Theo điều 56 của Nghị định 253/2026/NĐ-CP thì việc khấu trừ thuế, khai thuế thay, nộp thuế thay đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán được thực hiện như sau:
2. Đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán quy định tại Điều 54 của Nghị định này thì các tổ chức quy định tại khoản 4 Điều này phải thực hiện khấu trừ thuế và nộp số thuế đã khấu trừ theo thuế suất 0,1% trên giá chuyển nhượng.
3. Đối với các trường hợp góp vốn bằng phần vốn góp, góp vốn bằng chứng khoán thì tổ chức nhận vốn góp có trách nhiệm khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng chứng khoán khi cá nhân chuyển nhượng vốn, rút vốn, giải thể doanh nghiệp. Trường hợp tổ chức khai thuế thay, nộp thuế thay đã giải thể, phá sản mà chưa thực hiện khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân thì cá nhân có trách nhiệm khai thuế, nộp thuế theo quy định.
4. Tổ chức khấu trừ thuế
a) Đối với chứng khoán giao dịch thông qua hệ thống giao dịch trên Sở Giao dịch chứng khoán thì tổ chức khấu trừ thuế và nộp số thuế đã khấu trừ là công ty chứng khoán, ngân hàng thương mại nơi cá nhân mở tài khoản lưu ký, công ty quản lý quỹ nơi cá nhân ủy thác danh mục đầu tư;
b) Đối với chứng khoán không thông qua hệ thống giao dịch trên Sở Giao dịch chứng khoán: chứng khoán của công ty đại chúng đã đăng ký chứng khoán tập trung tại Tổng công ty lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam thì tổ chức khấu trừ thuế và nộp số thuế đã khấu trừ là công ty chứng khoán, ngân hàng thương mại nơi cá nhân mở tài khoản lưu ký chứng khoán; chứng khoán của công ty cổ phần chưa là công ty đại chúng nhưng tổ chức phát hành chứng khoán ủy quyền cho công ty chứng khoán quản lý danh sách cổ đông thì tổ chức khấu trừ thuế và nộp số thuế đã khấu trừ là công ty chứng khoán được ủy quyền quản lý danh sách cổ đông; chứng khoán không thuộc trường hợp quy định nêu tại điểm này thì cá nhân chuyển nhượng chứng khoán trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế.
Cách kê khai thuế TNCN đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán được thực hiện theo quy định tại khoản 5, điều 22 của Thông tư 89/2026/TT-BTC như sau:
1) Tổ chức khấu trừ, nộp thay số thuế đã khấu trừ đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán theo quy định của pháp luật thuế thu nhập cá nhân và khai thuế như sau:
+ Tổ chức thực hiện khai thuế theo tháng hoặc theo quý cùng với kỳ khai thuế giá trị gia tăng;
+ Hồ sơ khai thuế thực hiện theo quy định tại điểm 7.5 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC như sau:
|
7.5 Khai thuế TNCN đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng chứng khoán |
|
(2) Đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán |
|
a) Tổ chức khấu trừ thuế |
|
1 |
06/TNCN |
Tờ khai thuế (Áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập khấu trừ thuế đối với thu nhập của cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú bao gồm: từ đầu tư vốn, từ chuyển nhượng chứng khoán, từ nhận cổ phiếu thưởng của người lao động và cổ phiếu ESOP, từ bản quyền, từ nhượng quyền thương mại, từ trúng thưởng, từ chuyển nhượng nhượng tên miền quốc gia Việt Nam “.vn”, từ chuyển nhượng kết quả giảm phát thải nhà kính, tín chỉ các bon, từ chuyển nhượng tài sản số; thu nhập từ kinh doanh của cá nhân không cư trú; tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng vốn của cá nhân không cư trú) |
|
2 |
06-1/BK-TNCN |
Phụ lục bảng kê chi tiết cá nhân có thu nhập trong năm tính thuế (Kèm theo Tờ khai mẫu số 06/TNCN kê khai vào hồ sơ khai thuế của tháng/quý cuối cùng trong năm tính thuế hoặc tháng/quý phát sinh việc chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động). |
+ Nơi nộp tờ khai: cơ quan thuế quản lý trực tiếp tổ chức khấu trừ thuế;
Chi tiết về mẫu biểu hồ sơ kê khai thì các bạn xem và tải về tại đây:
2) Cá nhân có thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế như sau:
+ Cá nhân thực hiện khai thuế thu nhập cá nhân theo từng lần phát sinh;
+ Hồ sơ khai thuế thực hiện theo quy định tại điểm 7.5 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC như sau:
|
7.5 Khai thuế TNCN đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng chứng khoán |
|
b) Tổ chức, cá nhân khấu trừ thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn của cá nhân không cư trú |
|
06/TNCN |
Tờ khai thuế (Áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập khấu trừ thuế đối với thu nhập của cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú bao gồm: từ đầu tư vốn, từ chuyển nhượng chứng khoán, từ nhận cổ phiếu thưởng của người lao động và cổ phiếu ESOP, từ bản quyền, từ nhượng quyền thương mại, từ trúng thưởng, từ chuyển nhượng tên miền quốc gia Việt Nam “.vn”, từ chuyển nhượng kết quả giảm phát thải nhà kính, tín chỉ các bon, từ chuyển nhượng tài sản số; thu nhập từ kinh doanh của cá nhân không cư trú; tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng vốn của cá nhân không cư trú) |
|
(2) Đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán |
|
b) Cá nhân trực tiếp khai thuế |
|
1 |
04/CNV-TNCN |
Tờ khai thuế thu nhập cá nhân (Áp dụng đối với cá nhân có thu nhập từ chuyển nhượng vốn góp, cá nhân chuyển nhượng chứng khoán khai trực tiếp với cơ quan thuế và tổ chức khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân) |
|
2 |
Kèm theo: Bản sao Hợp đồng chuyển nhượng chứng khoán. Trong trường hợp góp vốn bằng chứng khoán thì Hợp đồng chuyển nhượng chứng khoán được thay bằng bản sao Hợp đồng góp vốn. |
+ Nơi nộp hồ sơ kê khai: cơ quan thuế quản lý trực tiếp tổ chức phát hành đối với chuyển nhượng chứng khoán tại tổ chức phát hành ở Việt Nam hoặc cơ quan thuế quản lý nơi cá nhân cư trú đối với chuyển nhượng chứng khoán tại tổ chức phát hành ở nước ngoài;
3) Tổ chức khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán:
+ Tổ chức thực hiện khai thuế theo tháng hoặc theo quý cùng với kỳ khai thuế giá trị gia tăng;
+ Hồ sơ khai thuế thực hiện theo quy định tại điểm 7.5 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC như sau:
|
7.5 Khai thuế TNCN đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng chứng khoán |
|
(2) Đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán |
|
c) Tổ chức khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán |
|
1 |
04/CNV-TNCN |
Tờ khai thuế thu nhập cá nhân (Áp dụng đối với cá nhân có thu nhập từ chuyển nhượng vốn góp, cá nhân chuyển nhượng chứng khoán khai trực tiếp với cơ quan thuế và tổ chức khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân). |
|
2 |
04-1/CNV-TNCN |
Phụ lục bảng kê chi tiết cá nhân chuyển nhượng vốn (Kèm theo tờ khai 04/CNV-TNCN Áp dụng đối với tổ chức khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân) |
|
Tổ chức khai thay, nộp thay lưu trữ tại đơn vị hồ sơ, tài liệu chứng minh giá chuyển nhượng: Bản sao Hợp đồng chuyển nhượng chứng khoán. Trong trường hợp góp vốn bằng chứng khoán thì Hợp đồng chuyển nhượng chứng khoán được thay bằng bản sao Hợp đồng góp vốn. |