[X] Đóng lại
Loading...
kế toán Thiên ưng
KẾ TOÁN THIÊN ƯNG chuyên dạy học thực hành kế toán thuế tổng hợp trên chứng từ thực tế và phần mềm HTKK, Excel, Misa. Là một địa chỉ học kế toán tốt nhất tại Hà Nội và TP HCM
học phí kế toán thiên ưng
học thực hành kế toán tổng hợp
học thực hành kế toán thuế
học thực hành kế toán trên excel
học phần mềm kế toán misa

CÔNG TY KẾ TOÁN THIÊN ƯNG dạy học kế toán thực hành thực tế

Cách tính thuế TNCN

Cách tính thuế TNCN đối với cá nhân không cư trú theo Nghị định 253/2026

 

Cá nhân không cư trú là người không đáp ứng điều kiện làm cá nhân cư trú theo quy định tại Điều 4, điều 5 của Nghị định 253/2026/NĐ-CP


1. Phạm vi xác định thu nhập chịu thuế của cá nhân không cư trú:
 
Theo khoản 2, Điều 6 của Nghị định 253/2026/NĐ-CP thì: Cách tính thuế TNCN đối với cá nhân không cư trú
 
2. Phạm vi xác định thu nhập chịu thuế của cá nhân cư trú và không cư trú được quy định như sau:
 
b) Đối với cá nhân không cư trú, thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam, không phân biệt nơi trả và nhận thu nhập.

2. Cách tính thuế TNCN đối với cá nhân không cư trú theo từng khoản thu nhập như sau:


2.1. Cách tính thuế TNCN đối với cá nhân không cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công

Thực hiện theo hướng dẫn tại điều 64 của Nghị định 253/2026/NĐ-CP như sau:

1. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú được xác định bằng tổng số tiền lương, tiền công mà cá nhân nhận được do thực hiện công việc tại Việt Nam nhân (x) với thuế suất 20%.

2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú được xác định như đối với thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú.


Chi tiết các bạn xem tại đây:

3. Việc xác định thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công tại Việt Nam trong trường hợp cá nhân không cư trú làm việc đồng thời ở Việt Nam và nước ngoài nhưng không tách riêng được phần thu nhập phát sinh tại Việt Nam thực hiện theo công thức sau:

a) Đối với trường hợp cá nhân người nước ngoài không hiện diện tại Việt Nam:


Tổng thu nhập phát sinh tại Việt Nam = Số ngày làm việc cho công việc tại Việt Nam
-------------------------

Tổng số ngày làm việc trong năm
x Thu nhập từ tiền lương, tiền công toàn cầu
(trước thuế)
+ Thu nhập chịu thuế khác (trước thuế) phát sinh tại Việt Nam

Trong đó: Tổng số ngày làm việc trong năm được tính theo chế độ quy định tại Bộ luật Lao động của Việt Nam.
 
b) Đối với các trường hợp cá nhân người nước ngoài hiện diện tại Việt Nam:

Tổng thu nhập phát sinh tại Việt Nam = Số ngày có mặt ở Việt Nam
--------------------

365 ngày
x Thu nhập từ tiền lương, tiền công toàn cầu
(trước thuế)
+ Thu nhập chịu thuế khác (trước thuế) phát sinh tại Việt Nam

Thu nhập chịu thuế khác (trước thuế) phát sinh tại Việt Nam tại điểm a và b khoản này là các khoản lợi ích khác bằng tiền hoặc không bằng tiền mà người lao động được hưởng ngoài tiền lương, tiền công do người sử dụng lao động trả hoặc trả thay cho người lao động.

4. Thời điểm xác định thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú là thời điểm tổ chức, cá nhân ở Việt Nam trả thu nhập cho cá nhân không cư trú hoặc thời điểm cá nhân không cư trú nhận được thu nhập.

5. Việc khấu trừ thuế, khai thuế thay, nộp thuế thay thực hiện theo quy định tại Điều 67 của Nghị định này và pháp luật về quản lý thuế.

 
 
 
2.2. Cách tính thuế TNCN đối với cá nhân không cư trú có thu nhập từ kinh doanh

Thực hiện theo hướng dẫn tại điều 63 của Nghị định 253/2026/NĐ-CP như sau:
 
1. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh của cá nhân không cư trú được xác định bằng doanh thu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh quy định tại khoản 2 Điều 20 của Luật Thuế thu nhập cá nhân nhân (x) với thuế suất quy định tại khoản 3 Điều 20 của Luật Thuế thu nhập cá nhân.
Trong đó:
+ Khoản 2 Điều 20 của Luật Thuế thu nhập cá nhân nhân số: 109/2025/QH15 như sau:
Điều 20. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh
...
2. Doanh thu là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền cung ứng dịch vụ kể cả trợ giá, phụ thu, phụ trội mà cá nhân được hưởng, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền, bao gồm cả chi phí do bên mua hàng hoá, dịch vụ trả thay cho cá nhân không cư trú mà không được hoàn trả.
 
Trường hợp thoả thuận hợp đồng không bao gồm thuế thu nhập cá nhân thì doanh thu tính thuế phải quy đổi là toàn bộ số tiền mà cá nhân không cư trú nhận được dưới bất kỳ hình thức nào từ việc cung cấp hàng hoá, dịch vụ tại Việt Nam không phụ thuộc vào địa điểm tiến hành các hoạt động kinh doanh.
+ Khoản 3 Điều 20 của Luật Thuế thu nhập cá nhân số: 109/2025/QH15 như sau:
Điều 20. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh
3. Thuế suất:
a) Phân phối, cung cấp hàng hoá: 1%;
b) Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 5%;
c) Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hoá, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 2%;
d) Hoạt động cung cấp sản phẩm và dịch vụ nội dung thông tin số về giải trí, trò chơi điện tử, phim số, ảnh số, nhạc số, quảng cáo: 5%;
đ) Hoạt động kinh doanh khác: 2%.
 
2. Trường hợp cá nhân không cư trú có doanh thu từ nhiều lĩnh vực, ngành nghề sản xuất, kinh doanh khác nhau nhưng không tách riêng được doanh thu của từng lĩnh vực, ngành nghề thì thuế suất thuế thu nhập cá nhân được áp dụng theo mức thuế suất cao nhất đối với lĩnh vực, ngành nghề thực tế hoạt động trên toàn bộ doanh thu.
 
3. Thời điểm xác định thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ kinh doanh là thời điểm cá nhân không cư trú nhận được thu nhập hoặc thời điểm xuất hóa đơn bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ.
 
4. Việc khấu trừ thuế, khai thuế thay, nộp thuế thay thực hiện theo quy định tại Điều 67 của Nghị định này và pháp luật về quản lý thuế.

2.3. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ đầu tư vốn, chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng bất động sản, tiền bản quyền, nhượng quyền thương mại, nhận thừa kế, quà tặng, thu nhập khác của cá nhân không cư trú

Thực hiện theo hướng dẫn tại điều 65 của Nghị định 253/2026/NĐ-CP như sau:
 
1. Việc xác định thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ đầu tư vốn, chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng bất động sản, tiền bản quyền, nhượng quyền thương mại, nhận thừa kế, quà tặng, thu nhập khác của cá nhân không cư trú tại các Điều 22, 23, 24, 25, 26 và 27 của Luật Thuế thu nhập cá nhân được thực hiện theo các Điều 52, 53, 54, 55, 56, 57, 58, 59, 60, 61 và 62 của Nghị định này.
 
2. Việc khấu trừ thuế, khai thuế thay, nộp thuế thay thực hiện theo quy định tại các Điều 55, 56, 57 và 67 của Nghị định này và pháp luật về quản lý thuế.
 
Trong đó: 

+ Điều 52, 53, 54, 55, 56, 57, 58, 59, 60, 61 và 62 của Nghị định 253/2026/NĐ-CP như sau:

Điều 52. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ đầu tư vốn
 
1. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ đầu tư vốn của cá nhân cư trú được xác định bằng thu nhập tính thuế nhân (x) với thuế suất 5%.
 
2. Thu nhập tính thuế từ đầu tư vốn là các khoản thu nhập chịu thuế từ đầu tư vốn quy định tại Điều 9 của Nghị định này mà người nộp thuế nhận được theo từng lần phát sinh.
 
3. Thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ đầu tư vốn là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho người nộp thuế, trừ trường hợp quy định tại các khoản 4, 5 và 6 Điều này.
 
4. Đối với trường hợp cá nhân nhận cổ tức bằng cổ phiếu, cá nhân là cổ đông hiện hữu nhận cổ phiếu phát hành từ nguồn vốn chủ sở hữu thì cá nhân chưa phải nộp thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ đầu tư vốn khi nhận cổ phiếu. Khi chuyển nhượng số cổ phiếu này, cá nhân phải nộp thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ đầu tư vốn mà tại thời điểm nhận cổ tức bằng cổ phiếu, nhận cổ phiếu phát hành từ nguồn vốn chủ sở hữu cá nhân chưa nộp thuế; đồng thời cá nhân thực hiện nộp thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán theo quy định. Trường hợp chuyển nhượng cổ phiếu cùng loại thì phải nộp thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ đầu tư vốn cho tới khi hết số cổ phiếu nhận thay cổ tức, cổ phiếu phát hành từ nguồn vốn chủ sở hữu.
 
Thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ đầu tư vốn đối với trường hợp cá nhân nhận cổ tức bằng cổ phiếu, cổ đông hiện hữu nhận cổ phiếu phát hành từ nguồn vốn chủ sở hữu là giá trị cổ tức ghi trên sổ sách kế toán hoặc số lượng cổ phiếu thực nhận nhân (x) với mệnh giá của cổ phiếu đó. Trường hợp giá chuyển nhượng cổ phiếu thấp hơn mệnh giá tại thời điểm chuyển nhượng thì tính thuế thu nhập cá nhân đối với hoạt động đầu tư vốn theo giá thị trường tại thời điểm chuyển nhượng.
 
5. Đối với thu nhập từ lợi tức ghi tăng vốn thì cá nhân chưa phải nộp thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ đầu tư vốn tại thời điểm ghi tăng vốn. Khi chuyển nhượng vốn, rút vốn, giải thể doanh nghiệp, cá nhân nộp thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ đầu tư vốn cả đối với phần giá trị ghi tăng vốn mà tại thời điểm ghi tăng vốn cá nhân chưa nộp thuế; đồng thời cá nhân phải nộp thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn theo quy định.
 
Trường hợp cá nhân chuyển nhượng vốn, rút một phần vốn góp thì phải nộp thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ đầu tư vốn cho tới khi bằng giá trị lợi tức ghi tăng vốn.
 
6. Trường hợp cá nhân nhận được thu nhập do việc đầu tư vốn ra nước ngoài dưới mọi hình thức thì thời điểm xác định thu nhập tính thuế là thời điểm cá nhân nhận thu nhập.
 
Điều 53. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn
 
1. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn của cá nhân cư trú quy định tại khoản 1 Điều 10 của Nghị định này được xác định bằng thu nhập tính thuế nhân (x) với thuế suất 20% theo từng lần chuyển nhượng. Trong đó, thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng vốn được xác định bằng giá chuyển nhượng trừ (-) đi giá mua phần vốn chuyển nhượng và các khoản chi phí hợp lý liên quan đến việc tạo ra thu nhập từ chuyển nhượng vốn.
 
Trường hợp không xác định giá mua và các chi phí liên quan đến việc chuyển nhượng vốn thì thuế thu nhập cá nhân được xác định bằng giá chuyển nhượng nhân (x) với thuế suất 2%.
 
2. Giá chuyển nhượng quy định tại khoản 1 Điều này là số tiền mà cá nhân nhận được theo hợp đồng chuyển nhượng vốn.
 
Một số trường hợp quy định cụ thể như sau:
 
a) Trường hợp hợp đồng chuyển nhượng vốn quy định việc thanh toán theo hình thức trả góp, trả chậm thì giá chuyển nhượng không bao gồm lãi trả góp, lãi trả chậm theo thời hạn quy định trong hợp đồng. Khoản lãi trả góp, lãi trả chậm nộp thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ đầu tư vốn;
 
b) Trường hợp hợp đồng chuyển nhượng không quy định giá thanh toán hoặc cơ quan thuế có cơ sở để xác định giá thanh toán không phù hợp với giá giao dịch phổ biến trên thị trường, cơ quan thuế có quyền kiểm tra và ấn định giá chuyển nhượng theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
 
3. Giá mua của phần vốn chuyển nhượng quy định tại khoản 1 Điều này là trị giá phần vốn góp tại thời điểm chuyển nhượng vốn được xác định bằng tổng trị giá phần vốn góp ban đầu và các lần góp hoặc mua bổ sung.
 
Một số trường hợp quy định cụ thể như sau:
 
a) Trường hợp là vốn góp thì giá mua là giá trị phần vốn góp lũy kế đến thời điểm chuyển nhượng vốn trên cơ sở sổ sách kế toán, hóa đơn, chứng từ;
 
b) Trường hợp là phần vốn do mua lại thì giá mua là giá trị vốn tại thời điểm mua. Giá mua được xác định căn cứ vào hợp đồng mua lại phần vốn góp, chứng từ thanh toán.
 
4. Chi phí hợp lý liên quan đến việc tạo ra thu nhập từ chuyển nhượng vốn là các khoản chi phí thực tế phát sinh có chứng từ, hóa đơn hợp pháp, bao gồm:
 
a) Chi phí làm các thủ tục pháp lý cần thiết cho việc chuyển nhượng;
 
b) Các khoản phí và lệ phí người chuyển nhượng nộp ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật;
 
c) Các khoản chi phí khác có chứng từ chứng minh.
 
Trường hợp chi phí chuyển nhượng phát sinh ở nước ngoài thì các chứng từ gốc đó phải được một cơ quan công chứng hoặc kiểm toán độc lập của nước có chi phí phát sinh xác nhận và chứng từ phải được dịch ra tiếng Việt.
 
5. Thời điểm xác định thu nhập tính thuế là thời điểm giao dịch hoàn thành theo quy định của pháp luật hoặc thời điểm làm thủ tục thay đổi danh sách thành viên góp vốn, trừ trường hợp quy định tại khoản 6 Điều này.
 
6. Cá nhân góp vốn bằng phần vốn góp chưa phải nộp thuế từ chuyển nhượng vốn khi góp vốn. Khi chuyển nhượng vốn, rút vốn, giải thể doanh nghiệp thì cá nhân phải nộp thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn đối với phần vốn góp mà tại thời điểm góp vốn cá nhân chưa phải nộp thuế; đồng thời cá nhân thực hiện nộp thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn hoặc thu nhập từ đầu tư vốn (trong trường hợp rút vốn, giải thể doanh nghiệp) theo quy định.
 
Thu nhập tính thuế đối với chuyển nhượng phần vốn góp khi góp vốn là giá trị phần vốn được xác định theo hợp đồng góp vốn tại thời điểm góp vốn. Trường hợp cá nhân chuyển nhượng, rút một phần vốn góp thì phải nộp thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn cho tới khi bằng giá trị phần vốn góp này.
 
Điều 54. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán
 
1. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán quy định tại khoản 2 Điều 10 của Nghị định này được xác định bằng giá chuyển nhượng nhân (x) với thuế suất 0,1% theo từng lần chuyển nhượng.
 
2. Giá chuyển nhượng được xác định như sau:
 
a) Đối với chứng khoán niêm yết, đăng ký giao dịch tại Sở Giao dịch chứng khoán là giá thực tế bán chứng khoán (là giá khớp lệnh hoặc giá thỏa thuận) theo thông báo của Sở Giao dịch chứng khoán;
 
b) Đối với chứng khoán không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này là giá ghi trên hợp đồng chuyển nhượng hoặc giá thực tế chuyển nhượng hoặc giá theo sổ sách kế toán của đơn vị có chứng khoán chuyển nhượng tại thời điểm lập báo cáo tài chính gần nhất theo quy định của pháp luật về kế toán trước thời điểm chuyển nhượng.
 
3. Thời điểm xác định thu nhập tính thuế là thời điểm giao dịch hoàn thành theo quy định của pháp luật, trừ quy định tại khoản 4 Điều này, cụ thể như sau:
 
a) Đối với chứng khoán niêm yết, đăng ký giao dịch tại Sở Giao dịch chứng khoán là thời điểm người nộp thuế nhận thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán;
 
b) Đối với chứng khoán của công ty đại chúng không thực hiện giao dịch trên Sở Giao dịch chứng khoán và chỉ thực hiện chuyển quyền sở hữu qua hệ thống chuyển quyền của Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam là thời điểm chuyển quyền sở hữu chứng khoán tại Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam;
 
c) Đối với chứng khoán không thuộc trường hợp nêu trên là thời điểm hợp đồng chuyển nhượng chứng khoán có hiệu lực.
 
4. Cá nhân góp vốn bằng chứng khoán chưa phải khai và nộp thuế từ chuyển nhượng chứng khoán khi góp vốn. Khi cá nhân chuyển nhượng vốn, rút vốn, giải thể doanh nghiệp thì cá nhân phải nộp thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán của cá nhân khi góp vốn; đồng thời cá nhân thực hiện nộp thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn hoặc thu nhập từ đầu tư vốn (trong trường hợp rút vốn, giải thể doanh nghiệp) theo quy định.
 
Thu nhập tính thuế đối với chuyển nhượng chứng khoán khi góp vốn là giá trị chứng khoán được xác định theo hợp đồng góp vốn tại thời điểm góp vốn. Trường hợp cá nhân chuyển nhượng, rút một phần vốn góp thì phải nộp thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán cho tới khi bằng giá trị phần vốn góp bằng chứng khoán này.
 
5. Việc xác định thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán phái sinh theo quy định của pháp luật về chứng khoán và pháp luật khác có liên quan. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán phái sinh.
 
Điều 55. Khấu trừ thuế, khai thuế thay, nộp thuế thay đối với thu nhập từ đầu tư vốn
 
1. Tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ đầu tư vốn theo quy định tại Điều 52 của Nghị định này có trách nhiệm khấu trừ thuế thu nhập cá nhân trước khi trả thu nhập cho cá nhân, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
 
2. Đối với trường hợp cá nhân nhận cổ tức bằng cổ phiếu, cá nhân là cổ đông hiện hữu nhận cổ phiếu phát hành từ nguồn vốn chủ sở hữu quy định tại khoản 4 Điều 52 của Nghị định này thì tổ chức quy định tại khoản 4 Điều này phải khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân đối với thu nhập từ đầu tư vốn khi cá nhân chuyển nhượng chứng khoán cùng loại. Trường hợp tổ chức khai thuế thay, nộp thuế thay đã giải thể, phá sản mà chưa thực hiện khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân thì cá nhân có trách nhiệm khai thuế, nộp thuế theo quy định.
 
3. Đối với cá nhân được ghi nhận phần vốn tăng thêm thì tổ chức nơi cá nhân có vốn góp có trách nhiệm khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân đối với thu nhập từ đầu tư vốn khi cá nhân chuyển nhượng vốn, rút vốn, giải thể doanh nghiệp. Trường hợp tổ chức khai thuế thay, nộp thuế thay đã giải thể, phá sản mà chưa thực hiện khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân thì cá nhân có trách nhiệm khai thuế, nộp thuế theo quy định.
 
4. Tổ chức khai thuế thay, nộp thuế thay quy định tại khoản 2 Điều này cụ thể như sau:
 
a) Đối với chứng khoán giao dịch thông qua hệ thống giao dịch trên Sở Giao dịch chứng khoán thì tổ chức khai thuế thay, nộp thuế thay là công ty chứng khoán, ngân hàng thương mại nơi cá nhân mở tài khoản lưu ký, công ty quản lý quỹ nơi cá nhân ủy thác danh mục đầu tư;
 
b) Đối với chứng khoán không thông qua hệ thống giao dịch trên Sở Giao dịch chứng khoán thì tổ chức khai thuế thay, nộp thuế thay như sau: chứng khoán của công ty đại chúng đã đăng ký chứng khoán tập trung tại Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam thì tổ chức khai thuế thay, nộp thuế thay là công ty chứng khoán, ngân hàng thương mại nơi cá nhân mở tài khoản lưu ký chứng khoán; chứng khoán của công ty cổ phần chưa là công ty đại chúng nhưng tổ chức phát hành chứng khoán ủy quyền cho công ty chứng khoán quản lý danh sách cổ đông thì tổ chức khai thuế thay, nộp thuế thay là công ty chứng khoán được ủy quyền quản lý danh sách cổ đông; chứng khoán không thuộc trường hợp quy định nêu tại điểm này thì tổ chức khai thuế thay, nộp thuế thay là tổ chức phát hành chứng khoán.
 
5. Hồ sơ, thủ tục khấu trừ thuế, khai thuế thay, nộp thuế thay theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
 
Điều 56. Khấu trừ thuế, khai thuế thay, nộp thuế thay đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng chứng khoán
 
1. Cá nhân có thu nhập từ chuyển nhượng vốn quy định tại Điều 53 của Nghị định này thực hiện kê khai, nộp thuế theo quy định, trừ trường hợp quy định tại khoản 5 Điều này.
 
2. Đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán quy định tại Điều 54 của Nghị định này thì các tổ chức quy định tại khoản 4 Điều này phải thực hiện khấu trừ thuế và nộp số thuế đã khấu trừ theo thuế suất 0,1% trên giá chuyển nhượng.
 
3. Đối với các trường hợp góp vốn bằng phần vốn góp, góp vốn bằng chứng khoán thì tổ chức nhận vốn góp có trách nhiệm khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng chứng khoán khi cá nhân chuyển nhượng vốn, rút vốn, giải thể doanh nghiệp. Trường hợp tổ chức khai thuế thay, nộp thuế thay đã giải thể, phá sản mà chưa thực hiện khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân thì cá nhân có trách nhiệm khai thuế, nộp thuế theo quy định.
 
4. Tổ chức khấu trừ thuế
 
a) Đối với chứng khoán giao dịch thông qua hệ thống giao dịch trên Sở Giao dịch chứng khoán thì tổ chức khấu trừ thuế và nộp số thuế đã khấu trừ là công ty chứng khoán, ngân hàng thương mại nơi cá nhân mở tài khoản lưu ký, công ty quản lý quỹ nơi cá nhân ủy thác danh mục đầu tư;
 
b) Đối với chứng khoán không thông qua hệ thống giao dịch trên Sở Giao dịch chứng khoán: chứng khoán của công ty đại chúng đã đăng ký chứng khoán tập trung tại Tổng công ty lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam thì tổ chức khấu trừ thuế và nộp số thuế đã khấu trừ là công ty chứng khoán, ngân hàng thương mại nơi cá nhân mở tài khoản lưu ký chứng khoán; chứng khoán của công ty cổ phần chưa là công ty đại chúng nhưng tổ chức phát hành chứng khoán ủy quyền cho công ty chứng khoán quản lý danh sách cổ đông thì tổ chức khấu trừ thuế và nộp số thuế đã khấu trừ là công ty chứng khoán được ủy quyền quản lý danh sách cổ đông; chứng khoán không thuộc trường hợp quy định nêu tại điểm này thì cá nhân chuyển nhượng chứng khoán trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế.
 
5. Cá nhân hoàn thành nghĩa vụ thuế đối với phần vốn đã chuyển nhượng trước khi làm thủ tục thay đổi danh sách thành viên góp vốn hoặc danh sách cổ đông tại doanh nghiệp nơi cá nhân chuyển nhượng vốn. Trường hợp doanh nghiệp thực hiện thủ tục thay đổi danh sách thành viên góp vốn hoặc danh sách cổ đông trong trường hợp chuyển nhượng vốn mà cá nhân chưa hoàn thành nghĩa vụ thuế thì doanh nghiệp nơi cá nhân chuyển nhượng vốn khai thuế thay, nộp thuế thay cho các cá nhân này.
 
6. Hồ sơ, thủ tục khấu trừ thuế, khai thuế thay, nộp thuế thay theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
 
Mục 4. THU NHẬP TỪ CHUYỂN NHƯỢNG BẤT ĐỘNG SẢN, TRÚNG THƯỞNG, TIỀN BẢN QUYỀN, NHƯỢNG QUYỀN THƯƠNG MẠI, NHẬN THỪA KẾ, QUÀ TẶNG VÀ THU NHẬP KHÁC
 
Điều 57. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản
 
1. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản của cá nhân cư trú được xác định bằng giá chuyển nhượng nhân (x) với thuế suất 2%. Trong đó, giá chuyển nhượng bất động sản là giá ghi trên hợp đồng chuyển nhượng tại thời điểm chuyển nhượng.
 
2. Đối với trường hợp chuyển nhượng bất động sản là quyền sử dụng đất mà trên hợp đồng chuyển nhượng không ghi giá đất hoặc giá đất trên hợp đồng chuyển nhượng thấp hơn giá tính theo bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất (nếu có) theo quy định của pháp luật về đất đai tại thời điểm xác định thu nhập tính thuế thì giá chuyển nhượng đất là giá đất theo bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất (nếu có) theo quy định của pháp luật về đất đai.
 
3. Đối với trường hợp chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất (bao gồm nhà, kết cấu hạ tầng và công trình kiến trúc) mà trên hợp đồng chuyển nhượng không ghi giá đất, tài sản gắn liền với đất hoặc giá đất trên hợp đồng chuyển nhượng thấp hơn giá tính theo bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất (nếu có) theo pháp luật về đất đai, phần giá trị nhà, kết cấu hạ tầng và công trình kiến trúc gắn liền với đất thấp hơn giá tính lệ phí trước bạ nhà do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại thời điểm xác định thu nhập tính thuế thì:
 
a) Phần giá trị quyền sử dụng đất xác định theo quy định tại khoản 2 Điều này nếu trên hợp đồng chuyển nhượng không ghi giá đất hoặc giá đất trên hợp đồng chuyển nhượng thấp hơn giá tính theo bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất (nếu có) theo pháp luật về đất đai;
 
b) Phần giá trị nhà, kết cấu hạ tầng và công trình kiến trúc gắn liền với đất được xác định căn cứ theo giá tính lệ phí trước bạ nhà do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định. Trường hợp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh không có quy định giá tính lệ phí trước bạ nhà thì căn cứ vào quy định của Bộ Xây dựng về phân loại nhà, về tiêu chuẩn, định mức xây dựng cơ bản, về giá trị còn lại thực tế của công trình trên đất.
 
Đối với công trình xây dựng hình thành trong tương lai thì được xác định căn cứ vào tỷ lệ góp vốn trên tổng giá trị hợp đồng nhân (x) với giá tính lệ phí trước bạ công trình xây dựng do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định. Trường hợp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chưa có quy định về đơn giá thì áp dụng theo suất vốn đầu tư xây dựng công trình do Bộ Xây dựng công bố, đang áp dụng tại thời điểm nộp hồ sơ khai thuế với cơ quan thuế.
 
4. Trường hợp cho thuê lại mà đơn giá cho thuê lại trên hợp đồng thấp hơn đơn giá thuê đất tính theo giá đất tại bảng giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định nhân (x) với hệ số điều chỉnh giá đất (nếu có) theo quy định của pháp luật về đất đai tại thời điểm cho thuê lại thì đơn giá cho thuê lại được xác định căn cứ theo giá đất tại bảng giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định và hệ số điều chỉnh giá đất (nếu có).
 
5. Thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng bất động sản được xác định như sau:
 
a) Trường hợp hợp đồng chuyển nhượng không có thỏa thuận bên mua là người nộp thuế thay cho bên bán thì thời điểm xác định thu nhập tính thuế là thời điểm hợp đồng chuyển nhượng có hiệu lực theo quy định của pháp luật;
 
b) Trường hợp hợp đồng chuyển nhượng có thỏa thuận bên mua là người nộp thuế thay cho bên bán thì thời điểm xác định thu nhập tính thuế là thời điểm làm thủ tục đăng ký quyền sử dụng quyền sở hữu bất động sản;
 
c) Trường hợp cá nhân nhận chuyển nhượng nhà ở hình thành trong tương lai, quyền sử dụng đất gắn với công trình xây dựng tương lai thì thời điểm xác định thu nhập tính thuế là thời điểm cá nhân nộp hồ sơ khai thuế với cơ quan thuế;
 
d) Cá nhân góp vốn bằng bất động sản chưa phải khai và nộp thuế từ chuyển nhượng khi góp vốn. Khi chuyển nhượng vốn, rút vốn, giải thể doanh nghiệp thì tổ chức nhận vốn góp khai thuế thay, nộp thuế thay đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản của cá nhân khi góp vốn; đồng thời cá nhân thực hiện nộp thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn hoặc thu nhập từ đầu tư vốn (trong trường hợp rút vốn, giải thể doanh nghiệp) theo quy định.
 
Thu nhập tính thuế đối với chuyển nhượng bất động sản khi góp vốn là giá trị phần vốn được xác định theo hợp đồng góp vốn tại thời điểm góp vốn. Trường hợp cá nhân chuyển nhượng, rút một phần vốn góp thì phải nộp thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản cho tới khi bằng giá trị góp vốn bằng bất động sản này.
 
Trường hợp tổ chức khai thuế thay, nộp thuế thay theo quy định tại điểm này đã giải thể, phá sản mà chưa thực hiện khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân thì cá nhân có trách nhiệm khai thuế, nộp thuế theo quy định.
 
6. Một số trường hợp cụ thể như sau:
 
a) Trường hợp chuyển nhượng bất động sản là đồng sở hữu thì nghĩa vụ thuế được xác định riêng cho từng người nộp thuế theo tỷ lệ sở hữu bất động sản. Căn cứ xác định tỷ lệ sở hữu là tài liệu hợp pháp như: thỏa thuận góp vốn ban đầu, di chúc, quyết định phân chia của tòa án hoặc các tài liệu hợp pháp khác. Trường hợp không có tài liệu hợp pháp thì nghĩa vụ thuế của từng người nộp thuế được xác định theo tỷ lệ bình quân. Các cá nhân đồng sở hữu bất động sản được ủy quyền cho một cá nhân đại diện nộp thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản;
 
b) Đối với hoạt động ủy quyền mà người nhận ủy quyền có đầy đủ nội dung như quyền sở hữu đối với bất động sản theo quy định của pháp luật về dân sự thì người nộp thuế là cá nhân ủy quyền.
 
Đối với các hình thức ủy quyền chuyển nhượng bất động sản mà người nhận ủy quyền chỉ nhận thù lao, không có đầy đủ nội dung như quyền sở hữu đối với bất động sản theo quy định của pháp luật về dân sự thì thực hiện nộp thuế theo quy định tại Điều 8 của Nghị định này;
 
c) Trường hợp cá nhân có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà nhưng được dùng để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài; đến hết thời hạn trả nợ, cá nhân không có khả năng trả nợ thì tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài làm thủ tục xử lý tài sản bảo đảm đó đồng thời thực hiện khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân trước khi thực hiện thanh quyết toán các khoản nợ của cá nhân;
 
d) Trường hợp cá nhân có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà nhưng đem thế chấp để vay vốn hoặc thanh toán với tổ chức cá nhân khác, nay thực hiện chuyển nhượng toàn bộ (hoặc một phần) bất động sản đó để thanh toán nợ thì cá nhân có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà phải khai thuế, nộp thuế thu nhập cá nhân hoặc tổ chức, cá nhân làm thủ tục chuyển nhượng thay phải khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân trước khi thanh quyết toán các khoản nợ;
 
đ) Trường hợp bất động sản do cá nhân chuyển nhượng cho tổ chức, cá nhân khác theo quyết định thi hành án của Tòa án thì cá nhân chuyển nhượng phải khai, nộp thuế hoặc tổ chức, cá nhân tổ chức bán đấu giá phải khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân chuyển nhượng. Riêng đối với bất động sản của cá nhân bị cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thực hiện tịch thu, bán đấu giá nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật thì không phải khai, nộp thuế thu nhập cá nhân;
 
e) Trường hợp chuyển đổi nhà, đất cho nhau giữa các cá nhân không thuộc các trường hợp chuyển đổi đất nông nghiệp để sản xuất thuộc đối tượng được miễn thuế thu nhập cá nhân theo quy định tại Điều 23 của Nghị định này thì các cá nhân chuyển đổi nhà, đất phải khai thuế, nộp thuế thu nhập cá nhân.
 
Điều 58. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ trúng thưởng
 
1. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ trúng thưởng của cá nhân cư trú được xác định bằng thu nhập tính thuế nhân (x) với thuế suất 10%.
 
2. Thu nhập tính thuế từ trúng thưởng là phần giá trị trúng thưởng vượt trên 20 triệu đồng mà người nộp thuế nhận được theo từng lần phát sinh không phụ thuộc vào số lần nhận thưởng.
 
3. Thời điểm xác định thu nhập tính thuế
 
Thời điểm xác định thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ trúng thưởng là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thưởng cho người trúng thưởng.
 
4. Một số trường hợp cụ thể như sau:
 
a) Trường hợp một giải thưởng nhưng có nhiều người trúng giải thì thu nhập tính thuế được phân chia cho từng người nhận giải thưởng. Người được trúng giải phải xuất trình các căn cứ pháp lý chứng minh. Trường hợp không có căn cứ pháp lý chứng minh thì thu nhập trúng thưởng tính cho một cá nhân. Trường hợp cá nhân trúng nhiều giải thưởng trong một cuộc chơi thì thu nhập tính thuế được tính trên tổng giá trị của các giải thưởng;
 
b) Đối với trúng thưởng xổ số là toàn bộ giá trị tiền thưởng vượt trên 20 triệu đồng trên 01 vé xổ số nhận được trong một đợt quay thưởng;
 
c) Đối với trúng thưởng khuyến mại bằng hiện vật là giá trị của sản phẩm khuyến mại vượt trên 20 triệu đồng được quy đổi thành tiền theo giá thị trường tại thời điểm nhận thưởng;
 
d) Đối với trúng thưởng trong các hình thức đặt cược là toàn bộ giá trị giải thưởng vượt trên 20 triệu đồng mà người tham gia nhận được.
 
Điều 59. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền bản quyền
 
1. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền bản quyền của cá nhân cư trú được xác định bằng thu nhập tính thuế nhân (x) với thuế suất 5%.
 
2. Thu nhập tính thuế từ tiền bản quyền là phần thu nhập vượt trên 20 triệu đồng theo hợp đồng mà người nộp thuế nhận được theo từng lần phát sinh không phụ thuộc vào số lần thanh toán hoặc số lần nhận tiền mà người nộp thuế nhận được. Trường hợp cùng là một đối tượng của quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ nhưng hợp đồng chuyển nhượng, chuyển giao, chuyển quyền sử dụng thực hiện làm nhiều hợp đồng với cùng một đối tượng sử dụng thì thu nhập tính thuế là phần thu nhập vượt trên 20 triệu đồng tính trên tổng các hợp đồng chuyển nhượng, chuyển giao, chuyển quyền sử dụng.
 
Trường hợp đối tượng chuyển giao, chuyển nhượng, chuyển quyền là đồng sở hữu thì thu nhập tính thuế được phân chia cho từng cá nhân sở hữu. Tỷ lệ phân chia được căn cứ theo giấy chứng nhận quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
 
3. Thời điểm xác định thu nhập tính thuế
 
Thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ tiền bản quyền là thời điểm tổ chức, cá nhân trả tiền bản quyền cho người nộp thuế.
 
Điều 60. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ nhượng quyền thương mại
 
1. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ nhượng quyền thương mại của cá nhân cư trú được xác định bằng thu nhập tính thuế nhân (x) với thuế suất 5%.
 
2. Thu nhập tính thuế từ nhượng quyền thương mại là phần thu nhập vượt trên 20 triệu đồng theo hợp đồng mà người nộp thuế nhận được theo từng lần phát sinh không phụ thuộc vào số lần thanh toán hoặc số lần nhận tiền mà người nộp thuế nhận được. Trường hợp cùng là một đối tượng của quyền thương mại nhưng việc chuyển nhượng thực hiện thành nhiều hợp đồng thì thu nhập tính thuế là phần vượt trên 20 triệu đồng tính trên tổng các hợp đồng nhượng quyền thương mại.
 
Trường hợp cá nhân nhượng quyền thương mại theo quy định của Luật Thương mại mà đối tượng nhượng quyền thương mại là nhiều cá nhân tham gia nhượng quyền thì một cá nhân đại diện là người nộp thuế khi được ủy quyền của các cá nhân được hưởng thu nhập từ nhượng quyền thương mại.
 
3. Thời điểm xác định thu nhập tính thuế
 
Thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ nhượng quyền thương mại là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho người nộp thuế.
 
Điều 61. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng
 
1. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng của cá nhân cư trú được xác định bằng thu nhập tính thuế nhân (x) với thuế suất 10%.
 
2. Thu nhập tính thuế từ nhận thừa kế, quà tặng là phần giá trị tài sản thừa kế, quà tặng vượt trên 20 triệu đồng mà người nộp thuế nhận được theo từng lần phát sinh. Việc xác định thu nhập tính thuế đối với các loại tài sản nhận thừa kế, quà tặng phải bảo đảm phù hợp với giá giao dịch thông thường trên thị trường của tài sản cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh thu nhập.
 
3. Thời điểm xác định thu nhập tính thuế
 
a) Đối với thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là thời điểm tổ chức, cá nhân tặng cho người nộp thuế hoặc thời điểm người nộp thuế nhận được thừa kế, quà tặng;
 
b) Đối với thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là tài sản phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng thì thời điểm xác định thu nhập tính thuế là thời điểm đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản được thừa kế, cho tặng.
 
4. Một số trường hợp cụ thể như sau:
 
a) Đối với nhận thừa kế, quà tặng là chứng khoán, thu nhập tính thuế được xác định tại thời điểm làm thủ tục đăng ký quyền sở hữu hoặc thời điểm nộp hồ sơ khai thuế với cơ quan thuế, cụ thể:
 
Đối với chứng khoán niêm yết, đăng ký giao dịch trên Sở Giao dịch chứng khoán: giá trị của chứng khoán được căn cứ vào giá tham chiếu trên Sở giao dịch chứng khoán.
 
Đối với chứng khoán không thuộc trường hợp trên: giá trị của chứng khoán được căn cứ vào giá trị sổ sách kế toán của công ty phát hành loại chứng khoán đó tại thời điểm lập báo cáo tài chính gần nhất theo quy định của pháp luật về kế toán.
 
b) Đối với nhận thừa kế, quà tặng là phần vốn trong các tổ chức, cơ sở kinh doanh, thu nhập tính thuế được xác định căn cứ vào giá trị sổ sách kế toán tại thời điểm gần nhất trước thời điểm đăng ký quyền sở hữu phần vốn góp;
 
c) Đối với nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản, thu nhập tính thuế được xác định như sau:
 
Đối với phần trị giá đất: được xác định căn cứ theo bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất (nếu có) theo quy định của pháp luật về đất đai tại thời điểm cá nhân làm thủ tục đăng ký quyền sử dụng, quyền sở hữu bất động sản.
 
Đối với phần trị giá nhà, kết cấu hạ tầng và công trình kiến trúc gắn liền với đất: được xác định theo giá tính lệ phí trước bạ nhà do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại thời điểm cá nhân làm thủ tục đăng ký quyền sử dụng, quyền sở hữu bất động sản. Trường hợp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh không có quy định giá tính lệ phí trước bạ nhà thì căn cứ vào quy định của Bộ Xây dựng về phân loại nhà, về tiêu chuẩn, về định mức xây dựng cơ bản; giá trị còn lại thực tế của công trình trên đất.
 
d) Đối với nhận thừa kế, quà tặng là tài sản khác phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng, việc xác định thu nhập tính thuế được căn cứ vào giá tính lệ phí trước bạ của tài sản đó hoặc tài sản cùng loại (nếu có) tại thời điểm cá nhân làm thủ tục đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản thừa kế, quà tặng. Trường hợp cá nhân nhận thừa kế, quà tặng là tài sản nhập khẩu và cá nhân phải nộp các loại thuế liên quan đến việc nhập khẩu tài sản thì giá trị tài sản làm căn cứ tính thuế là giá tính lệ phí trước bạ tại thời điểm đăng ký quyền sở hữu trừ các khoản thuế đã nộp ở khâu nhập khẩu.
 
Điều 62. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập khác
 
1. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập khác của cá nhân cư trú quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 16 của Nghị định này được xác định bằng thu nhập tính thuế nhân (x) với thuế suất 5%. Trong đó, thu nhập tính thuế là phần thu nhập vượt trên 20 triệu đồng mà người nộp thuế nhận được theo từng lần chuyển nhượng.
 
Đối với thu nhập từ chuyển nhượng biển số xe trúng đấu giá, thu nhập tính thuế là phần vượt trên 20 triệu đồng của giá chuyển nhượng (bao gồm cả xe gắn với biển số trúng đấu giá) trừ (-) đi giá trị còn lại của xe theo giá tính lệ phí trước bạ tại thời điểm chuyển nhượng.
 
2. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập khác của cá nhân cư trú quy định tại khoản 4 Điều 16 của Nghị định này được xác định bằng giá chuyển nhượng nhân (x) với thuế suất 0,1%.
 
3. Thời điểm xác định thu nhập tính thuế là thời điểm tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập cho người nộp thuế hoặc thời điểm người nộp thuế nhận được thu nhập.
 
4. Các trường hợp khấu trừ thuế, khai thuế thay, nộp thuế thay thực hiện theo quy định tại Điều 67 của Nghị định này và pháp luật về quản lý thuế.

+ Điều 22, 23, 24, 25, 26 và 27 của Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15

Điều 22. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ đầu tư vốn
 
Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ đầu tư vốn của cá nhân không cư trú được xác định bằng tổng số thu nhập mà cá nhân không cư trú nhận được từ việc đầu tư vốn vào tổ chức, cá nhân tại Việt Nam nhân (x) với thuế suất 5%.
 
Điều 23. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn
 
1. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn của cá nhân không cư trú được xác định bằng thu nhập tính thuế nhân (x) với thuế suất 20% theo từng lần phát sinh, không phân biệt việc chuyển nhượng được thực hiện tại Việt Nam hay tại nước ngoài. Trong đó, thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng vốn được xác định bằng giá chuyển nhượng trừ (-) đi giá mua và các khoản chi phí hợp lý liên quan đến việc tạo ra thu nhập từ chuyển nhượng phần vốn tại tổ chức, cá nhân Việt Nam.
 
Trường hợp không xác định được giá mua và các chi phí liên quan đến việc chuyển nhượng vốn thì thuế thu nhập cá nhân được xác định bằng giá chuyển nhượng phần vốn tại tổ chức, cá nhân Việt Nam nhân (x) với thuế suất 2%.
 
2. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán của cá nhân không cư trú được xác định bằng giá chuyển nhượng nhân (x) với thuế suất 0,1%.
 
3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
 
Điều 24. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản
 
1. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản của cá nhân không cư trú được xác định bằng giá chuyển nhượng nhân (x) với thuế suất 2%.
 
2. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
 
Điều 25. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền bản quyền, nhượng quyền thương mại
 
1. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền bản quyền của cá nhân không cư trú được xác định bằng phần thu nhập vượt trên 20 triệu đồng theo từng hợp đồng chuyển giao, chuyển quyền sử dụng các đối tượng của quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ tại Việt Nam nhân (x) với thuế suất 5%.
 
2. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ nhượng quyền thương mại của cá nhân không cư trú được xác định bằng phần thu nhập vượt trên 20 triệu đồng theo từng hợp đồng nhượng quyền thương mại tại Việt Nam nhân (x) với thuế suất 5%.
 
Điều 26. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ trúng thưởng, nhận thừa kế, quà tặng
 
Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ trúng thưởng, nhận thừa kế, quà tặng của cá nhân không cư trú được xác định bằng phần giá trị vượt trên 20 triệu đồng theo từng lần trúng thưởng, nhận thừa kế, quà tặng tại Việt Nam nhân (x) với thuế suất 10%.
 
Điều 27. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập khác
 
1. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập khác của cá nhân không cư trú quy định tại các điểm a, b và c khoản 10 Điều 3 của Luật này được xác định bằng thu nhập tính thuế nhân (x) với thuế suất 5%. Thu nhập tính thuế là phần thu nhập vượt trên 20 triệu đồng mà người nộp thuế nhận được theo từng lần phát sinh.
 
2. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập khác của cá nhân không cư trú quy định tại điểm d và điểm đ khoản 10 Điều 3 của Luật này được xác định bằng giá chuyển nhượng nhân (x) với thuế suất 0,1%.
 
3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Bình luận bài viết
Họ và tên *
Nội dung bình luận *
Mã capcha *
Mã bảo mật
Lưu ý: Những ô dấu (*) là bắt buộc !
Giảm 20% Khóa Học Kế Toán Thực Tế
Xem thêm

KẾ TOÁN THIÊN ƯNG
Chuyên dạy thực hành làm kế toán trên hóa đơn và chứng từ thực tế
 
 Hotline: 0987. 026. 515  
Địa chỉ học: Bạn sẽ học online tại nhà
 
(Kế Toán Thiên Ưng dạy online toàn quốc)
 Email: ketoanthienung@gmail.com
  Website: ketoanthienung.net
 

Bản quyền thuộc về: Kế toán Thiên Ưng  DMCA.com kế toán Thiên Ưng
 
Học phí kế toán thiên ưng