[X] Đóng lại
Loading...
kế toán Thiên ưng
KẾ TOÁN THIÊN ƯNG chuyên dạy học thực hành kế toán thuế tổng hợp trên chứng từ thực tế và phần mềm HTKK, Excel, Misa. Là một địa chỉ học kế toán tốt nhất tại Hà Nội và TP HCM
Giảm 25% học phí khóa học kế toán online
học thực hành kế toán tổng hợp
học thực hành kế toán thuế
học thực hành kế toán trên excel
học phần mềm kế toán misa

CÔNG TY KẾ TOÁN THIÊN ƯNG dạy học kế toán thực hành thực tế

Cách tính thuế TNCN

Cách tính thuế TNCN từ chuyển nhượng vốn 2026 mới nhất

 

Hướng dẫn cách tính thuế thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng vốn mới nhất năm 2026 theo quy định tại Nghị định 253/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế TNCN có hiệu lực từ ngày 01/07/2026


Theo điều 10 của Nghị định 253/2026/NĐ-CP thì Thu nhập từ chuyển nhượng vốn gồm có các thu nhập sau:
 
1. Thu nhập từ chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ số vốn góp trong công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh, hợp đồng hợp tác kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức khác.
 
2. Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán là thu nhập từ chuyển nhượng cổ phiếu, quyền mua cổ phiếu; chuyển nhượng trái phiếu, tín phiếu, chứng chỉ quỹ và các loại chứng khoán khác theo quy định của pháp luật về chứng khoán; thu nhập từ chuyển nhượng cổ phiếu của các cá nhân trong công ty cổ phần theo quy định tại khoản 2 Điều 4 của Luật Chứng khoán và Điều 121 của Luật Doanh nghiệp.

Trong bài viết này Công ty đào tạo Kế Toán Thiên Ưng sẽ hướng dẫn các bạn cách tính thuế TNCN từ chuyển nhượng vốn góp, còn cách tính thuế TNCN từ chuyển nhượng chứng khoán thì các bạn vui lòng xem tại đây: 
 
3. Thu nhập khi góp vốn bằng phần vốn góp, chứng khoán để thành lập doanh nghiệp hoặc tăng vốn của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.
 
4. Thu nhập từ chuyển nhượng vốn dưới các hình thức khác, bao gồm cả trường hợp bán doanh nghiệp, chuyển nhượng quyền góp vốn và các hình thức chuyển nhượng vốn khác theo quy định của pháp luật.
 
5. Trường hợp bán toàn bộ doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do một cá nhân làm chủ sở hữu dưới hình thức chuyển nhượng vốn có gắn với bất động sản thì được xác định là thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản.

Theo điều 53 của Nghị định 253/2026/NĐ-CP thì Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn sẽ được tính như sau:
 
1. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn của cá nhân cư trú quy định tại khoản 1 Điều 10 của Nghị định này được xác định bằng thu nhập tính thuế nhân (x) với thuế suất 20% theo từng lần chuyển nhượng. Trong đó, thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng vốn được xác định bằng giá chuyển nhượng trừ (-) đi giá mua phần vốn chuyển nhượng và các khoản chi phí hợp lý liên quan đến việc tạo ra thu nhập từ chuyển nhượng vốn.
 
Trường hợp không xác định giá mua và các chi phí liên quan đến việc chuyển nhượng vốn thì thuế thu nhập cá nhân được xác định bằng giá chuyển nhượng nhân (x) với thuế suất 2%.
 
2. Giá chuyển nhượng quy định tại khoản 1 Điều này là số tiền mà cá nhân nhận được theo hợp đồng chuyển nhượng vốn.
 
Một số trường hợp quy định cụ thể như sau:
 
a) Trường hợp hợp đồng chuyển nhượng vốn quy định việc thanh toán theo hình thức trả góp, trả chậm thì giá chuyển nhượng không bao gồm lãi trả góp, lãi trả chậm theo thời hạn quy định trong hợp đồng. Khoản lãi trả góp, lãi trả chậm nộp thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ đầu tư vốn;
 
b) Trường hợp hợp đồng chuyển nhượng không quy định giá thanh toán hoặc cơ quan thuế có cơ sở để xác định giá thanh toán không phù hợp với giá giao dịch phổ biến trên thị trường, cơ quan thuế có quyền kiểm tra và ấn định giá chuyển nhượng theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
 
3. Giá mua của phần vốn chuyển nhượng quy định tại khoản 1 Điều này là trị giá phần vốn góp tại thời điểm chuyển nhượng vốn được xác định bằng tổng trị giá phần vốn góp ban đầu và các lần góp hoặc mua bổ sung.
 
Một số trường hợp quy định cụ thể như sau:
 
a) Trường hợp là vốn góp thì giá mua là giá trị phần vốn góp lũy kế đến thời điểm chuyển nhượng vốn trên cơ sở sổ sách kế toán, hóa đơn, chứng từ;
 
b) Trường hợp là phần vốn do mua lại thì giá mua là giá trị vốn tại thời điểm mua. Giá mua được xác định căn cứ vào hợp đồng mua lại phần vốn góp, chứng từ thanh toán.
 
4. Chi phí hợp lý liên quan đến việc tạo ra thu nhập từ chuyển nhượng vốn là các khoản chi phí thực tế phát sinh có chứng từ, hóa đơn hợp pháp, bao gồm:
 
a) Chi phí làm các thủ tục pháp lý cần thiết cho việc chuyển nhượng;
 
b) Các khoản phí và lệ phí người chuyển nhượng nộp ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật;
 
c) Các khoản chi phí khác có chứng từ chứng minh.
 
Trường hợp chi phí chuyển nhượng phát sinh ở nước ngoài thì các chứng từ gốc đó phải được một cơ quan công chứng hoặc kiểm toán độc lập của nước có chi phí phát sinh xác nhận và chứng từ phải được dịch ra tiếng Việt.
 
5. Thời điểm xác định thu nhập tính thuế là thời điểm giao dịch hoàn thành theo quy định của pháp luật hoặc thời điểm làm thủ tục thay đổi danh sách thành viên góp vốn, trừ trường hợp quy định tại khoản 6 Điều này.
 
6. Cá nhân góp vốn bằng phần vốn góp chưa phải nộp thuế từ chuyển nhượng vốn khi góp vốn. Khi chuyển nhượng vốn, rút vốn, giải thể doanh nghiệp thì cá nhân phải nộp thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn đối với phần vốn góp mà tại thời điểm góp vốn cá nhân chưa phải nộp thuế; đồng thời cá nhân thực hiện nộp thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn hoặc thu nhập từ đầu tư vốn (trong trường hợp rút vốn, giải thể doanh nghiệp) theo quy định.
 
Thu nhập tính thuế đối với chuyển nhượng phần vốn góp khi góp vốn là giá trị phần vốn được xác định theo hợp đồng góp vốn tại thời điểm góp vốn. Trường hợp cá nhân chuyển nhượng, rút một phần vốn góp thì phải nộp thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn cho tới khi bằng giá trị phần vốn góp này.

===============================

 

Vậy là: Cách tính thuế TNCN đối với thu nhập từ chuyển nhượng phần vốn góp như sau:


Căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng phần vốn góp là thu nhập tính thuếthuế suất.

Công thức tính thuế TNCN từ chuyển nhượng vốn như sau:

 

Thuế thu nhập cá nhân phải nộp = Thu nhập tính thuế × Thuế suất 20%

Trong đó:

1. Thuế suất thuế TNCN từ chuyển nhượng vốn
 
Thuế suất thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn góp áp dụng theo Biểu thuế toàn phần với thuế suất là 20%.
 
2. Thu nhập tính thuế

Thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng phần vốn góp = Giá chuyển nhượng - Giá mua của phần vốn chuyển nhượng - Các chi phí hợp lý liên quan đến việc tạo ra thu nhập từ chuyển nhượng vốn.

Trường hợp không xác định giá mua và các chi phí liên quan đến việc chuyển nhượng vốn thì thuế thu nhập cá nhân được xác định bằng giá chuyển nhượng nhân (x) với thuế suất 2%.
 
Cách tính thuế TNCN từ chuyển nhượng vốn
 
Bài tập ví dụ hướng dẫn cách tính thuế TNCN từ chuyển nhượng vốn:

Công ty Kế Toán Thiên Ưng là công ty TNHH 2 thành viên, có mức vốn điều lệ là 10 tỷ
Có 2 thành viên góp vốn như sau:
+ Bà Huyền góp: 6 tỷ (Chiếm 60% tổng giá trị vốn góp của cả công ty)
+ Ông Long góp: 4 tỷ (Chiếm 40% tổng giá trị vốn góp của cả công ty)
2 thành viên đã góp vốn đầy đủ theo đúng quy định của Luật doanh nghiệp
 
Ngày 29/10/2026: Ông Long ký hợp đồng chuyển nhượng phần vốn góp cho Ông Minh như sau:
+ Tỷ lệ phần góp chuyển nhượng: 100% Phần góp vốn của ông Long (tức là 40% tổng giá trị vốn góp của cả công ty)
+ Giá chuyển nhượng: 5 tỷ
+ Thời điểm thanh toán: ngày 30/10/2026
+ Hợp đồng này có hiệu lực từ ngày 30/10/2026

Chi phí để làm các thủ tục pháp lý cần thiết cho việc chuyển nhượng: 3 triệu

Hãy: Tính thuế TNCN từ chuyển nhượng vốn cho ông Long

1. Xác định thu nhập tính thuế

Thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng phần vốn góp = Giá chuyển nhượng - Giá mua của phần vốn chuyển nhượng - Các chi phí hợp lý liên quan đến việc tạo ra thu nhập từ chuyển nhượng vốn.
 
  = 5 tỷ - 4 tỷ - 3.000.000
  =
997.000.000
   


2. Xác định số thuế TNCN từ chuyển nhượng vốn mà ông Long phải nộp:
 

Thuế thu nhập cá nhân phải nộp = Thu nhập tính thuế × Thuế suất 20%
 
  = 997.000.000 20%
  = 199.400.000đ    

===========================

Theo điều 55 của Nghị định 253/2026/NĐ-CP thì:

Đối với cá nhân được ghi nhận phần vốn tăng thêm thì tổ chức nơi cá nhân có vốn góp có trách nhiệm khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân đối với thu nhập từ đầu tư vốn khi cá nhân chuyển nhượng vốn, rút vốn, giải thể doanh nghiệp. Trường hợp tổ chức khai thuế thay, nộp thuế thay đã giải thể, phá sản mà chưa thực hiện khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân thì cá nhân có trách nhiệm khai thuế, nộp thuế theo quy định.

Theo điều 56 của Nghị định 253/2026/NĐ-CP thì việc Khấu trừ thuế, khai thuế thay, nộp thuế thay đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn được thực hiện như sau:
 
1. Cá nhân có thu nhập từ chuyển nhượng vốn quy định tại Điều 53 của Nghị định này thực hiện kê khai, nộp thuế theo quy định, trừ trường hợp quy định tại khoản 5 Điều này.
 
2. Đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán quy định tại Điều 54 của Nghị định này thì các tổ chức quy định tại khoản 4 Điều này phải thực hiện khấu trừ thuế và nộp số thuế đã khấu trừ theo thuế suất 0,1% trên giá chuyển nhượng.
 
3. Đối với các trường hợp góp vốn bằng phần vốn góp, góp vốn bằng chứng khoán thì tổ chức nhận vốn góp có trách nhiệm khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng chứng khoán khi cá nhân chuyển nhượng vốn, rút vốn, giải thể doanh nghiệp. Trường hợp tổ chức khai thuế thay, nộp thuế thay đã giải thể, phá sản mà chưa thực hiện khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân thì cá nhân có trách nhiệm khai thuế, nộp thuế theo quy định.
 
4. Tổ chức khấu trừ thuế
 
a) Đối với chứng khoán giao dịch thông qua hệ thống giao dịch trên Sở Giao dịch chứng khoán thì tổ chức khấu trừ thuế và nộp số thuế đã khấu trừ là công ty chứng khoán, ngân hàng thương mại nơi cá nhân mở tài khoản lưu ký, công ty quản lý quỹ nơi cá nhân ủy thác danh mục đầu tư;
 
b) Đối với chứng khoán không thông qua hệ thống giao dịch trên Sở Giao dịch chứng khoán: chứng khoán của công ty đại chúng đã đăng ký chứng khoán tập trung tại Tổng công ty lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam thì tổ chức khấu trừ thuế và nộp số thuế đã khấu trừ là công ty chứng khoán, ngân hàng thương mại nơi cá nhân mở tài khoản lưu ký chứng khoán; chứng khoán của công ty cổ phần chưa là công ty đại chúng nhưng tổ chức phát hành chứng khoán ủy quyền cho công ty chứng khoán quản lý danh sách cổ đông thì tổ chức khấu trừ thuế và nộp số thuế đã khấu trừ là công ty chứng khoán được ủy quyền quản lý danh sách cổ đông; chứng khoán không thuộc trường hợp quy định nêu tại điểm này thì cá nhân chuyển nhượng chứng khoán trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế.
 
5. Cá nhân hoàn thành nghĩa vụ thuế đối với phần vốn đã chuyển nhượng trước khi làm thủ tục thay đổi danh sách thành viên góp vốn hoặc danh sách cổ đông tại doanh nghiệp nơi cá nhân chuyển nhượng vốn. Trường hợp doanh nghiệp thực hiện thủ tục thay đổi danh sách thành viên góp vốn hoặc danh sách cổ đông trong trường hợp chuyển nhượng vốn mà cá nhân chưa hoàn thành nghĩa vụ thuế thì doanh nghiệp nơi cá nhân chuyển nhượng vốn khai thuế thay, nộp thuế thay cho các cá nhân này.
 
6. Hồ sơ, thủ tục khấu trừ thuế, khai thuế thay, nộp thuế thay theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
 

Công ty đào tạo Kế Toán Thiên Ưng mời các bạn tham khảo thêm:
 

Cách kê khai thuế TNCN từ chuyển nhượng vốn theo Thông tư 89/2026

Bình luận bài viết
Họ và tên *
Nội dung bình luận *
Mã capcha *
Mã bảo mật
Lưu ý: Những ô dấu (*) là bắt buộc !
avatar
Trần Thị Vui
cho em hỏi trường hợp: công ty TNHH 1 thành viên chuyển nhượng vốn cho cá nhân khác: vốn góp thành lập ban đầu là 1 tỷ đồng. sau 3 năm hoạt động, công ty thua lỗ trên BCTC là 200 triệu . vậy trường hợp này nếu chuyển nhượng công ty với giá 1 tỷ thì sẽ phát sinh số thuế TNCN như sau: số thuế TNCN phải nộp=( 1 tỷ-( 1 tỷ- 200 triệu)) *20% = 40 tr đúng không ạ
Trả lời Like: 0 24/08/2026 - 15:48
avatar
Trần Thị Vui
cho em hỏi trường hợp: công ty TNHH 1 thành viên chuyển nhượng vốn cho cá nhân khác: vốn góp thành lập ban đầu là 1 tỷ đồng. sau 3 năm hoạt động, công ty thua lỗ trên BCTC là 200 triệu . vậy trường hợp này nếu chuyển nhượng công ty với giá 1 tỷ thì sẽ phát sinh số thuế TNCN như sau: số thuế TNCN phải nộp=( 1 tỷ-( 1 tỷ- 200 triệu)) *20% = 40 tr đúng không ạ
Trả lời Like: 0 24/08/2026 - 15:47
Trang 1/1
Giảm 25% học phí khóa học kế toán thực tế
Xem thêm

KẾ TOÁN THIÊN ƯNG
Chuyên dạy thực hành làm kế toán trên hóa đơn và chứng từ thực tế
 
 Hotline: 0987. 026. 515  
Địa chỉ học: Bạn sẽ học online tại nhà
 
(Kế Toán Thiên Ưng dạy online toàn quốc)
 Email: ketoanthienung@gmail.com
  Website: ketoanthienung.net
 

Bản quyền thuộc về: Kế toán Thiên Ưng  DMCA.com kế toán Thiên Ưng
 
Giảm 25% học phí khóa học kế toán online