Cách tính thuế TNCN đối với thu nhập từ đầu tư vốn mới nhất năm 2026 hiện này đang được thực hiện theo quy định tại Nghị định 253/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập cá nhân (Ban hành ngày 30/06/2026, có hiệu lực từ ngày 01/07/2026)
1. Thu nhập từ đầu tư vốn chịu thuế TNCN bao gồm những khoản nào?
Theo Điều 9 của Nghị định 253/2026/NĐ-CP thì:
Thu nhập từ đầu tư vốn quy định tại khoản 3 Điều 3 của Luật Thuế thu nhập cá nhân bao gồm:
1. Tiền lãi nhận được từ việc cho các tổ chức, doanh nghiệp, hộ gia đình, cá nhân vay theo hợp đồng vay hoặc thỏa thuận vay.
2. Cổ tức nhận được từ việc góp vốn mua cổ phần; lợi tức nhận được do tham gia góp vốn vào công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, liên doanh, hợp đồng hợp tác kinh doanh và các hình thức kinh doanh khác theo quy định của pháp luật; lợi tức nhận được do tham gia góp vốn vào tổ chức tín dụng; lợi tức nhận được do góp vốn vào quỹ đầu tư chứng khoán và quỹ đầu tư khác được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật.
3. Thu nhập từ đầu tư vốn dưới các hình thức khác như:
a) Phần tăng thêm của giá trị vốn góp nhận được khi giải thể doanh nghiệp, chuyển đổi mô hình hoạt động, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất doanh nghiệp hoặc khi rút vốn;
b) Thu nhập nhận được từ lãi trái phiếu, tín phiếu và các giấy tờ có giá khác do các tổ chức trong nước phát hành;
c) Các khoản thu nhập nhận được từ đầu tư vốn dưới các hình thức khác theo quy định của pháp luật, kể cả trường hợp góp vốn đầu tư bằng hiện vật, quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất, quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ và bí quyết kỹ thuật;
d) Thu nhập từ cổ tức trả bằng cổ phiếu, cổ phiếu phát hành từ nguồn vốn chủ sở hữu cho cổ đông hiện hữu, thu nhập từ lợi tức ghi tăng vốn.
2. Cách tính thuế TNCN từ đầu tư vốn
Theo Điều 52 của Nghị định 253/2026/NĐ-CP thì Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ đầu tư vốn được tính như sau:
1. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ đầu tư vốn của cá nhân cư trú được xác định bằng thu nhập tính thuế nhân (x) với thuế suất 5%.
Công thức tính thuế TNCN từ đầu tư vốn:
|
Số thuế thu nhập
cá nhân phải nộp
|
= |
Thu nhập tính thuế |
× |
Thuế suất 5% |
2. Thu nhập tính thuế từ đầu tư vốn là các khoản thu nhập chịu thuế từ đầu tư vốn quy định tại Điều 9 của Nghị định này mà người nộp thuế nhận được theo từng lần phát sinh.
3. Thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ đầu tư vốn là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho người nộp thuế, trừ trường hợp quy định tại các khoản 4, 5 và 6 Điều này.
4. Đối với trường hợp cá nhân nhận cổ tức bằng cổ phiếu, cá nhân là cổ đông hiện hữu nhận cổ phiếu phát hành từ nguồn vốn chủ sở hữu thì cá nhân chưa phải nộp thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ đầu tư vốn khi nhận cổ phiếu. Khi chuyển nhượng số cổ phiếu này, cá nhân phải nộp thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ đầu tư vốn mà tại thời điểm nhận cổ tức bằng cổ phiếu, nhận cổ phiếu phát hành từ nguồn vốn chủ sở hữu cá nhân chưa nộp thuế; đồng thời cá nhân thực hiện nộp thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán theo quy định. Trường hợp chuyển nhượng cổ phiếu cùng loại thì phải nộp thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ đầu tư vốn cho tới khi hết số cổ phiếu nhận thay cổ tức, cổ phiếu phát hành từ nguồn vốn chủ sở hữu.
Thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ đầu tư vốn đối với trường hợp cá nhân nhận cổ tức bằng cổ phiếu, cổ đông hiện hữu nhận cổ phiếu phát hành từ nguồn vốn chủ sở hữu là giá trị cổ tức ghi trên sổ sách kế toán hoặc số lượng cổ phiếu thực nhận nhân (x) với mệnh giá của cổ phiếu đó. Trường hợp giá chuyển nhượng cổ phiếu thấp hơn mệnh giá tại thời điểm chuyển nhượng thì tính thuế thu nhập cá nhân đối với hoạt động đầu tư vốn theo giá thị trường tại thời điểm chuyển nhượng.
5. Đối với thu nhập từ lợi tức ghi tăng vốn thì cá nhân chưa phải nộp thuế th
u nhập cá nhân đối với thu nhập từ đầu tư vốn tại thời điểm ghi tăng vốn. Khi chuyển nhượng vốn, rút vốn, giải thể doanh nghiệp, cá nhân nộp thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ đầu tư vốn cả đối với phần giá trị ghi tăng vốn mà tại thời điểm ghi tăng vốn cá nhân chưa nộp thuế; đồng thời cá nhân phải nộp thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn theo quy định.
Trường hợp cá nhân chuyển nhượng vốn, rút một phần vốn góp thì phải nộp thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ đầu tư vốn cho tới khi bằng giá trị lợi tức ghi tăng vốn.
6. Trường hợp cá nhân nhận được thu nhập do việc đầu tư vốn ra nước ngoài dưới mọi hình thức thì thời điểm xác định thu nhập tính thuế là thời điểm cá nhân nhận thu nhập.
=> Công ty Kế Toán Thiên Ưng có trách nhiệm kê khai và nộp số thuế TNCN từ đầu tư vốn đã khấu trừ này về ngân sách nhà nước
Chi tiết các bạn xem tại đây: Cách kê khai thuế TNCN từ đầu tư vốn
============================
Một vài lưu ý liên quan đến khoản thuế TNCN từ đầu tư vốn mà bạn có thể muốn biết:
Tại Nghị định 253/2026/NĐ-CP có các quy định như sau:
Điều 37. Thu nhập của nhà đầu tư cá nhân, chuyên gia từ dự án khởi nghiệp sáng tạo, sáng lập viên cho doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, nhà đầu tư cá nhân góp vốn vào quỹ đầu tư mạo hiểm
1. Miễn thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ đầu tư vốn của nhà đầu tư cá nhân nhận được từ dự án khởi nghiệp sáng tạo, sáng lập viên doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, nhà đầu tư cá nhân góp vốn vào quỹ đầu tư mạo hiểm.
Điều 40. Giảm thuế do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn, tai nạn, bệnh hiểm nghèo
3. Số thuế phải nộp làm căn cứ xét giảm thuế là tổng số thuế thu nhập cá nhân mà người nộp thuế phải nộp trong năm tính thuế, bao gồm:
a) Thuế thu nhập cá nhân phải nộp theo kỳ tính thuế đối với thu nhập từ kinh doanh và thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân;
b) Thuế thu nhập cá nhân đã nộp hoặc đã khấu trừ đối với thu nhập từ đầu tư vốn, thu nhập từ chuyển nhượng vốn, thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, thu nhập từ trúng thưởng, thu nhập từ bản quyền, thu nhập từ nhượng quyền thương mại, thu nhập từ thừa kế, thu nhập từ quà tặng, thu nhập khác.
Điều 55. Khấu trừ thuế, khai thuế thay, nộp thuế thay đối với thu nhập từ đầu tư vốn
1. Tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ đầu tư vốn theo quy định tại Điều 52 của Nghị định này có trách nhiệm khấu trừ thuế thu nhập cá nhân trước khi trả thu nhập cho cá nhân, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Đối với trường hợp cá nhân nhận cổ tức bằng cổ phiếu, cá nhân là cổ đông hiện hữu nhận cổ phiếu phát hành từ nguồn vốn chủ sở hữu quy định tại khoản 4 Điều 52 của Nghị định này thì tổ chức quy định tại khoản 4 Điều này phải khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân đối với thu nhập từ đầu tư vốn khi cá nhân chuyển nhượng chứng khoán cùng loại. Trường hợp tổ chức khai thuế thay, nộp thuế thay đã giải thể, phá sản mà chưa thực hiện khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân thì cá nhân có trách nhiệm khai thuế, nộp thuế theo quy định.
3. Đối với cá nhân được ghi nhận phần vốn tăng thêm thì tổ chức nơi cá nhân có vốn góp có trách nhiệm khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân đối với thu nhập từ đầu tư vốn khi cá nhân chuyển nhượng vốn, rút vốn, giải thể doanh nghiệp. Trường hợp tổ chức khai thuế thay, nộp thuế thay đã giải thể, phá sản mà chưa thực hiện khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân thì cá nhân có trách nhiệm khai thuế, nộp thuế theo quy định.
4. Tổ chức khai thuế thay, nộp thuế thay quy định tại khoản 2 Điều này cụ thể như sau:
a) Đối với chứng khoán giao dịch thông qua hệ thống giao dịch trên Sở Giao dịch chứng khoán thì tổ chức khai thuế thay, nộp thuế thay là công ty chứng khoán, ngân hàng thương mại nơi cá nhân mở tài khoản lưu ký, công ty quản lý quỹ nơi cá nhân ủy thác danh mục đầu tư;
b) Đối với chứng khoán không thông qua hệ thống giao dịch trên Sở Giao dịch chứng khoán thì tổ chức khai thuế thay, nộp thuế thay như sau: chứng khoán của công ty đại chúng đã đăng ký chứng khoán tập trung tại Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam thì tổ chức khai thuế thay, nộp thuế thay là công ty chứng khoán, ngân hàng thương mại nơi cá nhân mở tài khoản lưu ký chứng khoán; chứng khoán của công ty cổ phần chưa là công ty đại chúng nhưng tổ chức phát hành chứng khoán ủy quyền cho công ty chứng khoán quản lý danh sách cổ đông thì tổ chức khai thuế thay, nộp thuế thay là công ty chứng khoán được ủy quyền quản lý danh sách cổ đông; chứng khoán không thuộc trường hợp quy định nêu tại điểm này thì tổ chức khai thuế thay, nộp thuế thay là tổ chức phát hành chứng khoán.
5. Hồ sơ, thủ tục khấu trừ thuế, khai thuế thay, nộp thuế thay theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.