[X] Đóng lại
Loading...
kế toán Thiên ưng
KẾ TOÁN THIÊN ƯNG chuyên dạy học thực hành kế toán thuế tổng hợp trên chứng từ thực tế và phần mềm HTKK, Excel, Misa. Là một địa chỉ học kế toán tốt nhất tại Hà Nội và TP HCM
Giảm 25% học phí khóa học kế toán online
học thực hành kế toán tổng hợp
học thực hành kế toán thuế
học thực hành kế toán trên excel
học phần mềm kế toán misa

CÔNG TY KẾ TOÁN THIÊN ƯNG dạy học kế toán thực hành thực tế

Kê khai thuế TNCN

Cách kê khai thuế TNCN từ chuyển nhượng vốn theo Thông tư 89/2026

 

Hướng dẫn cách kê khai thuế TNCN từ chuyển nhượng vốn theo Thông tư 89/2026/TT-BTC


Theo điều 56 của  Nghị định 253/2026/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập cá nhân, có hiệu lực từ ngày 01/07/2026 thì việc khấu trừ thuế, khai thuế thay, nộp thuế thay đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn được thực hiện như sau:
 
1. Cá nhân có thu nhập từ chuyển nhượng vốn quy định tại Điều 53 của Nghị định này thực hiện kê khai, nộp thuế theo quy định, trừ trường hợp quy định tại khoản 5 Điều này.
 
Trong đó: Khoản 5 điều 53 của Nghị định 253/2026 như sau:
5. Cá nhân hoàn thành nghĩa vụ thuế đối với phần vốn đã chuyển nhượng trước khi làm thủ tục thay đổi danh sách thành viên góp vốn hoặc danh sách cổ đông tại doanh nghiệp nơi cá nhân chuyển nhượng vốn. Trường hợp doanh nghiệp thực hiện thủ tục thay đổi danh sách thành viên góp vốn hoặc danh sách cổ đông trong trường hợp chuyển nhượng vốn mà cá nhân chưa hoàn thành nghĩa vụ thuế thì doanh nghiệp nơi cá nhân chuyển nhượng vốn khai thuế thay, nộp thuế thay cho các cá nhân này.

 
Chi tiết về Điều 53 của Nghị định 253/2026/NĐ-CP thì các bạn xem tại đây: Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn
 
3. Đối với các trường hợp góp vốn bằng phần vốn góp, góp vốn bằng chứng khoán thì tổ chức nhận vốn góp có trách nhiệm khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng chứng khoán khi cá nhân chuyển nhượng vốn, rút vốn, giải thể doanh nghiệp. Trường hợp tổ chức khai thuế thay, nộp thuế thay đã giải thể, phá sản mà chưa thực hiện khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân thì cá nhân có trách nhiệm khai thuế, nộp thuế theo quy định.
 
6. Hồ sơ, thủ tục khấu trừ thuế, khai thuế thay, nộp thuế thay theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

Cụ thể cách kê khai thuế TNCN đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn của từng đối tượng được thực hiện theo quy định tại điểm a, khoản 5, điều 22 của Thông tư 89/2026/TT-BTC như sau:

1) Đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn của cá nhân cư trú:
 
1.1) Cá nhân cư trú có thu nhập từ chuyển nhượng vốn trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế như sau:
 
1.1.1) Cá nhân cư trú khai theo từng lần phát sinh;
 
1.1.2) Cơ quan thuế tiếp nhận, xử lý hồ sơ khai thuế là cơ quan thuế quản lý tổ chức nơi cá nhân có vốn góp đối với chuyển nhượng vốn tại tổ chức ở Việt Nam hoặc cơ quan thuế quản lý nơi cá nhân cư trú đối với chuyển nhượng vốn tại tổ chức ở nước ngoài;
 
1.1.3) Hồ sơ khai thuế thực hiện theo quy định tại điểm 7.5 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC như sau:

7.5 Khai thuế TNCN đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng chứng khoán
(1) Đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn (không bao gồm chuyển nhượng chứng khoán)
a) Cá nhân cư trú có thu nhập từ chuyển nhượng vốn thực hiện khai thuế trực tiếp với cơ quan thuế; Tổ chức khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân chuyển nhượng vốn theo quy định của pháp luật thuế thu nhập cá nhân  
1 04/CNV-TNCN Tờ khai thuế thu nhập cá nhân (Áp dụng đối với cá nhân có thu nhập từ chuyển nhượng vốn góp, cá nhân chuyển nhượng chứng khoán khai trực tiếp với cơ quan thuế và tổ chức khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân)
2 04-1/CNV-TNCN Phụ lục bảng kê chi tiết cá nhân chuyển nhượng vốn (Kèm theo tờ khai 04/CNV-TNCN áp dụng đối với tổ chức khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân)
3 + Bản sao Hợp đồng chuyển nhượng vốn. Trường hợp góp vốn bằng phần vốn góp thì Hợp đồng chuyển nhượng vốn được thay bằng bản sao Hợp đồng góp vốn;
+ Bản sao tài liệu xác định trị giá vốn góp theo sổ sách kế toán, trường hợp vốn góp do mua lại thì phải có hợp đồng chuyển nhượng khi mua;
+ Bản sao các chứng từ chứng minh chi phí liên quan đến việc xác định thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng vốn góp.
- Trường hợp tổ chức khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân theo quy định của pháp luật thuế thu nhập cá nhân, tổ chức khai thay, nộp thay lưu trữ tại đơn vị hồ sơ, tài liệu chứng minh giá chuyển nhượng, giá mua, chi phí liên quan:
+ Bản sao Hợp đồng chuyển nhượng vốn. Trường hợp góp vốn bằng phần vốn góp thì Hợp đồng chuyển nhượng vốn được thay bằng bản sao Hợp đồng góp vốn;
+ Bản sao tài liệu xác định trị giá vốn góp theo sổ sách kế toán, trường hợp vốn góp do mua lại thì phải có hợp đồng chuyển nhượng khi mua;
+ Bản sao các chứng từ chứng minh chi phí liên quan đến việc xác định thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng vốn góp.
 
1.2) Tổ chức khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân theo quy định của pháp luật thuế thu nhập cá nhân:
 
1.2.1) Tổ chức lựa chọn khai thuế theo từng lần phát sinh hoặc khai theo tháng hoặc theo quý cùng với kỳ khai thuế giá trị gia tăng;
 
1.2.2) Cơ quan thuế tiếp nhận, xử lý hồ sơ khai thuế là cơ quan thuế quản lý trực tiếp tổ chức;
 
1.2.3) Hồ sơ khai thuế thực hiện theo quy định tại điểm 7.5 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC như sau:

7.5 Khai thuế TNCN đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng chứng khoán
(1) Đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn (không bao gồm chuyển nhượng chứng khoán)
a) Cá nhân cư trú có thu nhập từ chuyển nhượng vốn thực hiện khai thuế trực tiếp với cơ quan thuế; Tổ chức khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân chuyển nhượng vốn theo quy định của pháp luật thuế thu nhập cá nhân  
1 04/CNV-TNCN Tờ khai thuế thu nhập cá nhân (Áp dụng đối với cá nhân có thu nhập từ chuyển nhượng vốn góp, cá nhân chuyển nhượng chứng khoán khai trực tiếp với cơ quan thuế và tổ chức khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân)
2 04-1/CNV-TNCN Phụ lục bảng kê chi tiết cá nhân chuyển nhượng vốn (Kèm theo tờ khai 04/CNV-TNCN áp dụng đối với tổ chức khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân)
3 + Bản sao Hợp đồng chuyển nhượng vốn. Trường hợp góp vốn bằng phần vốn góp thì Hợp đồng chuyển nhượng vốn được thay bằng bản sao Hợp đồng góp vốn;
+ Bản sao tài liệu xác định trị giá vốn góp theo sổ sách kế toán, trường hợp vốn góp do mua lại thì phải có hợp đồng chuyển nhượng khi mua;
+ Bản sao các chứng từ chứng minh chi phí liên quan đến việc xác định thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng vốn góp.
- Trường hợp tổ chức khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân theo quy định của pháp luật thuế thu nhập cá nhân, tổ chức khai thay, nộp thay lưu trữ tại đơn vị hồ sơ, tài liệu chứng minh giá chuyển nhượng, giá mua, chi phí liên quan:
+ Bản sao Hợp đồng chuyển nhượng vốn. Trường hợp góp vốn bằng phần vốn góp thì Hợp đồng chuyển nhượng vốn được thay bằng bản sao Hợp đồng góp vốn;
+ Bản sao tài liệu xác định trị giá vốn góp theo sổ sách kế toán, trường hợp vốn góp do mua lại thì phải có hợp đồng chuyển nhượng khi mua;
+ Bản sao các chứng từ chứng minh chi phí liên quan đến việc xác định thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng vốn góp.

Chi tiết về Mẫu 04/CNV-TNCN và cách kê khai thì Công ty đào tạo Kế Toán Thiên Ưng mời các bạn xem tại đây:
 

Chi tiết về Mẫu 04-1/CNV-TNCN và cách kê khai thì công ty đào tạo Kế Toán Thiên Ưng mời các bạn xem tại đây:
 
 
Lưu ý: Trường hợp nào thì doanh nghiệp sẽ khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân:

Theo quy định tại điểm b, khoản 4, điều 67 của Nghị định 253/2026/NĐ-CP thì:

Điều 67. Khấu trừ thuế, khai thuế thay, nộp thuế thay
 
4. Các loại thu nhập không thực hiện khấu trừ thuế, khai thuế thay, nộp thuế thay, bao gồm:
 
b) Thu nhập từ chuyển nhượng vốn của cá nhân cư trú, trừ quy định tại các khoản 2, 3 và 5 Điều 56 của Nghị định này;

Vậy là chỉ có các trường hợp được quy định tại các khoản 2, 3 và 5 Điều 56 của Nghị định 253/2026/NĐ-CP thì doanh nghiệp mới được thực hiện kê khai thay, nộp thuế TNCN từ chuyển nhượng vốn thay cho cá nhân
 
Cụ thể: khoản 2, 3 và 5 Điều 56 của Nghị định 253/2026/NĐ-CP như sau:

Điều 56. Khấu trừ thuế, khai thuế thay, nộp thuế thay đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng chứng khoán
 
2. Đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán quy định tại Điều 54 của Nghị định này thì các tổ chức quy định tại khoản 4 Điều này phải thực hiện khấu trừ thuế và nộp số thuế đã khấu trừ theo thuế suất 0,1% trên giá chuyển nhượng.
 
3. Đối với các trường hợp góp vốn bằng phần vốn góp, góp vốn bằng chứng khoán thì tổ chức nhận vốn góp có trách nhiệm khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng chứng khoán khi cá nhân chuyển nhượng vốn, rút vốn, giải thể doanh nghiệp. Trường hợp tổ chức khai thuế thay, nộp thuế thay đã giải thể, phá sản mà chưa thực hiện khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân thì cá nhân có trách nhiệm khai thuế, nộp thuế theo quy định.
 
5. Cá nhân hoàn thành nghĩa vụ thuế đối với phần vốn đã chuyển nhượng trước khi làm thủ tục thay đổi danh sách thành viên góp vốn hoặc danh sách cổ đông tại doanh nghiệp nơi cá nhân chuyển nhượng vốn. Trường hợp doanh nghiệp thực hiện thủ tục thay đổi danh sách thành viên góp vốn hoặc danh sách cổ đông trong trường hợp chuyển nhượng vốn mà cá nhân chưa hoàn thành nghĩa vụ thuế thì doanh nghiệp nơi cá nhân chuyển nhượng vốn khai thuế thay, nộp thuế thay cho các cá nhân này.

Còn các trường hợp còn lại (không thuộc vào quy định tại khoản 2, 3 và 5 Điều 56 của Nghị định 253/2026/NĐ-CP nêu trên) thì cá nhân phải tự kê khai thuế TNCN từ chuyển nhượng vốn trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế

2) Đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn của cá nhân không cư trú:
 
2.1) Tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng vốn: 
Cách kê khai thuế TNCN từ chuyển nhượng vốn theo Thông tư 89
 
2.1.1) Tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng vốn có trách nhiệm khấu trừ thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn của cá nhân không cư trú theo quy định của pháp luật thuế thu nhập cá nhân, thực hiện kê khai số thuế đã khấu trừ của cá nhân theo tháng hoặc theo quý cùng với kỳ khai thuế giá trị gia tăng;
 
2.1.2) Cơ quan thuế tiếp nhận, xử lý hồ sơ khai thuế là cơ quan thuế quản lý trực tiếp tổ chức, cá nhân;
 
2.1.3) Hồ sơ khai thuế thực hiện theo quy định tại điểm 7.5 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC như sau:

7.5 Khai thuế TNCN đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng chứng khoán
(1) Đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn (không bao gồm chuyển nhượng chứng khoán)
b) Tổ chức, cá nhân khấu trừ thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn của cá nhân không cư trú
1 06/TNCN Tờ khai thuế (Áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập khấu trừ thuế đối với thu nhập của cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú bao gồm: từ đầu tư vốn, từ chuyển nhượng chứng khoán, từ nhận cổ phiếu thưởng của người lao động và cổ phiếu ESOP, từ bản quyền, từ nhượng quyền thương mại, từ trúng thưởng, từ chuyển nhượng tên miền quốc gia Việt Nam “.vn”, từ chuyển nhượng kết quả giảm phát thải nhà kính, tín chỉ các bon, từ chuyển nhượng tài sản số; thu nhập từ kinh doanh của cá nhân không cư trú; tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng vốn của cá nhân không cư trú)
2 06-1/BK-TNCN Phụ lục bảng kê chi tiết cá nhân có thu nhập trong năm tính thuế (Kèm theo Tờ khai mẫu số 06/TNCN kê khai vào hồ sơ khai thuế của tháng/quý cuối cùng trong năm tính thuế hoặc tháng/quý phát sinh việc chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động).
 
Chi tiết mẫu biểu hồ sơ các bạn xem tại đây nhé

Mẫu 06/TNCN theo Thông tư 89/2026

Mẫu 06-1/BK-TNCN theo Thông tư 89/2026

 
 
2.2) Cá nhân không cư trú chuyển nhượng vốn cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài thì cá nhân không cư trú trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế theo hướng dẫn tại điểm 1.1 nêu trên
 
Trường hợp cá nhân không cư trú không thực hiện khai thuế thì tổ chức nơi làm thủ tục thay đổi danh sách thành viên góp vốn thực hiện khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân không cư trú theo hướng dẫn tại điểm 1.2 khoản nêu trên

=====================================
 
3. Địa điểm nộp hồ sơ khai thuế:
 
+ Đối với trường hợp: Cá nhân cư trú có thu nhập từ chuyển nhượng vốn trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế thì nơi nộp hồ sơ khai thuế là cơ quan thuế quản lý tổ chức nơi cá nhân có vốn góp đối với chuyển nhượng vốn tại tổ chức ở Việt Nam hoặc cơ quan thuế quản lý nơi cá nhân cư trú đối với chuyển nhượng vốn tại tổ chức ở nước ngoài;
 
+ Đối với trường hợp: Tổ chức khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân thì nơi nộp hồ sơ khai thuế là cơ quan thuế quản lý trực tiếp tổ chức
 
4. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế:

Thực hiện theo quy định tại điều 10 của Nghị định 252/2026/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế, có hiệu lực từ ngày 1/7/2026 như sau:
 
Điều 10. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế
 
1. Đối với loại thuế khai theo từng lần phát sinh, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày tiếp theo ngày phát sinh nghĩa vụ thuế
 
2. Đối với loại thuế khai theo tháng, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế.
 
3. Đối với loại thuế khai theo quý, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế.
 
===================================
 
Công ty đào tạo Kế Toán Thiên Ưng mời các bạn tham khảo thêm bài viết:
 

Bình luận bài viết
Họ và tên *
Nội dung bình luận *
Mã capcha *
Mã bảo mật
Lưu ý: Những ô dấu (*) là bắt buộc !
Giảm 25% học phí khóa học kế toán thực tế
Xem thêm

KẾ TOÁN THIÊN ƯNG
Chuyên dạy thực hành làm kế toán trên hóa đơn và chứng từ thực tế
 
 Hotline: 0987. 026. 515  
Địa chỉ học: Bạn sẽ học online tại nhà
 
(Kế Toán Thiên Ưng dạy online toàn quốc)
 Email: ketoanthienung@gmail.com
  Website: ketoanthienung.net
 

Bản quyền thuộc về: Kế toán Thiên Ưng  DMCA.com kế toán Thiên Ưng
 
Giảm 25% học phí khóa học kế toán online