo hợp đồng thì Công ty được kê khai khấu trừ thuế GTGT tương ứng với phần bồi thường bảo hiểm thanh toán theo hóa đơn GTGT; trường hợp phần bồi thường bảo hiểm do Công ty bảo hiểm thanh toán cho người tham gia bảo hiểm có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên thì phải thực hiện thanh toán qua ngân hàng.
2. Trường hợp Công ty bảo hiểm bồi thường bằng tiền cho người tham gia bảo hiểm thì lập chứng từ theo quy định.
3. Trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm đứng tên trên hợp đồng đồng bảo hiểm, đã chi trả tiền bảo hiểm, thực hiện thu đối với số tiền bồi thường đối với các doanh nghiệp đồng bảo hiểm thì đề nghị Cục Thuế căn cứ nguyên tắc lập hóa đơn theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ và căn cứ theo hợp đồng đồng bảo hiểm để hướng dẫn các doanh nghiệp bảo hiểm thực hiện.
Cách ghi nội dung trên hóa đơn điều chỉnh
Theo Công văn số 16267/CTHN-TTHT ngày 29/3/2024 của Cục Thuế TP. Hà Nội về việc xuất hóa đơn điều chỉnh thì:
Trường hợp người bán lựa chọn hình thức xử lý hóa đơn đã lập có sai sót theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 19 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP bằng cách lập hóa đơn điều chỉnh thì người bán thực hiện điều chỉnh toàn bộ thông tin dòng hàng hóa (bao gồm: tên hàng hóa dịch vụ, đơn vị tính, số lượng, đơn giá, thuế suất, thành tiền chưa thuế), điều chỉnh tăng (ghi dấu dương), điều chỉnh giảm (ghi dấu âm) đúng với thực tế điều chỉnh theo quy định tại điểm e Khoản 1 Điều 7 Thông tư số 78/2021/TT-BTC ngày 17/9/2021.
Xử lý Hủy nhầm hóa đơn điện tử
Theo Công văn số 15739/CTHN-TTHT ngày 28/3/2024 của Cục Thuế TP. Hà Nội về việc xử lý các hóa đơn bị hủy do thao tác sai khi gửi mẫu 04/SS-HDDT thì:
Trường hợp Chi nhánh Công ty hủy nhầm hóa đơn điện tử được cấp mã cơ quan thuế đã gửi người mua thì hóa đơn này không còn giá trị sử dụng theo quy định tại Khoản 10 Điều 3 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP của Chính phủ. Chi nhánh Công ty thực hiện lập hóa đơn mới theo đúng nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo quy định tại Khoản 1 Điều 4 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP .
Theo Công văn số 3007/CTHN-TTHT ngày 16/1/2024 của Cục Thuế TP. Hà Nội quy định về hóa đơn thì:
Trường hợp Công ty hủy hóa đơn số 14467, ký hiệu: 1C22TAB, ngày lập: 05/10/2022 thì hóa đơn này không có giá trị sử dụng theo quy định tại Khoản 10 Điều 3 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP của Chính phủ. Công ty thực hiện lập hóa đơn mới theo đúng nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo quy định tại Khoản 1 Điều 4 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP .
Trường hợp lập hóa đơn không đúng thời điểm theo quy định của pháp luật thì cơ quan thuế áp dụng xử phạt hành vi vi phạm quy định về lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ theo quy định tại Khoản 4 Điều 24 Nghị định số 125/2020/NĐ-CP của Chính phủ.
Điều kiện sử dụng hóa đơn trong thời gian bị cưỡng chế
Theo Công văn số 672/TCT-QLN ngày 26/2/2024 của Tổng cục Thuế về cấp hóa đơn điện tử có mã theo từng lần phát sinh thì:
Trường hợp người nộp thuế đang bị cơ quan thuế cưỡng chế bằng biện pháp ngừng sử dụng hóa đơn có văn bản đề nghị sử dụng hóa đơn để có nguồn thanh toán tiền lương công nhân, thanh toán các khoản chi phí đảm bảo sản xuất kinh doanh được liên tục thì cơ quan thuế cấp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế theo từng lần phát sinh với điều kiện người nộp thuế phải nộp ngay ít nhất 18% doanh thu trên hóa đơn được sử dụng vào ngân sách nhà nước. Việc cấp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế theo từng lần phát sinh thực hiện theo quy định tại Nghị định số 123/2020/NĐ-CP và hướng dẫn tại Quy trình quản lý hóa đơn điện tử. Theo đó, người nộp thuế gửi đơn đề nghị cấp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế đến cơ quan thuế và truy cập vào hệ thống lập hóa đơn điện tử của cơ quan thuế để lập hóa đơn điện tử. Bộ phận tiếp nhận dữ liệu có thể đối chiếu thêm hồ sơ của bộ phận QLN và CCNT chuyển sang, bao gồm: Quyết định cưỡng chế bằng biện pháp ngừng sử dụng hóa đơn, chứng từ nộp ít nhất 18% doanh thu trên hóa đơn, tài liệu liên quan khác (nếu có). Trường hợp cấp hóa đơn điện tử có mã theo từng lần phát sinh cho NNT đang bị cưỡng chế bằng biện pháp ngừng sử dụng hóa đơn thì không áp dụng Mẫu số 04-2/CC tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ.
Doanh nghiệp bị cưỡng chế có thể xin cấp nhiều hóa đơn lẻ trong một lần
Theo Công văn số 91/TCT-QLN ngày 9/1/2024 của Tổng cục Thuế về việc sử dụng hóa đơn thì:
Ngày 27/12/2021, Tổng cục Thuế đã có công văn số 5113/TCT-CS gửi Cục Thuế các tỉnh, thành phố hướng dẫn một số nội dung về hóa đơn điện tử, tại điểm 5 Phụ lục kèm theo công văn số 5113/TCT-CS nêu trên đã hướng dẫn về việc sử dụng nhiều hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế khi đề nghị cấp hóa đơn theo từng lần phát sinh, cụ thể:
“ Trường hợp doanh nghiệp bị cưỡng chế nợ thuế bằng biện pháp ngừng sử dụng hóa đơn có cung cấp hàng hóa, dịch vụ cho nhiều khách hàng khác nhau thì khi đề nghị cấp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế theo từng lần phát sinh, doanh nghiệp được đề nghị một lần sử dụng nhiều hóa đơn điện tử và doanh nghiệp phải thực hiện nộp đủ số thuế phải nộp theo quy định hoặc nộp 18% doanh thu trên hóa đơn được sử dụng theo quy định tại điểm d khoản 4 Điều 34 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ ”
Xử lý hàng bán bị trả lại khi người mua Từ chối nhận hàng do sai quy cách hoặc kém chất lượng
Theo Công văn số 8119/CTHN-TTHT ngày 16/2/2024 của Cục Thuế TP. Hà Nội về việc xử lý đối với hóa đơn đã lập thì:
Trường hợp hóa đơn điện tử đã lập theo quy định tại Nghị định 123/2020/NĐ-CP đã gửi cho người mua sau đó Công ty phát hiện hàng hóa ghi trên hóa đơn không đúng quy cách, chất lượng thì Công ty thực hiện xử lý hóa đơn theo quy định tại Khoản 2 Điều 19 Nghị định 123/2020/NĐ-CP. Đối với nội dung về giá trị trên hóa đơn có sai sót thì: điều chỉnh tăng (ghi dấu dương), điều chỉnh giảm (ghi dấu âm) đúng với thực tế điều chỉnh theo quy định tại Khoản 1 Điều 7 Thông tư 78/2021/TT-BTC.
Kế Toán Thiên Ưng mời các bạn tham khảo thêm nội dung: Cách lập hóa đơn hàng bán trả lại theo thông tư 78 và NĐ 123
Công ty phải lập hóa đơn cho số hàng giao chi nhánh bán ra
Theo Công văn số 5814/CTHN-TTHT ngày 29/1/2024 của Cục Thuế TP. Hà Nội về xuất hóa đơn cho chi nhánh thì:
Trường hợp Công ty xuất điều chuyển hàng hóa cho chi nhánh để bán, chi nhánh khi bán hàng đã lập hóa đơn theo quy định giao cho người mua, đồng thời lập Bảng kê hàng hóa bán ra gửi về Công ty thì Công ty phải lập hóa đơn giá trị gia tăng cho hàng hóa thực tế tiêu thụ giao cho chi nhánh theo quy định tại Khoản 3 Điều 13 Nghị định 123/2020/NĐ-CP .
Trường hợp Công ty lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ không đúng thời điểm theo quy định của pháp luật thì cơ quan thuế áp dụng xử phạt hành vi vi phạm quy định về lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ theo quy định tại Điều 24 Nghị định số 125/2020/NĐ-CP của Chính phủ.
Hàng xuất khẩu được lập hóa đơn sau khi thông quan
Theo Công văn số 120/TCT-CS ngày 10/1/2024 của Tổng cục Thuế về chính sách thuế thì:
trường hợp cơ sở kinh doanh áp dụng hóa đơn điện tử theo quy định tại Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ và Thông tư số 78/2021/TT-BTC ngày 17/9/2021 của Bộ Tài chính thì cơ sở kinh doanh kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ lập hóa đơn giá trị gia tăng điện tử cho hàng hóa xuất khẩu sau khi làm xong thủ tục xuất khẩu cho hàng hóa xuất khẩu.
Giá trị quyết toán khác giá trị nghiệm thu, có thể lập hóa đơn điều chỉnh hoặc thay thế
Theo Công văn số 5966/TCT-CS ngày 27/12/2023 của Tổng cục Thuế về hóa đơn điện tử thì:
Trường hợp Công ty Cổ phần xây dựng Nasaco đã lập hóa đơn GTGT cho khối lượng công trình tại thời điểm nghiệm thu, sau đó cơ quan nhà nước có thẩm quyền (Sở Tài chính hoặc Kiểm toán Nhà nước) thẩm định, phê duyệt giá trị xây lắp hoàn thành khác với giá trị nghiệm thu thì Công ty thực hiện xử lý hóa đơn đã lập theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 19 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP.